Font size
WorksheetsPhần VII
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Những yếu tố nào dưới đây thuộc ngân sách nhà nước?
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản viện trợ và nhà nước vay để bù đắp bội chi
Cả a, b, c
Tài chính có chức năng nào dưới đây:
Phân phối tổng sản phẩm quốc dân trong quá trình tái sản xuất
Phân phối các nguồn lực của nền kinh tế
Phân phối các quỹ tiền tệ và giám đốc hoạt động của các chủ thể kinh tế
Phân phối các khoản viện trợ và vay nước ngoài.
Chính sách tài chính thường sử dụng công cụ nào là chủ yếu để điều tiết nền kinh tế?
Chính sách thuế
Thuế thu nhập
Chi tiêu của Chính phủ cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Cả a và c
Yếu tố nào là chủ yếu nhất trong tổng thu của ngân sách nhà nước?
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân.
Các khoản thu từ thuế
Các nguồn viện trợ, tài trợ
Bảo hiểm là một hình thức tài chính, nó xuất hiện do yêu cầu nào dưới đây?
Giải quyết rủi ro có thể xảy ra trong sản xuất
Đảm bảo tuổi già, thất nghiệp
Đảm bảo sức khoẻ, tai nạn lao động
Cả a, b, c
Thị trường tài chính là gì?
Là nơi mua bán các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế.
Là thị trường khoa học – công nghệ, bản quyền
Là thị trường bất động sản
Cả a, b, c
Chức năng giám đốc của tài chính là:
Giám đốc bằng biện pháp tổ chức, pháp luật các hoạt động kinh tế
Giám đốc bằng dòng tiền các hoạt động kinh tế
Sử dụng các đòn bẩy kinh tế để điều tiết hoạt động kinh tế
Sử dụng các chính sách tài chính để điều tiết kinh tế
Cơ quan, tổ chức nào là chủ thể giám đốc tài chính?
Cơ quan nhà nước
Các tổ chức tài chính
Các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế
Các tổ chức quần chúng
Đối tượng giám đốc tài chính là:
Các hoạt động sản xuất kinh doanh
Các hoạt động kinh tế có liên quan đến các quan hệ phân phối tài chính
Các hoạt động kinh tế tài chính
Cả a, b, c
Bộ phận nào giữ vai trò quyết định trong hệ thống tài chính:
Ngân sách nhà nước
Ngân sách và tài chính doanh nghiệp
Tài chính các doanh nghiệp
Hệ thống tín dụng
Quỹ tài chính của các hộ gia đình được hình thành từ đâu?
Từ các hoạt động của các thành viên trong gia đình.
Từ tiền lương và các khoản thu nhập khác của cả gia đình.
Từ tiền lương và các hoạt động sản xuất kinh doanh của gia đình.
Cả a và b
Quỹ tài chính của các tổ chức xã hội được hình thành từ:
Chủ yếu từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác
Từ các hoạt động từ thiện
Từ sự quyên góp, ủng hộ của dân cư
Từ sự đóng góp, ủng hộ của nước ngoài.
Thị trường tài chính bao gồm:
Thị trường tiền tệ
Thị trường chứng khoán
Thị trường vốn
Cả a, b, c
Lưu thông tiền tệ là gì?
Là sự di chuyển các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
Là sự vận động của tiền lấy trao đổi hàng hoá làm tiền đề
Là sự mua bán các quỹ tiền tệ
Là sự vay, cho vay tiền tệ.
Sự vận động của tiền tệ chịu sự tác động của các quy luật kinh tế nào?
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cung - cầu về tiền tệ
Cả a, b, c
Quan hệ nào dưới đây thuộc về tín dụng?
Vay mượn tiền tệ do ngân hàng làm môi giới.
Quan hệ giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
Quan hệ giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng vốn nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn gốc và lãi.
Quan hệ giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng vốn nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi.
Chức năng của tín dụng là:
Phân phối lại vốn
Phân phối vốn từ người chưa sử dụng tiền đến người cần sử dụng tiền ngay.
Phân phối lại vốn và giám đốc các hoạt động kinh tế
Giám sát hoạt động kinh tế của người vay vốn.
Tín dụng nhà nước được thực hiện thế nào?
Nhà nước phát hành công trái để vay tiền của dân
Nhà nước vay Chính phủ nước ngoài bằng tiền tệ
Nhà nước phát hành công trái bằng thóc, vàng, tiền để vay dân hoặc vay nước ngoài bằng tiền tệ
Cả a, b, c.
Đặc điểm tín dụng nhà nước là:
Thời hạn ngắn, lãi suất cao
Thời hạn dài, lãi suất thấp
Thời hạn ngắn, lãi suất cao
Thời hạn và lãi suất do quan hệ cung - cầu quy định
Chức năng nào của tín dụng quan trọng nhất?
Chức năng phân phối
Chức năng giám đốc
Hai chức năng quan trọng như nhau
Tuỳ điều kiện cụ thể mà hai chức năng trên có vai trò khác nhau.
Tín dụng có vai trò gì?
Góp phần giảm tiền nhàn rỗi, tăng hiệu quả sử dụng vốn
Tăng tốc độ chu chuyển của tiền, hạn chế lạm phát
Góp phần giao lưu tiền tệ trong nước và nước ngoài.
Cả a, b, c
Lợi tức tín dụng gồm có:
Lợi tức tiền gửi
Lợi tức tiền vay
Lợi tức tiền vay trừ lợi tức tiền gửi
Lợi tức tiền gửi và lợi tức tiền vay
Tỷ suất lợi tức biến động thế nào?
0 < tỷ suất lợi tức ( Tỷ suất lợi nhuận bình quân
0 < tỷ suất lợi tức < Tỷ suất lợi nhuận bình quân
0 ( tỷ suất lợi tức < Tỷ suất lợi nhuận bình quân
0 ( tỷ suất lợi tức ( Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Đâu là chủ thể giám đốc của tín dụng?
Người cho vay
Các cơ quan nhà nước
Người cho vay và các tổ chức kinh doanh tín dụng.
Cả a, b, c
Các tổ chức tín dụng có vai trò gì trong kinh tế thị trường
Là chủ thể giám đốc của tín dụng
Là đối tượng giám đốc của tín dụng
Là chủ thể giám đốc các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
Cả a và b
Một trong các chức năng đặc biệt của ngân hàng nhà nước là chức năng:
Phát hành tiền
Trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp nhà nước
Kinh doanh tiền
Cho vay tiền đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh
Nghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại là:
Huy động vốn
Cho vay vốn
Thanh toán
Cả a, b, c
Động lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế là:
Lợi ích kinh tế
Lợi ích chính trị xã hội
Lợi ích văn hoá, tinh thần
Cả b và c
Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?
Quan hệ sở hữu
Quan hệ phân phối
Quan hệ trao đổi
Quan hệ tiêu dùng
Câu nói: "ở đâu không có lợi ích chung, ở đó không có sự thống nhất về mục đích" là của ai?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
Hồ Chí Minh
Hệ thống lợi ích kinh tế do nhân tố nào quyết định
QHSX
LLSX
KTTT
PTSX
Cơ cấu lợi ích nào dưới đây thuộc thành phần kinh tế nhà nước
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tập thể là gì?
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản nhà nước là
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản tư nhân là:
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích người lao động
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?
Quan hệ sở hữu TLSX
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ xã hội, đạo đức
Cả a, b, c
Tính chất của quan hệ phân phối do nhân tố nào quyết định?
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Hạ tầng cơ sở
Quan hệ phân phối có tính lịch sử. Yếu tố nào quy định tính lịch sử đó?
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Trong TKQĐ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối. Vì trong TKQĐ còn:
Nhiều hình thức sở hữu TLSX
Nhiều thành phần kinh tế
Nhiều hình thức kinh doanh
Cả a, b, c
Vì sao trong thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công cộng phải thực hiện phân phối theo lao động?
Vì mọi người bình đẳng đối với TLSX
Vì LLSX phát triển chưa cao
Vì còn phân biệt các loại lao động
Cả a, b, c
Phân phối theo lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động làm cơ sở. Chất lượng lao động biểu hiện ở đâu?
Thời gian lao động
Năng suất lao động
Cường độ lao động
Cả a, b, c
Số lượng lao động biểu hiện ở tiêu chí nào?
Thời gian lao động
Chất lượng sản phẩm
Năng suất lao động
Cả a, b, c
Trong kinh tế cá thể tồn tại nguyên tắc phân phối nào?
Theo giá trị sức lao động
Theo vốn và năng lực kinh doanh
Theo lao động
Ngoài thu lao lao động
Nguồn gốc tiền lương của người lao động ở đâu?
Trong quỹ lương của doanh nghiệp
Quỹ tiêu dùng tập thể
Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ phúc lợi xã hội
Quỹ phúc lợi xã hội được hình thành từ các nguồn nào?
Sự đóng góp của doanh nghiệp và cá nhân
Từ nhà nước
Từ cá nhân và tổ chức nước ngoài
Cả a, b, c
Hình thức thu nhập lợi tức ứng với nguyên tắc phân phối nào?
Theo vốn
Theo lao động
Theo vốn cho vay
Cả a và c
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Hiểu thế nào là đúng về nguyên tắc bình đẳng?
Là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền
Có quyền như nhau trong tự do kinh doanh, tự chủ kinh tế.
Không phân biệt nước giàu, nước nghèo.
Cả a, b, c
Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả xây dựng QHSX mới ở nước ta?
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống.
LLSX phát triển, thực hiện công bằng xã hội
LLSX phát triển, QHSX phát triển vững chắc
LLSX phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội
Mô hình kinh tế khái quát trong TKQĐ ở nước ta là:
Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Nền tảng của nền kinh tế quốc dân theo định hướng XHCN là
Kinh tế nhà nước
Kinh tế quốc doanh và tập thể
Kinh tế quốc doanh, tập thể và CNTB nhà nước
Cả a, b, c
Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:
Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước trong cộng đồng quốc tế.
Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong phát triển kinh tế là:
Nội lực là chính
Ngoại lực trong thời kỳ đầu là chính để phá vỡ "cái vòng luẩn quẩn"
Nội lực là chính, ngoại lực là rất quan trọng trong thời kỳ đầu.
Nội lực và ngoại lực quan trọng như nhau
Thành phần kinh tế tư bản nhà nước ở Việt Nam hiện nay thể hiện ở:
Các doanh nghiệp liên doanh
Các liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài
Các liên doanh giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân
Các liên doanh giữa nhà nước với các thành phần kinh tế khác.
Tỷ giá hối đoái thuộc về:
Chính sách tài chính
Chính sách tiền tệ
Chính sách kinh tế đối ngoại
Cả a, b, c
Trong chế độ phong kiến có hình thức địa tô nào?
Tô hiện vật
Tô tiền
Tô lao dịch
Cả a, b, c
Phân công lao động xã hội và phân công lao động quốc tế là:
Hai khái niệm giống nhau về bản chất, khác nhau về phạm vi
Hai khái niệm giống nhau hoàn toàn
Hai khái niệm khác nhau về nội dung
Cả a, b, c đều sai
Đầu tư nước ngoài và xuất khẩu tư bản là:
Hai hình thức đầu tư khác nhau
Một hình thức đầu tư, khác nhau về tên gọi
Giống nhau về mục đích, khác nhau về phương thức
Tên gọi của đầu tư nước ngoài trong những điều kiện khác nhau
Bản chất tiền công TBCN là giá cả sức lao động. Đó là loại tiền công gì?
Tiền công theo thời gian
Tiền công theo sản phẩm
Tiền công danh nghĩa
Tiền công thực tế
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh gì?
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Phạm vi bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Khả năng bóc lột của tư bản
Điều kiện để có tái sản xuất mở rộng TBCN là:
Phải đổi mới máy móc, thiết bị
Phải tăng quy mô tư bản khả biến
Phải có tích lũy tư bản
Phải cải tiến tổ chức, quản lý
Chi phí lưu thông của tư bản thương nghiệp gồm có:
Chi phí đóng gói, vận chuyển, bảo quản
Chi phí lưu thông thuần tuý, chi phí lưu thông bổ sung
Chi phí lưu thông thuần tuý, khuyến mãi, quảng cáo
Cả a, b, c
Nguồn gốc của địa tô TBCN là:
Là tiền cho thuê đất
Do giá trị sử dụng của đất (độ màu mỡ, vị trí) mang lại.
Là một phần của lợi nhuận bình quân
Là một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra.
Địa tô tuyệt đối là:
Địa tô có trên đất xấu nhất
Địa tô có trên đất ở vị trí xa đường giao thông, thị trường.
Địa tô trên đất có điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Địa tô có trên tất cả các loại đất cho thuê.
Địa tô chênh lệch I và chênh lệch II khác nhau ở:
Địa tô chênh lệch I có trên ruộng đất tốt và trung bình về màu mỡ.
Địa tô chênh lệch II có trên ruộng đất có vị trí thuận lợi.
Địa tô chênh lệch I do độ màu mỡ tự nhiên của đất mang lại, địa tô chênh lệch II do độ màu mỡ nhân tạo đem lại.
Địa tô chênh lệch II có thể chuyển thành địa tô chênh lệch I.
Trong các cách diễn đạt dưới đây, cách nào không đúng?
Trên ruộng đất tốt, sau khi đã thâm canh có địa tô: Tuyệt đối + chênh lệch I + chênh lệch II.
Trên loại đất có vị trí thuận lợi có địa tô: tuyệt đối + chênh lệch I.
Trên loại đất xấu nhưng ở vị trí thuận lợi có địa tô: tuyệt đối + chênh lệch I.
Trên loại đất xấu không có địa tô tuyệt đối.
Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng mà:
Vốn của nó do các tư nhân đóng góp
Vốn của nó do các cổ đông đóng góp
Là ngân hàng tư nhân được thành lập theo nguyên tắc công ty cổ phần
Là ngân hàng có niêm yết cổ phiếu ở sở giao dịch chứng khoán.
Kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư nhân giống nhau ở điểm cơ bản nào?
Sử dụng lao động làm thuê, tuy mức độ khác nhau.
Tư hữu TLSX, tuy mức độ khác nhau
Sử dụng lao động bản thân và gia đình là chủ yếu.
Bóc lột giá trị thặng dư ở mức độ khác nhau.
Thị trường nào dưới đây không thuộc thị trường tài chính?
Thị trường tiền tệ
Thị trường khoa học, phát minh sáng chế
Thị trường vốn
. Cả a và c
Sự vận động của tiền tệ không chịu sự tác động trực tiếp của quy luật nào dưới đây:
Quy luật giá trị
Quy luật cung - cầu về tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Cả a, b, c
"Khuyến khích làm giàu hợp pháp, đi đôi với xoá đói giảm nghèo" là:
Một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong phân phối thu nhập.
Một trong những mục tiêu phân phối thu nhập trong TKQĐ
Một trong những nội dung của chính sách xoá đói giảm nghèo.
Một trong những giải pháp để thực hiện công bằng xã hội
Phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản, áp dụng cho:
Thành phần kinh tế nhà nước
Thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước
Cho tất cả các thành phần kinh tế trong TKQĐ
Chỉ áp dụng cho các thành phần dựa trên sở hữu công cộng về TLSX.
Phân phối theo vốn kết hợp với phân phối theo lao động được áp dụng ở thành phần kinh tế nào?
Trong các HTX
Cho kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước.
Cho kinh tế tập thể.
Cho kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước.
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, việc "đảm bảo ổn định về môi trường chính trị, kinh tế xã hội" là:
Điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Để phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế tư bản nhà
nước.
Giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối
ngoại.
Để thu hút khách du lịch nước ngoài.
Khi nào tỷ suất lợi nhuận bằng tỷ suất giá trị thặng dư?
Khi cung = cầu
Khi mua và bán hàng hoá đều đúng giá trị.
Cả a và b
Không khi nào.
Khi nào lợi nhuận bằng giá trị thặng dư?
Khi cung = cầu
Khi mua và bán hàng hoá đều đúng giá trị.
Cả a và b
Không khi nào.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá làm cho cơ cấu lao động chuyển dịch, ý nào dưới đây không đúng?
Lao động nông nghiệp giảm tuyệt đối và tương đối, lao động công nghiệp tăng tuyệt đối và tương đối.
Lao động nông nghiệp chỉ giảm tuyệt đối, lao động công nghiệp chỉ tăng tương đối.
Lao động ngành dịch vụ tăng nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất.
Tỷ trọng lao động trí tuệ trong nền kinh tế tăng lên.
Tư bản cố định thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản lưu thông
Tư bản khả biến
Cả a, b, c
Tư bản khả biến thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản lưu động
Tư bản ứng trước
Cả a, b, c
Trong cùng một thời gian lao động khi số lượng sản phẩm tăng lên còn giá trị một đơn vị hàng hoá và các điều khác không thay đổi thì đó là kết quả của:
Tăng NSLĐ
Tăng cường độ lao động
Của cả tăng NSLĐ và tăng CĐLĐ
Cả a và b đều không đúng
Khi nào nền kinh tế được gọi là nền kinh tế tri thức
Khi tổng sản phẩm các ngành kinh tế tri thức chiếm khoảng 70% tổng sản phẩm trong nước (GDP).
Khi các ngành kinh tế tri thức chiếm 70% số ngành kinh tế
Khi tri thức góp phần tạo ra khoảng 70% của GDP
Cả a, b, c
Hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường khác nhau cơ bản nhất ở:
Giá trị của chúng.
Giá trị sử dụng của chúng
Việc mua bán chúng
Cả a, b, c
Xét về lôgic và lịch sử thì sản xuất hàng hoá xuất hiện từ khi nào?
Xã hội chiếm hữu nô lệ
Cuối xã hội nguyên thuỷ, đầu xã hội nô lệ
Cuối xã hội nô lệ, đầu xã hội phong kiến
Trong xã hội phong kiến.
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước.
Nền sản xuất công nghiệp khác nền sản xuất nông nghiệp ở những đặc điểm chủ yếu nào?
Tập trung hoá
Tiêu chuẩn hóa
Đồng bộ hoá
Cả a, b, c
Một cá nhân nhận được số lượng tiền, hàng hoá hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định, được gọi là:
Tiền công
Gồm cả tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm.
Gồm cả tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.
Thu nhập.
Thuật ngữ chỉ mối liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế với khía cạnh thực tiễn của hoạt động chính trị gọi là:
Học thuyết kinh tế
Kinh tế chính trị
Kinh tế vĩ mô
Hoạt động kinh tế - xã hội
Tên gọi chỉ mức độ phúc lợi vật chất của một cá nhân hay hộ gia đình được tính bằng số lượng hàng hoá và dịch vụ được tiêu dùng, gọi là:
Đời sống vật chất
Tiền lương thực tế
Mức sống
Mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất.
