Font size
WorksheetsGDSK3,4,5
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Nguyên tắc GDSK chỉ đạo việc:
Lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện GDSK
Lựa chọn cách thức tổ chức, nội dung, phương pháp, hình thức phương tiện GDSK
Lựa chọn cách thức tổ chức GDSK
Lựa chọn một số vấn đề sức khoẻ của cộng đồng để giáo dục
Lựa chọn một số vấn đề sức khoẻ và cách thức tổ chức GDSK
GDSK mang tính khoa học nên GDSK:
Là cơ sở cho các ngành khoa học khác
Là sự phối hợp của tất cả các ngành khoa học khác
Vận dụng những kiến thức khoa học của khoa học hành vi ứng dụng tâm lý học giáo dục và y tế công cộng
Mang tính nguyên tắc của tất cả các ngành khoa học khác
Là cơ sở và sự phối hợp của tất cả các ngành khoa học khác
I. khoa học hành vi II. tâm lý học giáo dục III. tâm lý học xã hội IV. tâm lý học nhận thức V. lý thuyết phổ biến sự đổi mới . sử dụng những thông tin trên để trả lời câu hỏi sau: GDSK mang tính khoa học vì nó dựa trên cơ sở khoa học sau:
I, II, III, IV
I, II, III, V
I, II, III, IV, V
II, III, IV, V
I, II, IV, V
Khoa học hành vi nghiên cứu:
Cách ứng xử và lý do ứng xử của con người
Phức hợp những hành động của con người
Nhận thức của con người về vấn đề sức khoẻ và bệnh tật
Thái độ của con người đối với vấn đề sức khoẻ và bệnh tật
Cách thực hành và biện pháp tự bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của con người
Lĩnh vực mà công tác truyền thông GDSK tác động vào để làm thay đổi theo những mục đích và kế hoạch nhất định là:
Niềm tin, phong tục, tập quán, cách sống
Kiến thức, niềm tin, cách sống
Cách sống, niềm tin, thái độ, thực hành
Thái độ, thực hành, niềm tin, văn hoá
Kiến thức, niềm tin, thái độ, thực hành
Đối tượng có tâm lý tốt , thoải mái về tinh thần, thể chất và xã hội sẽ:
Tiếp thu tốt kiến thức và thay đổi hành vi tích cực
Tránh được các yếu tố bất lợi làm cản trở việc tiếp thu
Thay đổi hành vi sức khỏe của bản thân và cộng đồng
Giải quyết được các yêu cầu và các vấn đề sức khỏe của bản thân và cộng đồng
Luôn luôn thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe
Nhận thức đầy đủ rõ ràng mục đích học tập sẽ giúp :
Định hướng đúng đắn cho mọi học tập của bản thân
Tiếp thu tốt kiến thức và kỹ năng
Tự giác tiếp thu kiến thức
Vận dụng kiến thức đúng theo yêu cầu thay đổi hành vi
Tự giác tiếp thu kiến thức và kỹ năng
Được đối xử cá biệt hóa trong học tập sẽ giúp đối tượng
Giải bày tất cả những vấn đề riêng tư
Được học tập theo thời điểm của riêng họ
Xây dựng phong cách học tập theo nhịp độ, tốc độ và phương pháp riêng phù hợp với họ
Phát huy cao độ trình độ năng lực của mình
Được học tập theo thời điểm của riêng và có thể giải bày tất cả những vấn đề riêng tư
Trong truyền thông, khai thác vận dụng triệt để kinh nghiệm của mỗi cá nhân sẽ:
Hiểu được vấn đề sức khỏe của họ
Giúp họ nhận ra vấn đề sức khỏe của mình
Giúp những người khác tránh được sai lầm
Giúp họ đóng góp lợi ích vào tập thể và xã hội
Chọn giải pháp thay đổi hành vi
Đối tượng được thực hành những điều đã học bằng cách tốt nhất là:
Được người làm GDSK hỗ trợ giúp đỡ
Giải quyết các vấn đề sức khỏe của chính bản thân họ và cộng đồng
Cộng đồng hỗ trợ cho họ nguồn lực
Cung cấp kiến thức và kỹ năng cho họ
Đư
Thông qua việc đánh giá và tự đánh giá về hiệu quả học tập và thực hành đối tượng sẽ:
Tránh được các yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến sự thay đổi của mình
Chủ động tham gia vào mọi hoạt động thay đổi hành vi của tập thể
Không ngừng tự hoàn thiện và duy trì sự thay đổi đã đạt được
Vận dụng kết quả vào thực tế cuộc sống
Tìm ra được giải pháp cho vấn đề sức khỏe của bản thân và cộng đồng
Mọi hoạt động của đối tượng trong học tập và thực hành sẽ do:
Người làm GDSK chi phối điều khiển
Tập thể chịu trách nhiệm kiểm soát
Trạm y tế kiểm soát và điều chỉnh
Đối tượng tự chịu trách nhiệm, tự kiểm soát và tự điều chỉnh
Người làm GDSK điều khiển, tập thể kiểm soát
Ý thức tự giác và động cơ học tập giữ vai trò quyết định trong vấn đề:
Tích cực hoá cao độ để đối tượng chủ động tham gia vào hoạt động tập thể thay đổi hành vi
Đối xử cá biệt hoá trong học tập
Khai thác vận dụng kinh nghiệm của mỗi đối tượng
Giải quyết các yêu cầu và vấn đề sức khoẻ của đối tượng và cộng đồng
Hoàn thiện và duy trì những hành vi mới
I. nhu cầu xã hội II. nhu cầu được tôn trọng III. cầu về an toàn IV. nhu cầu tự khẳng định V. nhu cầu sinh vật, sinh tồn . Dùng các yếu tố sau để trả lời câu hỏi sau: Maslow xác định năm loại nhu cầu từ thấp lên cao là
V, I, III, II, IV
V, III, I, II, IV
III, V, II, IV, I
I, V, II, III, IV
V, II, IV, I, III
Theo Maslow, khi một loại nhu cầu được đặc biệt quan tâm để thoả mãn thì đối tượng sẽ:
Bắt đầu nghĩ đến nhu cầu khác
Hành động theo bản năng để đạt được mục đích
Tạm thời quên đi những loại nhu cầu khác
Hành động theo lý trí để đạt được mục đích
Bắt đầu nghĩ đến nhu cầu khácvà quyết định hành động để dạt được mục đích
Giáo dục nhu cầu và động cơ hành động dựa trên cơ sở kết hợp lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể sẽ mang lại:
Hiệu quả cao mà chi phí vật chất thấp
Hiệu quả cao nhưng chi phí vật chất cao
Hiệu quả cao mà không cần chi phí
Hiệu quả thấp mà chi phí vật chất rất cao
Hiệu quả thấp nhưng không cần chi phí
Bước 1 và 2 trong quá trình thay đổi hành vi của con người thuộc giai đoạn:
Tự nhận thức
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Chuyển tiếp trung gian
Phân tích
Nhận thức cảm tính là giai đoạn:
Tự nhận thức
Khái quát hoá
Phân tích
Nhận thức bằng cảm quan
Tổng hợp
Nhận thức lý tính là giai đoạn:
Phân tích
Nhận thức bằng các thao tác tư duy
Trung gian
Nhận thức bằng cảm quan
Khái quát hoá
Quá trình nhận thức đòi hỏi phải có:
Tính đồng nhất, tính hiện thực
Sự chú ý, sự sắp xếp, tính đồng nhất
Sự chú ý, sự sắp xếp, tính hiện thực
Tính hiện thực và sự chú ý
Sự sắp xếp và tính đồng nhất
Trong quá trình nhận thức, sự sắp xếp thông tin sẽ giúp đối tượng dễ:
Nhớ và hiểu đúng thông tin
Tập trung chú ý
Thay đổi niềm tin
Thay đổi kiến thức
Thay đổi thái độ
Các thông tin cung cấp trong quá trình nhận thức cần đảm bảo yêu cầu phải
Tạo được sự chú ý, có sắp xếp và đa dạng
Có sự sắp xếp, tính hiện thực, tính cập nhật
Có tính hiện thực, tính đồng nhất và tạo được sự chú ý
Tạo được sự chú ý, có sự sắp xếp và tính hiện thực
Có tính hiện thực, tính cập nhật và đa dạng
Nội dung GDSK phải đảm bảo các yêu cầu sau, NGOẠI TRỪ:
Đã được chứng minh bằng khoa học
Đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn
Là thành quả nghiên cứu khoa học mới nhất
Là những vấn đề khoa học đang nghiên cứu
Không đối kháng với tín ngưỡng của cộng đồng
Việc lựa chọn những phương pháp, hình thức, phương tiện GDSK phải phù hợp với các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ:
Thói quen
Đối tượng
Cộng đồng
Từng giai đoạn nhất định
Hoàn cảnh kinh tế xã hội
Động viên được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội, mọi lứa tuổi cùng tham gia GDSK là thể hiện của nguyên tắc:
Phối hợp
Lồng ghép
Tính đại chúng
Tính vừa sức và vững chắc
Đối xử cá biệt và tính tập thể
Chọn nội dung GDSK phù hợp với từng đối tượng, từng cộng đồng, từng giai đoạn, trình độ văn hoá giáo dục là thể hiện của nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính thực tiễn
Tính lồng ghép
Tính vừa sức vững chắc
Tính đại chúng
Những hoạt động của cán bộ y tế và cơ sở y tế có tác dụng giáo dục đối với nhân dân là thể hiện của nguyên tắc:
Tính thực tiễn
Tính đại chúng
Tính trực quan
Đối xử cá biệt và bảo đảm tính tập thể
Tính vừa sức và vững chắc
Thực hiện GDSK mang lại hiệu quả cụ thể thiết thực có sức thuyết phục cao là thể hiện của nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính thực tiễn
Tính đại chúng
Tính lồng ghép
Tính vừa sức và vững chắc
Những mục đích sau đây thể hiện nguyên tắc tính lồng ghép, ngoại trừ:
Phát huy mọi nguồn lực sẵn có để đạt được hiệu quả cao
Tránh được những trùng lặp không cần thiết hoặc bỏ sót công việc
Tiết kiệm nguồn lực, tránh lãng phí
Đảm bảo nội dung GDSK
Nâng cao chất lượng công tác GDSK
Thường xuyên củng cố nhận thức và thay đổi dần thái độ hành động của đối tượng thành thói quen là biểu hiện của nguyên tắc:
Tính thực tiễn
Đối xử cá biệt và bảo đảm tính tập thể
Tính đại chúng
Phát huy cao độ tính tích cực tự giác chủ động sáng tạo của quần chúng
Tính vừa sức và vững chắc
Tận dụng vai trò và uy tín của cá nhân đối với tập thể, dựa vào công luận tiến bộ để giáo dục những cá nhân chậm tiến là thể hiện nguyên tắc:
Đối xử cá biệt và bảo đảm tính tập thể
Phát huy cao độ tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của quần chúng
Tính vừa sức và vững chắc
Tính lồng ghép
Tính đại chúng
GDSK có tính khoa học vì nó dựa trên các cơ sở sau, NGOẠI TRỪ:
Khoa học hành vi
Tâm lý học nhận thức
Giáo dục học
Thuyết tín ngưỡng
Lý thuyết phổ biến sự đổi mới
Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới là nhóm khởi xướng chiếm khoảng:
30 - 40%
25 - 30%
2,5 - 5%
13,5 - 15%
34 - 37,5%
Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người sớm chấp nhận chiếm khoảng:
30 - 40%
25 - 30%
2,5 - 5%
13,5 - 15%
34 - 37,5%
Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người sớm chấp nhận chiếm khoảng:
30 - 40%
25 - 30%
2,5 - 5%
13,5 - 15%
34 - 37,5%
Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người đa số sớm, đa số muộn chiếm khoảng:
34 - 37,5%
25 - 30%
2,5 - 5%
13,5 - 15%
30 - 40,5%
Theo Rogers, những người chấp nhận sự đổi mới thuộc nhóm người lạc hậu và bảo thủ chiếm khoảng:
34 - 37,5%
25 - 30%
5 - 16%
13,5 - 15%
30 - 40,5%
Cơ sở tâm lý học xã hội qua tháp Maslow, bao gồm các thang nhu cầu như sau, NGOẠI TRỪ:
Nhu cầu tự khẳng định
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu văn hoá và giáo dục
Nhu cầu xã hội và an toàn
Nhu cầu sinh lý và sinh tồn
Đặc điểm nào sau đây của thông tin là đặc biệt quan trọng đối với người làm GDSK:
Phải tạo được sự chú ý
Phải có sự sắp xếp
Phải được cập nhật thường xuyên
Phải có tính hiện thực
Phải dễ hiểu
Việc lựa chọn các nội dung cho một chương trình giáo dục sức khoẻ căn cứ vào, ngoại trừ :
Mục tiêu đã xác định cụ thể.
Nguồn kinh phí sẵn có
Đặc điểm của đối tượng
Các đặc điểm của môi trường xã hội và tự nhiên
Mô hình bệnh tật và những chương trình y tế quốc gia
GDSK không chỉ bao gồm giáo dục về vệ sinh phòng bệnh, phát hiện bệnh, điều trị bệnh, phục hồi sức khoẻ mà còn nhằm :
Nâng cao sức khoẻ
Nâng cao thu nhập cho nhóm nguy cơ cao
Cải thiện hệ thống chăm sóc y tế
Tăng số lượng người đến trường học
Thực hiện một số điều luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân
GDSK không phải chỉ cho các cá nhân và tập thể, cộng đồng mà cho cả:
Người ốm
Người khoẻ
Đối tượng có nguy cơ cao
Người ốm và người khỏe
Người ốm và đối tượng có nguy cơ cao
Cần ưu tiên hàng đầu cho việc bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho trẻ em và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vì :
Các đối tượng này có tỉ lệ bệnh tật cao nhất
Các đối tượng này chiếm 60 - 70% dân số thế giới
Các đối tượng này sống chủ yếu ở vùng nguy cơ cao
Các đối tượng này dễ tiếp cận nhất trong CSSK
Các đối tượng này sức đề kháng thấp
Chỉ tiêu tổng hợp về tình trạng nghèo đói là:
Tăng trưởng của trẻ em
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em
Cân nặng trẻ sơ sinh
Tỷ lệ phụ nữ có thai bị thiếu máu
Thiếu vitamin A
Theo dõi thường xuyên sự phát triển của trẻ là hướng dẫn các bà mẹ :
Cân đối nguồn thực phẩm dinh dưỡng cho trẻ
Đo chiều cao trẻ em
Ghi chép đầy đủ trên biểu đồ tăng trưởng
Theo dõi cân nặng trẻ em
Theo dõi mọc răng của trẻ
Giáo dục nuôi con bằng sữa mẹ cần chú ý :
Cho bú 6 giờ sau khi đẻ
Cho bú 2 giờ sau khi đẻ,
Cho bú 3 giờ sau khi đẻ
Cho bú sau 24 giờ sau đẻ
Cho bú ngay sau khi đẻ, càng sớm càng tốt
Mục đích cuối cùng của giáo dục về công tác tiêm chủng để :
Giáo dục các bà mẹ đem con đi tiêm chủng
Tăng độ bao phủ của TCMR
Giảm các tỉ lệ mắc bệnh và tiến tới thanh toán một số bệnh nhiễm trùng phổ biến gây tử vong cho trẻ
Thực hiện tiêm chủng tại nhà
Phòng 6 bệnh truyền nhiễm trẻ em
Ở các vùng có tỷ lệ mắc bướu cổ cao thì có đến:
3% trẻ bị đần độn
4% trẻ bị đần độn
5% trẻ bị đần độn
6% trẻ bị đần độn
2% trẻ bị đần độn
Số liệu của viện dinh dưỡng quốc gia trong những năm gần đây: tỉ lệ trẻ < 5 tuổi bị khô giác mạc đe doạ đến mù loà do thiếu vitamin A là :
1
0,05
0,02
0,07
0,5
Theo ước tính hàng năm nước ta có khoảng :
8.000 đến 10.000 trẻ bị mù loà do thiếu vitamin A
4000 đến 6000 trẻ bị mù loà do thiếu vitamin A
1000 đến 5000 trẻ bị mù loà do thiếu vitamin A
5000 đến 7000 trẻ bị mù loà do thiếu vitamin A
6000 đến 8000 trẻ bị mù loà do thiếu vitamin A
Ở miền núi và một số vùng đồng bằng số dân bị bướu cổ do thiếu iod rất cao, ở vùng nặng có tới :
20% dân số bị mắc
90% dân số bị mắc
66% dân số bị mắc
40% dân số bị mắc
36 % dân số bị mắc
Tổ chức giáo dục dinh dưỡng hiệu quả đến các đối tượng bằng cách :
Đẩy mạnh công tác truyền thông đại chúng về giáo dục dinh dưỡng
Tăng số lượng các tờ rơi đến tận tay các đối tượngû
Tăng số lượng các tờ tranh cho các xã
Kết hợp mềm dẻo các phương pháp và phương tiện truyền thông hợp lý tuỳ đặc thù của địa phương.
Tăng thảo luận nhóm với các đối tượng
Những nội dung giáo dục dinh dưỡng và nội dung giáo dục bảo vệ sức khoẻ bà mẹ gắn liền với nhau, vì vậy cần :
Lồng ghép với nhau và cũng như lồng ghép với các nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu khác.
Tổ chức hoạt động phối hợp để đạt hiệu quả cao hơn
Tổ chức hoạt động song song với nhau
Tổ chức hoạt động theo thứ tự ưu tiên tuỳ theo tình hình địa phương
Xây dựng chương trình họat động chung cho hai nội dung này
Giáo dục sức khoẻ học sinh và thanh niên với nội dung chủ yếu là :
Giáo dục văn hoá cao và đạo đức tốt
Giáo dục hướng nghiệp và xây dựng lối sống lành mạnh
Giáo dục lối sống lành mạnh nhằm phát triển thể chất tinh thần và xã hội
Giáo dục kiến thức tự bảo vệ chống lại bệnh tật
Giáo dục kiến thức y học thường thức và vệ sinh trường học
Giáo dục sức khoẻ ở trường học trước hết nhằm mang lại cho mỗi học sinh mức độ sức khoẻ cao nhất có thể được bằng cách, ngoại trừ :
Tạo ra những điều kiện môi trường sống tốt nhất ở trường học, phòng chống các bệnh học đường
Phòng chống tệ nạn xã hội trong học đường
Cung cấp các kiến thức và phát triển thái độ giúp cho mỗi học sinh có khả năng lựa chọn những quyết định thông minh nhất để bảo vệ và tăng cường sức khoẻ
Tạo cho học sinh những thói quen, lối sống lành mạnh và phối hợp giáo dục sức khoẻ ở trường, gia đình và xã hội để tăng cường sức khoẻ cho học sinh
Bảo vệ sức khoẻ học sinh phòng chống những phát triển thể lực, sinh lý bất thường của học sinh
Giáo dục phòng chống các bệnh lây và không lây nhằm :
Thanh toán bệnh xã hội và các bệnh tật của nước đang phát triển
Giải quyết các vấn đề bệnh tật của nước phát triển
Thanh toán dần từng bước mô hình bệnh tật của một nước đang phát triển và dự phòng mô hình bệnh tật của các nước phát triển
Thanh toán dần từng bước mô hình bệnh tật của một nước đang phát triển và giải quyết mô hình bệnh tật của các nước phát triển
Giải quyết các vấn đề bệnh tật của nước đang phát triển
Phòng chống bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động có tầm quan trọng ngày càng tăng ở các nước :
Đã phát triển ở trình độ cao
Đang đi vào công nghiệp hoá và cơ giới hoá
Đang phát triển
Chậm phát triển
Lạc hậu trong lĩnh vực công nghiệp hóa và cơ giới hóa
Trong giáo dục sức khoẻ cho người lao động cần có giáo dục định hướng về :
Bệnh nghề nghiệp và bệnh do ô nhiễm môi trường
An toàn lao động
Vệ sinh lao động trong các nhà máy
Các bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động mà người lao động dễ mắc
Phát triển tay nghề cao gắn liền với an toàn lao động
Chọn các nội dung giáo dục sức khoẻ cho phù hợp với người lao động phải dựa vào :
Trình độ lao động của công nhân
Trình độ văn hoá của công nhân
Tỉ lệ bệnh nghề nghiệp hiện có
Loại ngành nghề cụ thể
Tỉ lệ tử vong cao nhất hàng năm theo ngành nghề
Bảo vệ môi trường sống là một vấn đề lớn có tính :
Gia đình và cộng đồng
Toàn cầu chứ không chỉ ở mức quốc gia
Tập thể nhiều người chứ không chỉ ở mức cá nhân
Xã hội hoá cao
Liên quan với cơ quan chức năng
Nội dung quan trọng cần giáo dục cho bà mẹ khi trẻ bị tiêu chảy là:
Cho bú mẹ
Cho ăn thức ăn lỏng
Cho uống nước nhiều
Pha và sử dụng Oresol và các dung dịch thay thế
Dùng thuốc chống tiêu chảy
Một trong những vấn đề liên quan đến vệ sinh và bảo vệ môi trường là:
Vệ sinh nhà ở
Vệ sinh trường học
Vệ sinh lao động
Vệ sinh dinh dưỡng
Vệ sinh bệnh viện
Một trong những bệnh của các nước phát triển là:
Thấp tim
Bệnh tâm thần
Hoa liễu
Cúm
Viêm gan siêu vi
Các phương tiện GDSK có thể chia thành:
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Phương tiện thông tin (media) thường được dùng để chỉ :
Phương tiện thông tin cá nhân
Phương tiện thông tin đại chúng
Phương tiện thông tin gia đình
Phương tiện thông tin cộng đồng
Phương tiện thông tin nhóm
Phương tiện tác động qua thị giác có ưu điểm là:
Rẻ tiền
Dễ sử dụng
Đơn giản dễ chuẩn bị
Gây ấn tượng mạnh
Chuyển tải nội dung phù hợp với đối tượng
Phương tiện nghe nhìn như : múa rối, kịch, ca nhạc quần chúng thường được sử dụng trong GDSK :
Với cá nhân, mặt đối mặt
Với nhóm nhỏ
Với quần chúng, cộng đồng
Với cá nhân và nhóm nhỏ
Với nhóm nhỏ, quần chúng, cộng đồng
Ưu điểm của phương pháp GDSK trực tiếp:
Thông tin được trao đổi hai chiều
Nhận được thông tin phản hồi
Tiết kiệm được thời gian
Thông tin được trao đổi hai chiều và nhận được thông tin phản hồi
Nhận được thông tin phản hồi và tiết kiệm đựoc thời gian
Ưu điểm của tranh lật là:
Trình bày nhiều nội dung
Trình bày vấn đề sức khỏe theo một trình tự đơn giản, dễ hiểu
Rẻ tiền, dễ chuẩn bị
Không cần dùng kết hợp với các phương tiện khác
Thông tin được trao đổi hai chiều
Ưu điểm của panô, áp phích là:
Trình bày được nhiều nội dung
Đặt ở nơi công cộng, nhiều người biết
Không cần dùng kết hợp với các phương tiện khác
Rẻ tiền, dễ chuẩn bị
Nhận được thông tin phản hồi
Ưu điểm của cuộc nói chuyện GDSK :
Tiết kiệm thời gian
Thông tin hai chiều
Hấp dẫn người nghe
Không cần dùng kết hợp với các phương tiện khác
Cung cấp trực tiếp những thông tin mới nhất về các vấn đề sức khỏe
Tờ bướm chỉ được dùng trong GDSK với :
Cá nhân, mặt đối mặt
Nhóm nhỏ, mặt đối mặt
Quần chúng
Cá nhân và nhóm nhỏ
Quầìn chúng và nhóm nhỏ
Việc lựa chọn phương tiện và phương pháp GDSK tùy thuộc đặc biệt vào: :
Hiệu quả của các phương tiện GDSK
Nội dung của chương trình GDSK
Mục tiêu của chương trình GDSK
Đối tượng đích
Nguồn lực sẵn có của chương trình
Ưu điểm của phương tiện bằng lời là:
Sử dung độc lập vẫn có hiệu quả
Cung cấp thông tin hai chiều
Dễ nhớ
Chuyển tải nội dung linh hoạt, phù hợp với đối tượng
Người nghe nhớ lâu
Hiệu quả của phương tiện bằng chữ viết phụ thuộc vào:
Nội dung của bài viết
Hình thức của bài viết
Trình độ văn hóa của đối tượng
Trình độ văn hóa của người viết
Kinh phí để in ấn và phân phát
Ưu điểm của các bài viết là:
Hấp dẫn người đọc
Cung cấp thông tin hai chiều
Tồn tại lâu
Sử dung được cho tất cả mọi đối tượng
Rẻ tiền
Phương tiện tác động qua thị giác là:
Video
Tranh ảnh
Kịch
Ca nhạc
Múa rối
Nhược điểm của phương tiện nghe nhìn là:
Sử dung cho ít đối tượng
Chuyển tải ít nội dung
Tốn kinh phí, thời gian
Không tồn tại lâu
Phải thử nghiệm trước
Nhược điểm của phương pháp GDSK gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng là:
Sử dung cho ít đối tượng
Chuyển tải ít nội dung
Tốn kinh phí
Không tồn tại lâu
Phải thử nghiệm trước
Ưu điểm của vô tuyến truyền hình là:
Ít tốn kinh phí và thời gian
Không cần thử nghiệm trước
Nội dung không cần chọn lọc
Tồn tại lâu
Hình ảnh sinh động hấp dẫn người xem
Ưu điểm của video là:
Ít tốn kém
Dễ sử dụng
Dùng được cho quần chúng
Dùng được cho một nhóm khán giả
Dễ bảo quản
Ưu điểm của báo chí là:
Dùng cho quần chúng
Lưu trữ lâu
Thông tin hai chiều
Dễ thực hiện
Nội dung không cần chọn lọc
Số người cần thiết tốt nhất cho một buổi thảo luận nhóm:
2 đến 4 người
2 đến 5 người
6 đến 10 người
Trên 10 người
Trên 12 người
Ưu điểm của thảo luận nhóm là:
Mọi người cùng đóng góp để làm sáng tỏ một vấn đề sức khỏe
Dễ thực hiện
Không cần người hướng dẫn
Thực hiện được ở mọi nơi
Sử dung được cho quần chúng
Tư vấn trong gáio dục sức khỏe được sử dung đặc biệt đối với:
Cá nhân
Cá nhân và gia đình
Nhóm nhỏ
Gia đình
Quần chúng
Tư vấn là một buổi:
Trình bày về một vấn đề sức khỏe
Thảo lụận chính thức
Thảo luận không chính thức
Thảo lụận chính thức hoặc không chính thức
Giải đáp thắc mắc về một vấn đề sức khỏe
Thời gian của buổi thảo luận nhóm nên kéo dài khỏang:
45 phút
60 phút
90 phút
1 đến 2giờ
150 phút
