Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 - MÔN HÓA HỌC 12
Total questions: 89
Worksheet time: 51mins
Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOCH3.
CH3COOCH2CH3.
CH2COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?
Thuỷ phân tinh bột.
Thuỷ phân ester có mạch carbon ngắn (< 12C) bằng dung dịch NaOH.
Thuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH.
Thuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật trong môi trường acid.
Ester được tạo thành từ CH3COOH và C2H5OH có công thức cấu tạo là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5.
Chất béo (CH3[CH2]16COO)3C3H5 có tên là
tripalmitin.
triolein.
trilinolein.
tristearin.
Chất béo là triester của acid béo với
methyl alcohol.
ethylene glycol.
ethyl alcohol.
glycerol.
Hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo và các chất phụ gia gọi là
chất giặt rửa tự nhiên.
chất giặt rửa tổng hợp.
bột giặt tổng hợp.
xà phòng.
Cho hai chất sau: (1) CH3[CH2]16COONA, (2) CH3[CH2]16CH2OSO3Na. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất (1) là xà phòng, chất (2) là chất giặt rửa tổng hợp.
Chất (2) là xà phòng, chất (1) là chất giặt rửa tổng hợp.
Cả hai chất đều là xà phòng.
Cả hai chất đều là chất giặt rửa tổng hợp.
Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HCOOC(CH3)2
CH3CH2COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOCH2CH2CH3
Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi?
HCOOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH.
CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3.
CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3.
CH3CH2OH, CH3COOH, HCOOCH3.
Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
Nước quả cam.
Nước quả chanh.
Nước quả bồ kết.
Nước quả dầu.
Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sodium stearate và glycerol. Công thức của X là
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
C17H35COOC3H5
(C15H31COO)3C3H5
Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 2 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân tử X có 5 liên kết π.
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C55H100O6.
1 mol X phản ứng tối đa 2 mol khí H2 ở điều kiện thích hợp.
Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hoá chất này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức thu gọn nào sau đây?
CH3COOC2H5
CH3COOCH2CH3
CH3COOC6H5
CH3COOCH=CH2
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong?
glucose.
fructose.
cellulose.
saccharose.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
maltose
cellulose
glucose
fructose
Trong phân tử cellulose các đơn vị β-glucose liên kết với nhau qua liên kết nào sau đây?
liên kết β-1,6-glycoside.
liên kết β-1,4-glycoside.
liên kết β-1,3-glycoside.
liên kết β-1,2-glycoside.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
ethanol.
glucose.
acetic acid.
saccharose.
Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát,... Phát biểu nào sau đây là sai?
Saccharose thuộc loại disaccharide.
Dung dịch saccharose hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.
Saccharose thường được tách từ nguyên liệu là cây mía, củ cải đường.
Chất có công thức phân tử C12H22O11, được tạo thành trong quá trình thuỷ phân không hoàn toàn amylose có trong bột là
glucose.
saccharose.
fructose.
maltose.
Trong các chất dưới đây, chất nào không được hình thành chỉ từ các đơn vị glucose?
Maltose.
Amylose.
Saccharose.
Cellulose.
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt đậm. CTPT của fructose là
(C6H10O5)n.
C6H12O6.
C5H10O5.
C12H22O11.
Chất nào sau đây là disaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Polysaccharide mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc, thường được sử dụng làm lương thực là
cellulose.
amylose.
amylopectin.
glycogen.
Tính thể chất X là không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ dải đường và hoa thốt nốt. Khi thuỷ phân chất X thu được chất Y và Z. Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ chất Y với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucose và fructose.
saccharose và glucose.
glucose và saccharose.
saccharose và sorbitol.
Để phân biệt tinh bột và cellulose có thể dùng
phản ứng trắng bạc.
phản ứng thuỷ phân.
phản ứng với Cu(OH)2/OH-.
phản ứng màu với iodine.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CO2 + H2O → ánh sáng, diệp lục → X → men amylase → Y → men amylose → C2H5OH Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
cellulose, saccharose.
tinh bột, fructose.
tinh bột, glucose.
cellulose, glucose.
H2N-CH2-COOH tồn tại chính ở dạng
phân tử trung hoà.
ion lưỡng cực.
cation.
anion.
Chất nào dưới đây là một dipeptide?
Gly-Ala.
Gly-Ala-Val.
Gly-Gly-Ala-Val.
Val.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về enzyme?
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa.
Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều lần so với xúc tác hóa học.
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường chậm hơn nhiều lần so với xúc tác hóa học.
Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotine với công thức cấu tạo như sau: Nicotine làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sợ vừa động mạnh và suy giảm trí nhớ. Công thức phân tử nicotine là
C10H12N2
C10H14N2
C11H12N2
C11H14N2
Tổng số nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử lysine là
3.
4.
1.
2.
Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là
1.
3.
4.
2.
Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa?
HCl.
MgCl2.
BaCl2.
NaCl.
Phát biểu nào sau đây sai?
Aniline là chất rắn, tan nhiều trong nước ở điều kiện thường.
Ở điều kiện thường, amino acid là chất rắn kết tinh.
Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được polycaproamide.
Amino acid ở pH kiềm ứng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
Công thức phân tử chung của amine no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+3N (n≥1).
CnH2n+1N (n≥1).
CnH2n-1N (n≥1).
CnH2n-5N (n≥6).
Số đồng phân cấu tạo amine bậc hai của C3H9N là
1.
2.
3.
4.
Để chứng minh amino acid là hợp chất lưỡng tính, có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với
dung dịch KOH và dung dịch HCl.
dung dịch NaOH và dung dịch NH3.
dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4.
dung dịch KOH và CuO.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH?
2-aminopropanoic acid
α-aminopropionic acid
Aniline.
Alanine.
Trong các chất dưới đây, chất nào là dipeptide?
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
Trong các dãy chất sau: (a) Ala-Ala; (b) Gly-Gly-Gly; (c) Ala-Gly; (d) Ala-Glu-Val; (e) Ala-Glu-Val-Gly. Các chất có phản ứng màu biure là:
(a); (d); (e).
(b); (d); (e).
(a); (b); (c).
(b); (c); (e).
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
Thủy phân.
Trùng hợp.
Trùng ngưng.
Xà phòng hóa.
Chất nào sau đây không phải polymer tự nhiên?
Amylose.
Amylopectin.
Cellulose.
Succharose.
Để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa, có thể thực hiện một số biện pháp như hình bên dưới. Nội dung của biện pháp (1),(2),(3) này lần lượt là
Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng, hạn chế các loại bao bì nhựa, túi nylon, mang theo túi đựng khi đi mua sắm.
Mang theo túi đựng khi đi mua sắm, sử dụng vật liệu phân hủy sinh học, phân loại rác thải tại nguồn.
Sử dụng vật liệu phân hủy sinh học, hạn chế các loại bao bì nhựa, phân loại rác thải tại nguồn.
Hạn chế các loại bao bì nhựa, phân loại rác thải tại nguồn, tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nylon-6,6.
Tơ visco.
Tơ tằm.
Tơ nitron.
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào tách mạch polymer?
Thủy phân Poly(vinyl acetate) trong môi trường kiềm.
Chlorine hóa cao su thiên nhiên để thu được chloroprene.
Phân hủy Polystyrene ở 300°C.
Lưu hóa cao su Buna bằng lưu huỳnh.
Polymer nào sau đây bị thủy phân trong NaOH?
Poly(vinyl acetate)
Polyethylene
Polypropylene
Polybuta-1,3-diene
Phát biểu nào sau đây là bản chất của sự lưu hóa cao su?
Làm cao su dễ ăn khuôn.
Giảm giá thành cao su.
Tạo cầu nối disulfide giữa các mạch phân tử cao su tạo mạng không gian.
Tạo loại cao su nhẹ hơn.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
Trùng hợp.
Thế.
Tách.
Trùng ngưng.
Composite là vật liệu được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Cấu trúc vật liệu composite được cho như hình bên. Hãy cho biết X, Y lần lượt là
Vật liệu cốt và vật liệu nền.
Vật liệu cốt và lớp sơn.
Vật liệu nền và vật liệu cốt.
Vật liệu cốt và vật liệu cốt.
Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây sản phẩm là cao su buna-S?
CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH= CH2
CH2=CHCH=CH2 và sulfur.
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CH–C6H5.
Tính chất vật lí chung của polymer thường là
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,... có thể chuyển hóa cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulose để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hóa cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer.
Tăng mạch polymer.
Trùng ngưng.
. Nhựa PET hay PETE là một loại bao bì thực phẩm quan trọng có thể chế tạo màng nhựa hoặc tạo dạng chai lọ do bởi các tính chất. Có khả năng chịu đựng lực xé và lực va chạm, chịu đựng sự mài mòn cao. Bởi sở hữu tính chống thấm rất cao nên PET được dùng làm chai, bình đựng nước tinh khiết, nước giải khát có gas … Loại nhựa này chỉ nên sử dụng 1 lần duy nhất, không nên tái sử dụng. Vì khi tái sử dụng sẽ làm gia tăng nguy cơ nhiễm kim loại nặng và hợp chất hóa học từ sản phẩm chai nhựa.PET là
Poly(ethylene terephthalate
Poly(vinyl acetate).
Cellulose.
Polypropylene.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni - Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni → Ni²⁺ + 2e.
Cu → Cu²⁺ + 2e.
Cu²⁺ + 2e → Cu.
Ni²⁺ + 2e → Ni.
Khi điện phân dung dịch NaCl bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) thì ở cathode xảy ra quá trình
oxi hoá H₂O thành H⁺ và O₂.
khử Cl⁻ thành Cl₂.
khử H₂O thành H₂ và OH⁻.
oxi hoá Cl⁻ thành Cl₂.
Cho các cặp oxi hóa - khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hóa - khử: Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H₂ là
1.
4.
2.
3.
Điện phân điện cực trơ, có màng ngăn một dung dịch chứa các ion: Fe²⁺, Fe³⁺, Cu²⁺, Cl⁻. Thứ tự điện phân xảy ra ở cathode là
Fe²⁺, Fe³⁺, Cu²⁺.
Fe²⁺, Cu²⁺, Fe³⁺.
Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Fe³⁺, Fe²⁺, Cu²⁺.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag⁺ → Cu²⁺ + 2Ag. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag⁺ khử Cu thành Cu²⁺.
Cu²⁺ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag⁺.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag⁺ là chất oxi hoá.
Cho các cặp oxi hóa - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn ion halide ở trên với nồng độ mol bằng nhau, ion halide bị điện phân đầu tiên ở anode là
Cl⁻
Br⁻
F⁻
I⁻
Cho các cặp oxi hóa - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình khử Cu.
Dòng điện chạy từ Cu sang Zn.
Khi điện phân dung dịch CuSO₄ bằng dòng điện một chiều (với điện cực anode bằng Cu) thì ở anode xảy ra quá trình
oxi hoá H₂O thành H⁺ và O₂.
khử Cu²⁺ thành Cu.
oxi hoá Cu thành Cu²⁺.
khử H₂O thành H₂ và OH⁻.
Muốn mạ nickel trên một vật bằng sắt người ta phải dùng cathode là vật bằng sắt, anode làm bằng Ni, điện phân dung dịch muối nickel (NiSO₄ chẳng hạn). Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra ở điện cực âm là
Fe²⁺ + 2e → Fe
Ni → Ni²⁺ + 2e
Ni²⁺ + 2e → Ni
Fe³⁺ + 3e → Fe
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử: Fe²⁺/Fe; Na⁺/Na; Ag⁺/Ag; Mg²⁺/Mg; Cu²⁺/Cu lần lượt là -0,44 V; -2,713 V; +0,799 V; -2,353 V; +0,340 V. Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na⁺.
Mg²⁺.
Ag⁺.
Fe²⁺.
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO₄ có cùng nồng độ. Các chất được tạo ra đầu tiên ở anode (cực dương) và ở cathode (cực âm) lần lượt là:
Cl₂ và H₂.
Cl₂ và Cu.
H₂ và Cu.
O₂ và H₂.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H⁺ thành H₂?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch?
2A12O3 -----> 4A1 + 3O2
2A1 + Cr2O3 ---> A12O3 + 2Cr.
Zn + CuSO4 -----> ZnSO4 + Cu.
CuCl2 → Cu + Cl
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử ...(I)... và dạng oxi hóa có tính oxi hóa ...(II)... Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là:
càng mạnh và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
Cho các triglyceride X, Y với công thức cấu tạo sau: (Trình bày công thức hóa học của Triglyceride X và Y) Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
Triglyceride X có tên gọi là tripalmitin.
X là chất béo no, Y là chất béo không no.
X, Y đều tan tốt trong nước.
Hydrogen hóa Y thu được X.
Phổ khối lượng của ester E được cho dưới đây: Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai:
Ester E có khối lượng phân tử là M = 60.
E là ester của methyl alcohol.
Nhiệt độ sôi của E cao hơn ethyl alcohol.
Xà phòng hóa E bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức CHO2Na.
Tính chất tẩy rửa của xà phòng, chất giặt rửa được giải thích như hình bên dưới: Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai:
Xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt.
Đuôi ưa nước trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn.
Phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước quay ra ngoài.
Các hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iodine theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch hồ tinh bột. Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội. Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai:s
Sau bước 1, dung dịch thu được có màu xanh tím. Sau bước 2, dung dịch bị mất màu.
Mạch tinh bột xoắn lại tạo các lỗ rỗng, các lỗ rỗng này hấp thụ I2 tạo nên hợp chất màu xanh tím.
Nếu như vài giọt dung dịch iodine lên mặt cắt của quả chuối chín thì màu xanh tím cũng xuất hiện.
Có thể dùng dung dịch iodine để phân biệt hai dung dịch riêng biệt gồm hồ tinh bột và saccharose.
Hình dưới đây biểu thị công thức cấu trúc của một peptide X:
X là tetrapeptide.
Peptide X có amino acid đầu N là Ala.
X tham gia phản ứng màu biuret.
Khối lượng phân tử của peptide X là 236.
Peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành phức chất màu tím đặc trưng, gọi là phản ứng màu biuret.
Gly-Ala-Lys có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Dung dịch các polypeptide hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch có màu tím.
Các peptide (trừ dipeptide) cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2, HNO3
Phản ứng màu biuret cũng có thể dùng để nhận biết sự có mặt của peptide Gly-Ala
Cao su chloroprene được tổng hợp từ chloroprene có nhiều tính chất quý giá như không cháy, bền cơ học, bền với dầu. Cao su chloroprene thường được dùng để bọc ống thủy lực công nghiệp và đặc biệt trong xây dựng kháng dầu và ozone. Công thức của cao su chloroprene là: {CH2 - CCl =CH - CH2}n.
Công thức của cao su chloroprene là:
Chloroprene có tên thay thế là: 3-chlorobuta-1,3-diene.
Cao su chloroprene có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Chloroprene có đồng phân hình học.
Một pin điện hóa có điện cực kẽm nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực đồng nhúng trong dung dịch CuSO4. Em hãy cho biết các phát biểu sau về khối lượng các điện cực đúng hay sai:
Khối lượng điện cực kẽm và đồng đều giảm.
Điện cực kẽm tăng còn khối lượng điện cực đồng giảm.
Điện cực kẽm giảm còn khối lượng điện cực đồng tăng.
Cả hai điện cực kẽm và đồng đều tăng.
Trong công nghiệp, sản xuất aluminium từ quặng bauxite theo sơ đồ sau:s
Thu được aluminium tại điện cực dương.
Sau quá trình điện phân, cực dương bằng than chì bị ăn mòn.
Cryolite có vai trò chính là hạ nhiệt độ nóng chảy của aluminium oxide.
Để thu được 2 tấn Al tinh khiết thì cần 5,95 tấn quặng bauxite chứa 40% Al2O3 về khối lượng. Với
hiệu suất cả quá trình là 80% .
Cho các chất sau
(a)
Cho các chất: methyl formate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không thứ tự) là 141°C; 97,2°C; 31,8°C; 57,1°C. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu (°C)?
(a)
Hầu hết các triglyceride trong tự nhiên đều chứa glycerol liên kết với hai hoặc ba acid béo khác nhau. Thủy phân chất béo X trong môi trường acid thu được sản phẩm có chứa hai acid béo là stearic acid và oleic acid. Có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo của chất béo X?
(a)
Theo thống kê của các chuyên gia, trong 100gam gạo trắng có chứa tới 80 gam tinh bột. Từ 400 gói bột gạo trắng có khối lượng tính là 400g nếu sử dụng phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất là sử dụng enzyme glucoamylase trong điều kiện tối ưu có thể đạt hiệu suất chuyển hóa từ 95% đến 98% glucose từ khối lượng tinh bột ban đầu. Tính khối lượng mg glucose với hiệu suất tối đa thu được từ 400g tinh bột. Giá trị của m là (làm tròn đến phần nguyên).
(a)
Tripeptide X có công thức sau : H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol X trong 400mL dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch B. Có cần dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn?
(a)
Có bao nhiêu tripeptide (mạch hở) khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm ala, val và gly?
(a)
Thuỷ phân 1700 gam protein X thu được 445 gam alanine. Nếu phân tử khối trung bình của X là 85000 thì có số mắt xích bằng alanine có trong phân tử X là bao nhiêu?
(a)
Để điều chế được 5,4 kg cao su buna theo sơ đồ trên thì cần bao nhiêu kg acetylene?
(a)
Cho pin điện hóa Pb–Cu có sức điện động chuẩn E°(Pb2+/Pb, Cu2+/Cu) = 0,47 V, pin Zn–Cu có sức điện động chuẩn E°(Zn2+/Zn, Cu2+/Cu) = 1,10 V. Tính sức điện động chuẩn của pin Zn–Pb. Kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
(a)
Cho E°(Ag+/Ag) = 3,17V và E°(Mg2+/Mg) = -2,37V. Tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử Ag+/Ag.
(a)
Điện phân 2 lít dung dịch NaCl 0,5 M với điện cực trơ, màng ngăn xốp bằng đồng điện có cường độ không đổi 0,2 A. Sau 1 930 giây thì dừng điện phân, tính thể tích khí X (giả thiết thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch X có pH bằng bao nhiêu?
(a)
Điện phân 500 mL dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi cathode bắt đầu có khí thoát ra thì dừng. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 80 mL dung dịch NaOH 0,1 M. Biết cường độ dòng điện là 0,2A, thời gian điện phân là bao nhiêu giây?
(a)
