wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDSK3,4,5

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tắc GDSK chỉ đạo việc:

a)

Lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện GDSK

b)

Lựa chọn cách thức tổ chức, nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện GDSK

c)

Lựa chọn cách thức tổ chức GDSK

d)

Lựa chọn một số vấn đề sức khoẻ của cộng đồng để giáo dục

e)

Lựa chọn một số vấn đề sức khoẻ và cách thức tổ chức GDSK

2.

GDSK mang tính khoa học nên GDSK:

a)

Là cơ sở cho các ngành khoa học khác

b)

Là sự phối hợp của tất cả các ngành khoa học khác

c)

Vận dụng những kiến thức khoa học của khoa học hành vi ứng dụng tâm lý học giáo dục và y tế công cộng

d)

Mang tính nguyên tắc của tất cả các ngành khoa học khác

e)

Là cơ sở và sự phối hợp của tất cả các ngành khoa học khác

3.

I. khoa học hành vi II. tâm lý học giáo dục III. tâm lý học xã hội IV. tâm lý học nhận thức V. lý thuyết phổ biến sự đổi mới . sử dụng những thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: GDSK mang tính khoa học vì nó dựa trên cơ sở khoa học sau:

a)

I, II, III, IV

b)

I, II, III, V

c)

I, II, III, IV, V

d)

II, III, IV, V

e)

I, II, IV, V

4.

Khoa học hành vi nghiên cứu:

a)

Cách ứng xử và lý do ứng xử của con người

b)

Phức hợp những hành động của con người

c)

Nhận thức của con người về vấn đề sức khoẻ và bệnh tật

d)

Thái độ của con người đối với vấn đề sức khoẻ và bệnh tật

e)

Cách thực hành và biện pháp tự bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của con người

5.

Lĩnh vực mà công tác truyền thông GDSK tác động vào để làm thay đổi theo những mục đích và kế hoạch nhất định là:

a)

Niềm tin, phong tục, tập quán, cách sống

b)

Kiến thức, niềm tin, cách sống

c)

Cách sống, niềm tin, thái độ, thực hành

d)

Thái độ, thực hành, niềm tin, văn hoá

e)

Kiến thức, niềm tin, thái độ, thực hành

6.

Đối tượng có tâm lý tốt , thoải mái về tinh thần, thể chất và xã hội sẽ:

a)

Tiếp thu tốt kiến thức và thay đổi hành vi tích cực

b)

Tránh được các yếu tố bất lợi làm cản trở việc tiếp thu

c)

Thay đổi hành vi sức khỏe của bản thân và cộng đồng

d)

Giải quyết được các yêu cầu và các vấn đề sức khỏe của bản thân và cộng đồng

e)

Luôn luôn thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe

7.

Nhận thức đầy đủ rõ ràng mục đích học tập sẽ giúp :

a)

Định hướng đúng đắn cho mọi học tập của bản thân

b)

Tiếp thu tốt kiến thức và kỹ năng

c)

Tự giác tiếp thu kiến thức

d)

Vận dụng kiến thức đúng theo yêu cầu thay đổi hành vi

e)

Tự giác tiếp thu kiến thức và kỹ năng

8.

Được đối xử cá biệt hóa trong học tập sẽ giúp đối tượng

a)

Giải bày tất cả những vấn đề riêng tư

b)

Được học tập theo thời điểm của riêng họ

c)

Xây dựng phong cách học tập theo nhịp độ, tốc độ và phương pháp riêng phù hợp với họ

d)

Phát huy cao độ trình độ năng lực của mình

e)

Được học tập theo thời điểm của riêng và có thể giải bày tất cả những vấn đề riêng tư

9.

Trong truyền thông, khai thác vận dụng triệt để kinh nghiệm của mỗi cá nhân sẽ:

a)

Hiểu được vấn đề sức khỏe của họ

b)

Giúp họ nhận ra vấn đề sức khỏe của mình

c)

Giúp những người khác tránh được sai lầm

d)

Giúp họ đóng góp lợi ích vào tập thể và xã hội

e)

Chọn giải pháp thay đổi hành vi

10.

Đối tượng được thực hành những điều đã học bằng cách tốt nhất là:

a)

Được người làm GDSK hỗ trợ giúp đỡ

b)

Giải quyết các vấn đề sức khỏe của chính bản thân họ và cộng đồng

c)

Cộng đồng hỗ trợ cho họ nguồn lực

d)

Cung cấp kiến thức và kỹ năng cho họ

e)

Đư

11.

Thông qua việc đánh giá và tự đánh giá về hiệu quả học tập và thực hành đối tượng sẽ:

a)

Tránh được các yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến sự thay đổi của mình

b)

Chủ động tham gia vào mọi hoạt động thay đổi hành vi của tập thể

c)

Không ngừng tự hoàn thiện và duy trì sự thay đổi đã đạt được

d)

Vận dụng kết quả vào thực tế cuộc sống

e)

Tìm ra được giải pháp cho vấn đề sức khỏe của bản thân và cộng đồng

12.

Mọi hoạt động của đối tượng trong học tập và thực hành sẽ do:

a)

Người làm GDSK chi phối điều khiển

b)

Tập thể chịu trách nhiệm kiểm soát

c)

Trạm y tế kiểm soát và điều chỉnh

d)

Đối tượng tự chịu trách nhiệm, tự kiểm soát và tự điều chỉnh

e)

Người làm GDSK điều khiển, tập thể kiểm soát

13.

Ý thức tự giác và động cơ học tập giữ vai trò quyết định trong vấn đề:

a)

Tích cực hoá cao độ để đối tượng chủ động tham gia vào hoạt động tập thể thay đổi hành vi

b)

Đối xử cá biệt hoá trong học tập

c)

Khai thác vận dụng kinh nghiệm của mỗi đối tượng

d)

Giải quyết các yêu cầu và vấn đề sức khoẻ của đối tượng và cộng đồng

e)

Hoàn thiện và duy trì những hành vi mới

14.

I. nhu cầu xã hội II. nhu cầu được tôn trọng III. cầu về an toàn IV. nhu cầu tự khẳng định V. nhu cầu sinh vật, sinh tồn . Dùng các yếu tố sau để trả lời câu hỏi sau: Maslow xác định năm loại nhu cầu từ thấp lên cao là

a)

V, I, III, II, IV

b)

V, III, I, II, IV

c)

III, V, II, IV, I

d)

I, V, II, III, IV

e)

V, II, IV, I, III

15.

Theo Maslow, khi một loại nhu cầu được đặc biệt quan tâm để thoả mãn thì đối tượng sẽ:

a)

Bắt đầu nghĩ đến nhu cầu khác

b)

Hành động theo bản năng để đạt được mục đích

c)

Tạm thời quên đi những loại nhu cầu khác

d)

Hành động theo lý trí để đạt được mục đích

e)

Bắt đầu nghĩ đến nhu cầu khácvà quyết định hành động để dạt được mục đích

16.

Giáo dục nhu cầu và động cơ hành động dựa trên cơ sở kết hợp lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể sẽ mang lại:

a)

Hiệu quả cao mà chi phí vật chất thấp

b)

Hiệu quả cao nhưng chi phí vật chất cao

c)

Hiệu quả cao mà không cần chi phí

d)

Hiệu quả thấp mà chi phí vật chất rất cao

e)

Hiệu quả thấp nhưng không cần chi phí

17.

Bước 1 và 2 trong quá trình thay đổi hành vi của con người thuộc giai đoạn:

a)

Tự nhận thức

b)

Nhận thức cảm tính

c)

Nhận thức lý tính

d)

Chuyển tiếp trung gian

e)

Phân tích

18.

Nhận thức cảm tính là giai đoạn:

a)

Tự nhận thức

b)

Khái quát hoá

c)

Phân tích

d)

Nhận thức bằng cảm quan

e)

Tổng hợp

19.

Nhận thức lý tính là giai đoạn:

a)

Phân tích

b)

Nhận thức bằng các thao tác tư duy

c)

Trung gian

d)

Nhận thức bằng cảm quan

e)

Khái quát hoá

20.

Quá trình nhận thức đòi hỏi phải có:

a)

Tính đồng nhất, tính hiện thực

b)

Sự chú ý, sự sắp xếp, tính đồng nhất

c)

Sự chú ý, sự sắp xếp, tính hiện thực

d)

Tính hiện thực và sự chú ý

e)

Sự sắp xếp và tính đồng nhất

21.

Trong quá trình nhận thức, sự sắp xếp thông tin sẽ giúp đối tượng dễ:

a)

Nhớ và hiểu đúng thông tin

b)

Tập trung chú ý

c)

Thay đổi niềm tin

d)

Thay đổi kiến thức

e)

Thay đổi thái độ

22.

Các thông tin cung cấp trong quá trình nhận thức cần đảm bảo yêu cầu phải

a)

Tạo được sự chú ý, có sắp xếp và đa dạng

b)

Có sự sắp xếp, tính hiện thực, tính cập nhật

c)

Có tính hiện thực, tính đồng nhất và tạo được sự chú ý

d)

Tạo được sự chú ý, có sự sắp xếp và tính hiện thực

e)

Có tính hiện thực, tính cập nhật và đa dạng

23.

Nội dung GDSK phải đảm bảo các yêu cầu sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Đã được chứng minh bằng khoa học

b)

Đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn

c)

Là thành quả nghiên cứu khoa học mới nhất

d)

Là những vấn đề khoa học đang nghiên cứu

e)

Không đối kháng với tín ngưỡng của cộng đồng

24.

Việc lựa chọn những phương pháp, hình thức, phương tiện GDSK phải phù hợp với các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Thói quen

b)

Đối tượng

c)

Cộng đồng

d)

Từng giai đoạn nhất định

e)

Hoàn cảnh kinh tế xã hội

25.

Động viên được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội, mọi lứa tuổi cùng tham gia GDSK là thể hiện của nguyên tắc:

a)

Phối hợp

b)

Lồng ghép

c)

Tính đại chúng

d)

Tính vừa sức và vững chắc

e)

Đối xử cá biệt và tính tập thể

26.

Chọn nội dung GDSK phù hợp với từng đối tượng, từng cộng đồng, từng giai đoạn, trình độ văn hoá giáo dục là thể hiện của nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính thực tiễn

c)

Tính lồng ghép

d)

Tính vừa sức vững chắc

e)

Tính đại chúng

27.

Những hoạt động của cán bộ y tế và cơ sở y tế có tác dụng giáo dục đối với nhân dân là thể hiện của nguyên tắc:

a)

Tính thực tiễn

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Đối xử cá biệt và bảo đảm tính tập thể

e)

Tính vừa sức và vững chắc

28.

Thực hiện GDSK mang lại hiệu quả cụ thể thiết thực có sức thuyết phục cao là thể hiện của nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính thực tiễn

c)

Tính đại chúng

d)

Tính lồng ghép

e)

Tính vừa sức và vững chắc

29.

Những mục đích sau đây thể hiện nguyên tắc tính lồng ghép, ngoại trừ:

a)

Phát huy mọi nguồn lực sẵn có để đạt được hiệu quả cao

b)

Tránh được những trùng lặp không cần thiết hoặc bỏ sót công việc

c)

Tiết kiệm nguồn lực, tránh lãng phí

d)

Đảm bảo nội dung GDSK

e)

Nâng cao chất lượng công tác GDSK

30.

Thường xuyên củng cố nhận thức và thay đổi dần thái độ hành động của đối tượng thành thói quen là biểu hiện của nguyên tắc:

a)

Tính thực tiễn

b)

Đối xử cá biệt và bảo đảm tính tập thể

c)

Tính đại chúng

d)

Phát huy cao độ tính tích cực tự giác chủ động sáng tạo của quần chúng

e)

Tính vừa sức và vững chắc

31.

Tận dụng vai trò và uy tín của cá nhân đối với tập thể, dựa vào công luận tiến bộ để giáo dục những cá nhân chậm tiến là thể hiện nguyên tắc:

a)

Đối xử cá biệt và bảo đảm tính tập thể

b)

Phát huy cao độ tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của quần chúng

c)

Tính vừa sức và vững chắc

d)

Tính lồng ghép

e)

Tính đại chúng

32.

GDSK có tính khoa học vì nó dựa trên các cơ sở sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Khoa học hành vi

b)

Tâm lý học nhận thức

c)

Giáo dục học

d)

Thuyết tín ngưỡng

e)

Lý thuyết phổ biến sự đổi mới

33.

Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới là nhóm khởi xướng chiếm khoảng:

a)

30 - 40%

b)

25 - 30%

c)

2,5 - 5%

d)

13,5 - 15%

e)

34 - 37,5%

34.

Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người sớm chấp nhận chiếm khoảng:

a)

30 - 40%

b)

25 - 30%

c)

2,5 - 5%

d)

13,5 - 15%

e)

34 - 37,5%

35.

Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người sớm chấp nhận chiếm khoảng:

a)

30 - 40%

b)

25 - 30%

c)

2,5 - 5%

d)

13,5 - 15%

e)

34 - 37,5%

36.

Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người đa số sớm, đa số muộn chiếm khoảng:

a)

34 - 37,5%

b)

25 - 30%

c)

2,5 - 5%

d)

13,5 - 15%

e)

30 - 40,5%

37.

Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người lạc hậu và bảo thủ chiếm khoảng:

a)

34 - 37,5%

b)

25 - 30%

c)

5 - 16%

d)

13,5 - 15%

e)

30 - 40,5%

38.

Cơ sở tâm lý học xã hội qua tháp Maslow, bao gồm các thang nhu cầu như sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Nhu cầu tự khẳng định

b)

Nhu cầu được tôn trọng

c)

Nhu cầu văn hoá và giáo dục

d)

Nhu cầu xã hội và an toàn

e)

Nhu cầu sinh lý và sinh tồn

39.

Đặc điểm nào sau đây của thông tin là đặc biệt quan trọng đối với người làm GDSK:

a)

Phải tạo được sự chú ý

b)

Phải có sự sắp xếp

c)

Phải được cập nhật thường xuyên

d)

Phải có tính hiện thực

e)

Phải dễ hiểu

40.

Việc lựa chọn các nội dung cho một chương trình giáo dục sức khoẻ căn cứ vào, ngoại trừ :

a)

Mục tiêu đã xác định cụ thể.

b)

Nguồn kinh phí sẵn có

c)

Đặc điểm của đối tượng

d)

Các đặc điểm của môi trường xã hội và tự nhiên

e)

Mô hình bệnh tật và những chương trình y tế quốc gia

41.

GDSK không chỉ bao gồm giáo dục về vệ sinh phòng bệnh, phát hiện bệnh, điều trị bệnh, phục hồi sức khoẻ mà còn nhằm :

a)

Nâng cao sức khoẻ

b)

Nâng cao thu nhập cho nhóm nguy cơ cao

c)

Cải thiện hệ thống chăm sóc y tế

d)

Tăng số lượng người đến trường học

e)

Thực hiện một số điều luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân

42.

GDSK không phải chỉ cho các cá nhân và tập thể, cộng đồng mà cho cả:

a)

Người ốm

b)

Người khoẻ

c)

Đối tượng có nguy cơ cao

d)

Người ốm và người khỏe

e)

Người ốm và đối tượng có nguy cơ cao

43.

Cần ưu tiên hàng đầu cho việc bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho trẻ em và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vì :

a)

Các đối tượng này có tỉ lệ bệnh tật cao nhất

b)

Các đối tượng này chiếm 60 - 70% dân số thế giới

c)

Các đối tượng này sống chủ yếu ở vùng nguy cơ cao

d)

Các đối tượng này dễ tiếp cận nhất trong CSSK

e)

Các đối tượng này sức đề kháng thấp

44.

Chỉ tiêu tổng hợp về tình trạng nghèo đói là:

a)

Tăng trưởng của trẻ em

b)

Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em

c)

Cân nặng trẻ sơ sinh

d)

Tỷ lệ phụ nữ có thai bị thiếu máu

e)

Thiếu vitamin A

45.

Theo dõi thường xuyên sự phát triển của trẻ là hướng dẫn các bà mẹ :

a)

Cân đối nguồn thực phẩm dinh dưỡng cho trẻ

b)

Đo chiều cao trẻ em

c)

Ghi chép đầy đủ trên biểu đồ tăng trưởng

d)

Theo dõi cân nặng trẻ em

e)

Theo dõi mọc răng của trẻ

46.

Giáo dục nuôi con bằng sữa mẹ cần chú ý :

a)

Cho bú 6 giờ sau khi đẻ

b)

Cho bú 2 giờ sau khi đẻ,

c)

Cho bú 3 giờ sau khi đẻ

d)

Cho bú sau 24 giờ sau đẻ

e)

Cho bú ngay sau khi đẻ, càng sớm càng tốt

47.

Mục đích cuối cùng của giáo dục về công tác tiêm chủng để :

a)

Giáo dục các bà mẹ đem con đi tiêm chủng

b)

Tăng độ bao phủ của TCMR

c)

Giảm các tỉ lệ mắc bệnh và tiến tới thanh toán một số bệnh nhiễm trùng phổ biến gây tử vong cho trẻ

d)

Thực hiện tiêm chủng tại nhà

e)

Phòng 6 bệnh truyền nhiễm trẻ em

48.

Ở các vùng có tỷ lệ mắc bướu cổ cao thì có đến:

a)

3% trẻ bị đần độn

b)

4% trẻ bị đần độn

c)

5% trẻ bị đần độn

d)

6% trẻ bị đần độn

e)

2% trẻ bị đần độn

49.

Số liệu của viện dinh dưỡng quốc gia trong những năm gần đây: tỉ lệ trẻ < 5 tuổi bị khô giác mạc đe doạ đến mù loà do thiếu vitamin A là :

a)

1

b)

0,05

c)

0,02

d)

0,07

e)

0,5

50.

Theo ước tính hàng năm nước ta có khoảng :

a)

8.000 đến 10.000 trẻ bị mù loà do thiếu vitamin A

b)

4000 đến 6000 trẻ bị mù loà do thiếu vitamin A

c)

1000 đến 5000 trẻ bị mù loà do thiếu vitamin A

d)

5000 đến 7000 trẻ bị mù loà do thiếu vitamin A

e)

6000 đến 8000 trẻ bị mù loà do thiếu vitamin A

51.

Ở miền núi và một số vùng đồng bằng số dân bị bướu cổ do thiếu iod rất cao, ở vùng nặng có tới :

a)

20% dân số bị mắc

b)

90% dân số bị mắc

c)

66% dân số bị mắc

d)

40% dân số bị mắc

e)

36 % dân số bị mắc

52.

Tổ chức giáo dục dinh dưỡng hiệu quả đến các đối tượng bằng cách :

a)

Đẩy mạnh công tác truyền thông đại chúng về giáo dục dinh dưỡng

b)

Tăng số lượng các tờ rơi đến tận tay các đối tượngû

c)

Tăng số lượng các tờ tranh cho các xã

d)

Kết hợp mềm dẻo các phương pháp và phương tiện truyền thông hợp lý tuỳ đặc thù của địa phương.

e)

Tăng thảo luận nhóm với các đối tượng

53.

Những nội dung giáo dục dinh dưỡng và nội dung giáo dục bảo vệ sức khoẻ bà mẹ gắn liền với nhau, vì vậy cần :

a)

Lồng ghép với nhau và cũng như lồng ghép với các nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu khác.

b)

Tổ chức hoạt động phối hợp để đạt hiệu quả cao hơn

c)

Tổ chức hoạt động song song với nhau

d)

Tổ chức hoạt động theo thứ tự ưu tiên tuỳ theo tình hình địa phương

e)

Xây dựng chương trình họat động chung cho hai nội dung này

54.

Giáo dục sức khoẻ học sinh và thanh niên với nội dung chủ yếu là :

a)

Giáo dục văn hoá cao và đạo đức tốt

b)

Giáo dục hướng nghiệp và xây dựng lối sống lành mạnh

c)

Giáo dục lối sống lành mạnh nhằm phát triển thể chất tinh thần và xã hội

d)

Giáo dục kiến thức tự bảo vệ chống lại bệnh tật

e)

Giáo dục kiến thức y học thường thức và vệ sinh trường học

55.

Giáo dục sức khoẻ ở trường học trước hết nhằm mang lại cho mỗi học sinh mức độ sức khoẻ cao nhất có thể được bằng cách, ngoại trừ :

a)

Tạo ra những điều kiện môi trường sống tốt nhất ở trường học, phòng chống các bệnh học đường

b)

Phòng chống tệ nạn xã hội trong học đường

c)

Cung cấp các kiến thức và phát triển thái độ giúp cho mỗi học sinh có khả năng lựa chọn những quyết định thông minh nhất để bảo vệ và tăng cường sức khoẻ

d)

Tạo cho học sinh những thói quen, lối sống lành mạnh và phối hợp giáo dục sức khoẻ ở trường, gia đình và xã hội để tăng cường sức khoẻ cho học sinh

e)

Bảo vệ sức khoẻ học sinh phòng chống những phát triển thể lực, sinh lý bất thường của học sinh

56.

Giáo dục phòng chống các bệnh lây và không lây nhằm :

a)

Thanh toán bệnh xã hội và các bệnh tật của nước đang phát triển

b)

Giải quyết các vấn đề bệnh tật của nước phát triển

c)

Thanh toán dần từng bước mô hình bệnh tật của một nước đang phát triển và dự phòng mô hình bệnh tật của các nước phát triển

d)

Thanh toán dần từng bước mô hình bệnh tật của một nước đang phát triển và giải quyết mô hình bệnh tật của các nước phát triển

e)

Giải quyết các vấn đề bệnh tật của nước đang phát triển

57.

Phòng chống bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động có tầm quan trọng ngày càng tăng ở các nước :

a)

Đã phát triển ở trình độ cao

b)

Đang đi vào công nghiệp hoá và cơ giới hoá

c)

Đang phát triển

d)

Chậm phát triển

e)

Lạc hậu trong lĩnh vực công nghiệp hóa và cơ giới hóa

58.

Trong giáo dục sức khoẻ cho người lao động cần có giáo dục định hướng về :

a)

Bệnh nghề nghiệp và bệnh do ô nhiễm môi trường

b)

An toàn lao động

c)

Vệ sinh lao động trong các nhà máy

d)

Các bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động mà người lao động dễ mắc

e)

Phát triển tay nghề cao gắn liền với an toàn lao động

59.

Chọn các nội dung giáo dục sức khoẻ cho phù hợp với người lao động phải dựa vào :

a)

Trình độ lao động của công nhân

b)

Trình độ văn hoá của công nhân

c)

Tỉ lệ bệnh nghề nghiệp hiện có

d)

Loại ngành nghề cụ thể

e)

Tỉ lệ tử vong cao nhất hàng năm theo ngành nghề

60.

Bảo vệ môi trường sống là một vấn đề lớn có tính :

a)

Gia đình và cộng đồng

b)

Toàn cầu chứ không chỉ ở mức quốc gia

c)

Tập thể nhiều người chứ không chỉ ở mức cá nhân

d)

Xã hội hoá cao

e)

Liên quan với cơ quan chức năng

61.

Nội dung quan trọng cần giáo dục cho bà mẹ khi trẻ bị tiêu chảy là:

a)

Cho bú mẹ

b)

Cho ăn thức ăn lỏng

c)

Cho uống nước nhiều

d)

Pha và sử dụng Oresol và các dung dịch thay thế

e)

Dùng thuốc chống tiêu chảy

62.

Một trong những vấn đề liên quan đến vệ sinh và bảo vệ môi trường là:

a)

Vệ sinh nhà ở

b)

Vệ sinh trường học

c)

Vệ sinh lao động

d)

Vệ sinh dinh dưỡng

e)

Vệ sinh bệnh viện

63.

Một trong những bệnh của các nước phát triển là:

a)

Thấp tim

b)

Bệnh tâm thần

c)

Hoa liễu

d)

Cúm

e)

Viêm gan siêu vi

64.

Các phương tiện GDSK có thể chia thành:

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

e)

5 loại

65.

Phương tiện thông tin (media) thường được dùng để chỉ :

a)

Phương tiện thông tin cá nhân

b)

Phương tiện thông tin đại chúng

c)

Phương tiện thông tin gia đình

d)

Phương tiện thông tin cộng đồng

e)

Phương tiện thông tin nhóm

66.

Phương tiện tác động qua thị giác có ưu điểm là:

a)

Rẻ tiền

b)

Dễ sử dụng

c)

Đơn giản dễ chuẩn bị

d)

Gây ấn tượng mạnh

e)

Chuyển tải nội dung phù hợp với đối tượng

67.

Phương tiện nghe nhìn như : múa rối, kịch, ca nhạc quần chúng thường được sử dụng trong GDSK :

a)

Với cá nhân, mặt đối mặt

b)

Với nhóm nhỏ

c)

Với quần chúng, cộng đồng

d)

Với cá nhân và nhóm nhỏ

e)

Với nhóm nhỏ, quần chúng, cộng đồng

68.

Ưu điểm của phương pháp GDSK trực tiếp:

a)

Thông tin được trao đổi hai chiều

b)

Nhận được thông tin phản hồi

c)

Tiết kiệm được thời gian

d)

Thông tin được trao đổi hai chiều và nhận được thông tin phản hồi

e)

Nhận được thông tin phản hồi và tiết kiệm đựoc thời gian

69.

Ưu điểm của tranh lật là:

a)

Trình bày nhiều nội dung

b)

Trình bày vấn đề sức khỏe theo một trình tự đơn giản, dễ hiểu

c)

Rẻ tiền, dễ chuẩn bị

d)

Không cần dùng kết hợp với các phương tiện khác

e)

Thông tin được trao đổi hai chiều

70.

Ưu điểm của panô, áp phích là:

a)

Trình bày được nhiều nội dung

b)

Đặt ở nơi công cộng, nhiều người biết

c)

Không cần dùng kết hợp với các phương tiện khác

d)

Rẻ tiền, dễ chuẩn bị

e)

Nhận được thông tin phản hồi

71.

Ưu điểm của cuộc nói chuyện GDSK :

a)

Tiết kiệm thời gian

b)

Thông tin hai chiều

c)

Hấp dẫn người nghe

d)

Không cần dùng kết hợp với các phương tiện khác

e)

Cung cấp trực tiếp những thông tin mới nhất về các vấn đề sức khỏe

72.

Tờ bướm chỉ được dùng trong GDSK với :

a)

Cá nhân, mặt đối mặt

b)

Nhóm nhỏ, mặt đối mặt

c)

Quần chúng

d)

Cá nhân và nhóm nhỏ

e)

Quầìn chúng và nhóm nhỏ

73.

Việc lựa chọn phương tiện và phương pháp GDSK tùy thuộc đặc biệt vào: :

a)

Hiệu quả của các phương tiện GDSK

b)

Nội dung của chương trình GDSK

c)

Mục tiêu của chương trình GDSK

d)

Đối tượng đích

e)

Nguồn lực sẵn có của chương trình

74.

Ưu điểm của phương tiện bằng lời là:

a)

Sử dung độc lập vẫn có hiệu quả

b)

Cung cấp thông tin hai chiều

c)

Dễ nhớ

d)

Chuyển tải nội dung linh hoạt, phù hợp với đối tượng

e)

Người nghe nhớ lâu

75.

Hiệu quả của phương tiện bằng chữ viết phụ thuộc vào:

a)

Nội dung của bài viết

b)

Hình thức của bài viết

c)

Trình độ văn hóa của đối tượng

d)

Trình độ văn hóa của người viết

e)

Kinh phí để in ấn và phân phát

76.

Ưu điểm của các bài viết là:

a)

Hấp dẫn người đọc

b)

Cung cấp thông tin hai chiều

c)

Tồn tại lâu

d)

Sử dung được cho tất cả mọi đối tượng

e)

Rẻ tiền

77.

Phương tiện tác động qua thị giác là:

a)

Video

b)

Tranh ảnh

c)

Kịch

d)

Ca nhạc

e)

Múa rối

78.

Nhược điểm của phương tiện nghe nhìn là:

a)

Sử dung cho ít đối tượng

b)

Chuyển tải ít nội dung

c)

Tốn kinh phí, thời gian

d)

Không tồn tại lâu

e)

Phải thử nghiệm trước

79.

Nhược điểm của phương pháp GDSK gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng là:

a)

Sử dung cho ít đối tượng

b)

Chuyển tải ít nội dung

c)

Tốn kinh phí

d)

Không tồn tại lâu

e)

Phải thử nghiệm trước

80.

Ưu điểm của vô tuyến truyền hình là:

a)

Ít tốn kinh phí và thời gian

b)

Không cần thử nghiệm trước

c)

Nội dung không cần chọn lọc

d)

Tồn tại lâu

e)

Hình ảnh sinh động hấp dẫn người xem

81.

Ưu điểm của video là:

a)

Ít tốn kém

b)

Dễ sử dụng

c)

Dùng được cho quần chúng

d)

Dùng được cho một nhóm khán giả

e)

Dễ bảo quản

82.

Ưu điểm của báo chí là:

a)

Dùng cho quần chúng

b)

Lưu trữ lâu

c)

Thông tin hai chiều

d)

Dễ thực hiện

e)

Nội dung không cần chọn lọc

83.

Số người cần thiết tốt nhất cho một buổi thảo luận nhóm:

a)

2 đến 4 người

b)

2 đến 5 người

c)

6 đến 10 người

d)

Trên 10 người

e)

Trên 12 người

84.

Ưu điểm của thảo luận nhóm là:

a)

Mọi người cùng đóng góp để làm sáng tỏ một vấn đề sức khỏe

b)

Dễ thực hiện

c)

Không cần người hướng dẫn

d)

Thực hiện được ở mọi nơi

e)

Sử dung được cho quần chúng

85.

Tư vấn trong gáio dục sức khỏe được sử dung đặc biệt đối với:

a)

Cá nhân

b)

Cá nhân và gia đình

c)

Nhóm nhỏ

d)

Gia đình

e)

Quần chúng

86.

Tư vấn là một buổi:

a)

Trình bày về một vấn đề sức khỏe

b)

Thảo lụận chính thức

c)

Thảo luận không chính thức

d)

Thảo lụận chính thức hoặc không chính thức

e)

Giải đáp thắc mắc về một vấn đề sức khỏe

87.

Thời gian của buổi thảo luận nhóm nên kéo dài khỏang:

a)

45 phút

b)

60 phút

c)

90 phút

d)

1 đến 2giờ

e)

150 phút