WorksheetsBài tập kiểm toán
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
VSA 330 Trong kiểm toán chu kỳ bán hàng – thu tiền, nếu kiểm toán viên (KTV) đánh giá rủi ro kiểm soát thấp thì luôn luôn có thể giảm thủ tục kiểm tra chi tiết đối với doanh thu vì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến bán hàng đã đủ mạnh.
Đúng
Sai
VSA 500 Trong kiểm toán chu kỳ mua hàng – thanh toán, đối chiếu công nợ với nhà cung cấp là thủ tục được xem là bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao vì được thu thập từ bên ngoài.
Đúng
Sai
VSA 505 Khi gửi thư xác nhận nhà cung cấp, nếu không nhận được phản hồi thì KTV có thể bỏ qua đối tượng đó.
Đúng
Sai
Thủ tục kiểm toán: Lập bảng tổng hợp số liệu dựa trên Bảng CDSPS của kỳ hiện tại và số liệu kỳ trước đã được kiểm toán với thông tin chi tiết về khoản phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khách hàng khó đòi. => Nhằm kiểm tra cơ sở dữ liệu tính chính xác và tính đúng kỳ.
Đúng
Sai
VSA 520 Trong kiểm toán chu kỳ bán hàng, so sánh tỷ lệ hàng bán bị trả lại qua các năm là một thủ tục phân tích nhằm phát hiện sai sót bất thường.
Đúng
Sai
Thủ tục kiểm toán: “Trường hợp đơn vị không cho phép KTV gửi thư xác nhận: Tìm hiểu lý do, đánh giá tính hợp lý của lý do và ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro (kể cả rủi ro gian lận) của KTV; Thu thập giải trình bằng văn bản của BGD/BQT và thực hiện các thủ tục thay thế khác (nếu thích hợp).” để kiểm tra cơ sở dẫn liệu: Quyền và nghĩa vụ, sự hiện hữu và tính chính xác.
Đúng
Sai
VSA 500 KTV có thể chỉ dựa vào chứng từ nội bộ (như phiếu xuất kho, phiếu thu) để kết luận về tính hiện hữu của doanh thu nếu các chứng từ này được đánh số liên tục và được kiểm soát chặt chẽ.
Đúng
Sai
VSA 505 Trong kiểm toán chu kỳ mua hàng, KTV được phép thu thập thư xác nhận công nợ theo phương pháp xác nhận khẳng định hoặc phủ định tuỳ theo xét đoán chuyên môn.
True
False
VSA 240 “Một dấu hiệu rủi ro gian lận trong chu kỳ bán hàng là doanh nghiệp ghi nhận doanh thu đối với những đơn hàng chưa được khách hàng chấp nhận điều khoản thanh toán.”
True
False
VSA 330 KTV chỉ cần thử nghiệm kiểm soát đối với chu kỳ mua hàng – thanh toán khi dự định dựa vào kiểm soát để giảm thủ tục cơ bản.
True
False
VSA 500 “Đối chiếu số liệu sổ cái phải thu khách hàng với số chi tiết công nợ là thủ tục nhằm kiểm tra tính chính xác (accuracy) của thông tin.”
True
False
Khi kiểm tra nghiệp vụ mua hàng, việc đối chiếu hóa đơn mua hàng với phiếu nhập kho có thể giúp xác minh tính đầy đủ (completeness) của hàng tồn kho.
Đúng
Sai
VSA 580 KTV có thể dựa hoàn toàn vào sự giải trình của Ban giám đốc để kết luận về các công nợ phải thu khó đòi nếu không có dấu hiệu bất thường.
Đúng
Sai
Thủ tục kiểm toán: Đối với các giao dịch và số dư phải trả người bán bằng ngoại tệ: Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi, xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ. Nhằm kiểm tra cơ sở dẫn liệu Đánh giá và chính xác.
Đúng
Sai
VSA 500 “Thử nghiệm tính đúng kỳ của doanh thu thường được thực hiện bằng cách kiểm tra các nghiệp vụ gần thời điểm khóa sổ.”
Đúng
Sai
vsa 505 Nếu KTV không thu thập được xác nhận công nợ phải thu từ khách hàng trọng yếu, KTV không được sử dụng thủ tục thay thế như kiểm tra chứng từ thanh toán hay kiểm tra biên bản giao hàng.
Đúng
Sai
VSA 240 Đối với doanh thu bán hàng theo phương thức ký gửi, KTV phải kiểm tra các điều khoản hợp đồng để đảm bảo rằng doanh thu chỉ được ghi nhận khi hàng đã được khách hàng cuối cùng mua.
Đúng
Sai
Thủ tục kiểm toán: “Đảm bảo các khoản mục phải trả người bán ngắn hạn, dài hạn được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.” nhằm kiểm tra cơ sở dẫn liệu tính Đúng kỳ.
Đúng
Sai
KTV phải thực hiện kiểm kê thực tế hàng tồn kho để xác minh giá trị hàng mua trong kỳ vì đây là bằng chứng trực tiếp về nghiệp vụ mua hàng.
Đúng
Sai
VSA 500 Khi kiểm tra tính đầy đủ của công nợ phải trả, KTV nên thực hiện thủ tục quay ngược (tracing) từ chứng từ nhận hàng lên sổ kế toán thay vì thủ tục đối chiếu từ sổ sách xuống chứng từ.
Đúng
Sai
VSA 330 Nếu KTV đánh giá rủi ro kiểm soát liên quan đến nghiệp vụ bán hàng là rất thấp, KTV bắt buộc phải thử nghiệm kiểm soát để xác nhận đánh giá này.
Đúng
Sai
VSA 560 Khi có dấu hiệu doanh nghiệp trì hoãn ghi nhận trả lại hàng bán sang kỳ sau, KTV phải kiểm tra chứng từ bán hàng sau ngày khóa sổ để phát hiện khả năng điều chỉnh sai kỳ.
Đúng
Sai
VSA 315 VÀ VSA 240 Trong chu kỳ mua hàng, nếu doanh nghiệp cố tình chia nhỏ đơn hàng để tránh phê duyệt cấp cao, đây là dấu hiệu kiểm soát nội bộ không hữu hiệu và làm tăng rủi ro sai sót trọng yếu.
Đúng
Sai
KTV có thể dựa vào phân tích tuổi nợ phải thu để kiểm tra cả tính hiện hữu và tính đầy đủ của khoản phải thu khách hàng.
Đúng
Sai
VSA 550 Khi đánh giá rủi ro gian lận ở chu kỳ mua hàng – thanh toán, việc nhà cung cấp và doanh nghiệp có mối quan hệ liên quan (related parties) làm gia tăng đáng kể rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận, ngay cả khi các giao dịch đều có hóa đơn hợp lệ
Đúng
Sai
