wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCB 2

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Kiểm toán tuân thủ thực hiện việc kiểm tra và báo cáo về sự tuân thủ của tổ chức được kiểm tra đối với

a)

Luật pháp

b)

Quy định và thể lệ

c)

Tất cả các yếu tố trên

2.

Kiểm toán tuân thủ còn được gọi dưới một tên nữa là

a)

Kiểm toán BCTC

b)

Kiểm toán tính quy tắc

c)

Kiểm toán hoạt động

d)

Kiểm toán báo cáo tài chính

3.

Cụm từ "khách thể kiểm toán" được sử dụng trong quản lý và chuyên ngành kiểm toán. Vậy "khách thể kiểm toán" được sử dụng để đề cập đến

a)

Người tiến hành công việc kiểm toán

b)

Công ty kiểm toán

c)

Các báo cáo tài chính của đơn vị

d)

Các đơn vị được kiểm toán

4.

Khách thể của Kiểm toán Nhà nước thường bao gồm

a)

Các dự án, công trình do Ngân sách Nhà nước đầu tư

b)

Các doanh nghiệp có phần vốn của Nhà nước; các tổ chức kinh tế; cơ quan quản lý của Nhà nước và các đoàn thể xã hội; và tài khoản cá nhân có nguồn từ Ngân sách Nhà nước

c)

Các công ty tư nhân

d)

Bao gồm tất cả những câu trên

e)

Bao gồm a và b

5.

Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán hoạt động là

a)

Tính hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý

b)

Tính kinh tế của hoạt động quản lý

c)

Tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính

d)

Bao gồm a và b

6.

Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán viên độc lập là

a)

Kiểm toán tuân thủ

b)

Kiểm toán hoạt động

c)

Kiểm toán tài chính

d)

Lĩnh vực khác

7.

Khách thể tự nguyện của các tổ chức Kiểm toán độc lập là

a)

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

b)

Bất cứ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hay cá nhân nào có yêu cầu

c)

Các doanh nghiệp Nhà nước

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

8.

Lĩnh vực đặc trưng nhất của Kiểm toán Nhà nước là

a)

Kiểm toán tuân thủ

b)

Kiểm toán hoạt động

c)

Kiểm toán tài chính

d)

Lĩnh vực khác

9.

Xét về mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể Kiểm toán Nhà nước thì đó là mối quan hệ

a)

Tự nguyện

b)

Bắt buộc

c)

Bình đẳng giữa bên mua và bên bán

d)

Chủ - thợ

10.

Tại Việt Nam và phần lớn các nước trên thế giới, khi tiến hành kiểm toán, người được quyền thu phí hoạt động kiểm toán của đơn vị Kiểm toán là

a)

Kiểm toán Nhà nước

b)

Kiểm toán độc lập

c)

Kiểm toán nội bộ

d)

Cả ba loại trên

11.

Tại Việt Nam hiện nay, cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động Kiểm toán độc lập là

a)

Kiểm toán Nhà nước

b)

Tổng Cục thuế

c)

Bộ tài chính

d)

Quốc hội

12.

Khi nói tới cụm từ "khách hàng kiểm toán" thì bạn phải hiểu ngay đó là thuật ngữ dành riêng cho khách thể của

a)

Kiểm toán nội bộ

b)

Kiểm toán Nhà nước

c)

Kiểm toán độc lập

d)

Cả ba loại trên

e)

Không phải cả ba loại trên

13.

Rủi ro nào là loại rủi ro mà khả năng KTV không phát hiện được các gian lận, sai sót tồn tại trong báo cáo tài chính trong quá trình kiểm toán?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

14.

Loại rủi ro nào phụ thuộc vào kiểm toán viên và công việc kiểm toán?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

15.

Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán hoạt động là

a)

Tính hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý

b)

Tính kinh tế của hoạt động quản lý

c)

Tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính

d)

Bao gồm a và b

16.

Tại Việt Nam hiện nay, cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm toán độc lập là

a)

Kiểm toán Nhà nước

b)

Tổng cục Thuế

c)

Bộ Tài chính

d)

Quốc hội

17.

Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý, được thể hiện rõ nét trong chức năng của

a)

Kiểm toán hoạt động

b)

Kiểm toán báo cáo tài chính

c)

Kiểm toán tuân thủ

d)

Không của loại hình nào trong ba loại trên

18.

Kiểm toán tuân thủ còn được gọi dưới một tên nữa là

a)

Kiểm toán báo cáo tài chính

b)

Kiểm toán tính quy tắc

c)

Kiểm toán hoạt động

d)

Kiểm toán báo cáo tài chính

19.

Mục đích của kiểm toán quy tắc là hướng vào đánh giá

a)

Các yếu tố, nguồn lực kinh tế của thực thể trên cơ sở những kế hoạch đặt ra

b)

Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động

c)

Tình hình tài chính của đơn vị

d)

Hiệu quả và hiệu năng của đơn vị được kiểm tra

20.

Báo cáo tài chính có thể kiểm toán bởi

a)

Kiểm toán viên nhà nước

b)

Kiểm toán viên nội bộ đơn vị

c)

Kiểm toán viên độc lập

d)

Tất cả các trường hợp trên

e)

Không phải một trong các trường hợp trên

21.

Xét về mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể Kiểm toán Nhà nước thì đó là mối quan hệ

a)

Tự nguyện

b)

Bắt buộc

c)

Bình đẳng giữa bên mua và bên bán

d)

Chủ - thợ

22.

Kiểm toán có thể được khắc họa rõ nét nhất qua các chức năng

a)

Soát xét và điều chỉnh hoạt động quản lý

b)

Kiểm tra để xử lý vi phạm và quản lý

c)

Kiểm tra để tạo lập nền nếp tài chính kế toán

d)

Xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính

e)

Tất cả các câu trên

23.

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, trong khi thực hiện chức năng xác minh của kiểm toán thì kiểm toán viên phải có trách nhiệm

a)

Phát hiện và báo cáo toàn bộ các gian lận và sai sót trong các báo cáo tài chính

b)

Phát hiện toàn bộ các gian lận và sai sót trọng yếu

c)

Phát hiện toàn bộ sai sót trọng yếu nhưng không phải phát hiện những gian lận trọng yếu

d)

Ba câu đều sai

24.

Cụm từ "khách thể kiểm toán" được sử dụng trong quản lý và chuyên ngành kiểm toán. "Khách thể kiểm toán" dùng để đề cập đến

a)

Người tiến hành công việc kiểm toán

b)

Công ty kiểm toán

c)

Các báo cáo tài chính của đơn vị

d)

Các đơn vị được kiểm toán

25.

Kiểm toán viên độc lập không được kiểm toán ở đơn vị mà anh ta có cổ phần vì

a)

Không đảm bảo tính độc lập khách quan

b)

Không đảm bảo tôn trọng bí mật của khách hàng

c)

Rủi ro tiềm tàng của đơn vị khách hàng cao

d)

Tất cả các trường hợp trên

e)

Không phải một trong các trường hợp trên

26.

Mục đích (mục tiêu) của kiểm toán độc lập báo cáo tài chính là

a)

Phát hiện các gian lận, sai sót

b)

Phát hiện và chấn chỉnh các khâu yếu trong quản lý

c)

Xác nhận độ tin cậy của báo cáo tài chính

d)

Giúp các đơn vị thấy được những tồn tại, sai sót để sửa chữa, khắc phục, sửa chữa

e)

Không phải một trong các trường hợp trên đều đúng

27.

Cuộc kiểm toán độc lập có thể thực hiện bởi

a)

Kiểm toán viên nhà nước

b)

Kiểm toán viên nội bộ

c)

Bất kì người nào có đủ kỹ năng và khả năng

d)

Tất cả các trường hợp trên

e)

Không phải một trong các trường hợp trên

28.

Khách thể tự nguyện của các tổ chức kiểm toán độc lập là

a)

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

b)

Bất cứ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hay cá nhân nào có yêu cầu

c)

Các doanh nghiệp Nhà nước

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

29.

Kiểm toán viên phải phát hiện ra các gian lận, sai sót trong các báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm mục đích

a)

Có biện pháp xử lý đối với chủ doanh nghiệp

b)

Thu thập các bằng chứng phục vụ cho mục đích kiểm toán của mình

c)

Kiến nghị với các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý đối với chủ doanh nghiệp

d)

Tất cả các trường hợp trên

e)

Không phải một trong các trường hợp trên

30.

Trong khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, thước đo đúng sai của báo cáo tài chính là

a)

Các chuẩn mực kiểm toán

b)

Các chuẩn mực kế toán

c)

Các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

31.

Kiểm toán độc lập phải báo cáo kết quả kiểm toán với

a)

Chính phủ

b)

Cơ quan thuế

32.

Kiểm toán tạo nên niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin kế toán. Những người quan tâm gồm: cơ quan Nhà nước cần thông tin trung thực và phù hợp để điều tiết vĩ mô nền kinh tế; nhà đầu tư cần thông tin trung thực để quyết định hướng đầu tư; nhà doanh nghiệp cần thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh. Chọn phương án đúng nhất.

a)

Chỉ cơ quan Nhà nước

b)

Chỉ nhà đầu tư và nhà doanh nghiệp

c)

Chỉ cơ quan Nhà nước và nhà đầu tư

d)

Gồm tất cả các nhóm trên

33.

Khách thể của Kiểm toán Nhà nước thường bao gồm: các dự án, công trình do Ngân sách Nhà nước đầu tư; các doanh nghiệp có phần vốn Nhà nước, các tổ chức kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước, các đoàn thể xã hội và tài khoản cá nhân có nguồn từ Ngân sách Nhà nước; các công ty tư nhân. Chọn phương án đúng nhất.

a)

Bao gồm tất cả những đối tượng trên

b)

Chỉ bao gồm a và b

c)

Chỉ bao gồm các công ty tư nhân

d)

Chỉ bao gồm các dự án sử dụng Ngân sách Nhà nước

34.

Cụm từ "khách hàng kiểm toán" là thuật ngữ dùng riêng cho khách thể của loại hình nào?

a)

Kiểm toán Nhà nước

b)

Kiểm toán độc lập

c)

Kiểm toán nội bộ

d)

Tất cả các loại hình kiểm toán

35.

Tính độc lập của kiểm toán viên được đề cập chủ yếu cho loại hình nào?

a)

Kiểm toán độc lập

b)

Kiểm toán Nhà nước

c)

Kiểm toán nội bộ

d)

Tất cả các loại kiểm toán

36.

Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán viên độc lập là lĩnh vực nào?

a)

Kiểm toán tuân thủ

b)

Kiểm toán hoạt động

c)

Kiểm toán tài chính

d)

Lĩnh vực khác

37.

Một cuộc kiểm toán được thiết kế để phát hiện các vi phạm luật pháp, chế định của Nhà nước và quy định của công ty là loại kiểm toán nào?

a)

Kiểm toán báo cáo tài chính

b)

Kiểm toán tuân thủ

c)

Kiểm toán hoạt động

d)

Không thuộc ba loại trên

38.

Báo cáo tài chính được xác nhận là đã phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu nghĩa là điều nào đúng nhất?

a)

Báo cáo tài chính không còn tồn tại bất cứ sai sót nào

b)

Báo cáo tài chính không còn tồn tại bất cứ sai sót trọng yếu nào

c)

Báo cáo tài chính hoàn toàn chính xác tuyệt đối ở mọi khía cạnh

d)

Không có phương án nào đúng

39.

Tại Việt Nam và phần lớn các nước trên thế giới, khi tiến hành kiểm toán, ai là người được quyền thu phí hoạt động kiểm toán của đơn vị kiểm toán?

a)

Kiểm toán Nhà nước

b)

Kiểm toán độc lập

c)

Kiểm toán nội bộ

d)

Cả ba loại trên đều được thu phí như nhau

40.

Lĩnh vực đặc trưng nhất của Kiểm toán Nhà nước là lĩnh vực nào?

a)

Kiểm toán tuân thủ

b)

Kiểm toán hoạt động

c)

Kiểm toán tài chính

d)

Lĩnh vực khác

41.

Chức năng của kiểm toán thông tin hướng vào việc đánh giá những nội dung nào sau đây? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Tính hợp pháp của các tài liệu kế toán

b)

Tính hợp lý của thông tin nhằm tạo niềm tin cho người sử dụng

c)

Tính trung thực và hợp pháp của thông tin được kiểm tra

d)

Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ của đơn vị trong quá trình hoạt động

42.

Kiểm toán tuân thủ thực hiện việc kiểm tra và báo cáo về sự tuân thủ của tổ chức được kiểm tra đối với những yếu tố nào?

a)

Luật pháp

b)

Quy định và thể lệ

c)

Tất cả các yếu tố trên

d)

Chỉ chuẩn mực kế toán

43.

Nếu phân loại kiểm toán thành Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập và Kiểm toán nội bộ thì tiêu chí phân loại là gì?

a)

Lĩnh vực cụ thể

b)

Đối tượng cụ thể

c)

Quan hệ giữa khách thể và chủ thể kiểm toán

d)

Phạm vi địa lý tiến hành kiểm toán

44.

Điều kiện đưa ra ý kiến kiểm toán dạng trái ngược là gì?

a)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu

b)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và các sai sót này đã ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC

c)

Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn

d)

Báo cáo tài chính không còn tồn tại sai sót trọng yếu

45.

Điều kiện đưa ra ý kiến kiểm toán dạng ngoại trừ là gì?

a)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và các sai sót này chưa ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC

b)

Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn

c)

Báo cáo tài chính không còn tồn tại sai sót trọng yếu

46.

Điều kiện đưa ra ý kiến kiểm toán dạng từ chối là gì?

a)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu

b)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và các sai sót này chưa ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC

c)

Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ nhỏ

d)

Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn

47.

KTV có trách nhiệm báo cáo các sai sót do gian lận và nhầm lẫn với các đối tượng nào sau đây?

a)

Ban giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán và Người sử dụng báo cáo kiểm toán

b)

Ban giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán; Người sử dụng báo cáo kiểm toán và Cơ quan chức năng có liên quan

c)

Ban giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán và Cơ quan chức năng có liên quan

48.

Sai sót do gian lận luôn luôn là sai sót trọng yếu?

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Kiểm toán viên phải áp dụng khái niệm mức trọng yếu trong các giai đoạn nào của cuộc kiểm toán sau đây?

a)

Trong giai đoạn lập kế hoạch

b)

Trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

c)

Trong cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toán: lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc kiểm toán

50.

KTV phải áp dụng mức trọng yếu cả khi lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện cuộc kiểm toán và khi hình thành ý kiến kiểm toán?

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Khi hoạt động giám sát của Ban quản trị đối với báo cáo tài chính và kiểm soát nội bộ kém hiệu quả thì sẽ tạo ra yếu tố nào dẫn đến tiềm ẩn gian lận trên BCTC?

a)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận

b)

Cơ hội thực hiện hành vi gian lận

c)

Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận

52.

Việc ngăn chặn, phát hiện và xử lý gian lận, sai sót là trách nhiệm trực tiếp của ai?

a)

Kiểm toán viên

b)

Bản thân đơn vị được kiểm toán

c)

Không phải một trong các đáp án nêu trên

53.

Khi xét đoán tính trọng yếu, KTV phải xét đoán dựa trên các khía cạnh nào?

a)

Quy mô của sai sót

b)

Bản chất của sai sót

c)

Quy mô và bản chất của sai sót

d)

Không phải một trong các đáp án trên

54.

Tính chất của hành vi gian lận là gì?

a)

Cố ý (có chủ ý)

b)

Vô ý (không cố ý)

c)

Có thể là cố ý hoặc có thể là vô ý

55.

Dù kiểm toán viên có nghi ngờ hoặc trong một số ít trường hợp xác định được có gian lận xảy ra, kiểm toán viên có được đưa ra quyết định pháp lý về việc có gian lận thực sự hay không?

a)

b)

Không

56.

Mục đích của hành vi gian lận là gì?

a)

Mang lại lợi ích cho toàn bộ đơn vị và các bên có quyền và lợi ích liên quan

b)

Mang lại lợi ích cho bản thân nhóm người gây ra hành vi gian lận

c)

Không phải một trong các đáp án trên

57.

Khi sự ổn định tài chính hay khả năng sinh lời bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế, ngành nghề kinh doanh hay điều kiện hoạt động của đơn vị thì điều gì thường xảy ra đối với BCTC?

a)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn

b)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn

c)

Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC

58.

Khi kiểm toán viên đã xác định được mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính thì sẽ không được thay đổi mức trọng yếu này trong suốt cuộc kiểm toán?

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Khi trên BCTC tồn tại những nghiệp vụ có giá trị bất thường hoặc rất phức tạp, đặc biệt là những nghiệp vụ phát sinh gần thời điểm kết thúc kỳ kế toán, điều gì thường xảy ra đối với BCTC?

a)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn

b)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn

c)

Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC

60.

Chủ thể thực hiện hành vi gian lận có thể là những ai?

a)

Hội đồng quản trị, Ban giám đốc

b)

Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các nhân viên trong đơn vị

c)

Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhân viên và bên thứ ba

d)

Bên thứ ba có liên quan đến đơn vị

61.

Khi tồn tại áp lực cao đối với Ban Giám đốc nhằm đáp ứng các yêu cầu hoặc kỳ vọng của các bên thứ ba chẳng hạn nhu cầu huy động thêm các nguồn tài trợ dưới hình thức cho vay hoặc góp vốn nhằm giữ vững khả năng cạnh tranh thì: 1/1

a)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn

b)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn

c)

Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC

62.

Sự quan tâm của Ban Giám đốc trong việc sử dụng các biện pháp không phù hợp để làm giảm lợi nhuận báo cáo vì các lý do liên quan đến thuế là thuộc về yếu tố nào dẫn đến rủi ro có gian lận sau đây:

a)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận

b)

Cơ hội thực hiện hành vi gian lận

c)

Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận

63.

Tồn tại sự căng thẳng trong mối quan hệ giữa Ban Giám đốc với doanh nghiệp kiểm toán hiện tại hoặc doanh nghiệp kiểm toán tiền nhiệm chẳng hạn như Ban Giám đốc có hành vi không cho kiểm toán viên, hạn chế phạm vi kiểm toán, việc lựa chọn hoặc tiếp xúc với nhân viên được phân công để tham gia hoặc tư vấn cho cuộc kiểm toán thuộc về yếu tố nào dẫn đến rủi ro có gian lận sau đây:

a)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận

b)

Cơ hội thực hiện hành vi gian lận

c)

Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận

64.

Khi tồn tại áp lực cao đối với Ban Giám đốc hoặc nhân sự điều hành để đạt được các mục tiêu tài chính mà Ban quản trị đặt ra (bao gồm các chính sách khen thưởng theo doanh thu hay tỷ suất lợi nhuận) thì: 1/1

a)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn

b)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn

c)

Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC

65.

Khi xét đoán về các vấn đề trọng yếu, KTV sẽ xem xét không chỉ dựa trên nhu cầu chung về thông tin tài chính của những người sử dụng thông tin như các nhà đầu tư, ngân hàng, chủ nợ... mà sẽ xem xét đến nhu cầu của tất cả những người sử dụng thông tin trên BCTC cho dù nhu cầu của họ có nhiều khác biệt so với phần lớn những người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính?

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Sai sót do nhầm lẫn (vô ý) luôn luôn là một sai sót không trọng yếu? 1/1

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Khi các thông tin cho thấy tình hình tài chính cá nhân của Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị (tiền lương hoặc thù lao) bị ảnh hưởng bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp/giá chứng khoán thì: 1/1

a)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn

b)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn

c)

Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC

68.

Mức trọng yếu thực hiện sẽ luôn luôn? 1/1

a)

Cao hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính

b)

Thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính

c)

Có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể

69.

Các yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận 1/1

a)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận, một cơ hội rõ ràng để thực hiện điều đó

b)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận và việc hợp lý hoá hành vi gian lận (Khả năng có thể biện minh cho hành vi gian lận)

c)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận, một cơ hội rõ ràng để thực hiện điều đó và việc hợp lý hoá hành vi gian lận (Khả năng có thể biện minh cho hành vi gian lận)

d)

Không phải một trong các đáp án nêu trên

70.

Để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính, Kiểm toán viên phải sử dụng các xét đoán chuyên môn khi xác định tỷ lệ phần trăm áp dụng cho tiêu chí đã lựa chọn (như Doanh thu; Lợi nhuận; Tổng tài sản...). Hai yếu tố về tỷ lệ % và tiêu chí được lựa chọn này? 1/1

a)

Không có mối quan hệ gì với nhau

b)

Thường có mối quan hệ tỷ lệ nghịch tức là nếu tiêu chí được lựa chọn càng nhỏ thì tỷ lệ % được sử dụng càng lớn

c)

Thường có mối quan hệ tỷ lệ thuận tức là nếu tiêu chí được lựa chọn càng nhỏ thì tỷ lệ % được sử dụng càng nhỏ

71.

Sự yếu kém về đạo đức trong thành viên Ban Giám đốc là thuộc về yếu tố nào dẫn đến rủi ro có gian lận sau đây: 1/1

a)

Động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận

b)

Cơ hội thực hiện hành vi gian lận

c)

Thái độ hoặc khả năng biện minh cho hành vi gian lận

72.

Khi Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán có dấu hiệu cho thấy thiếu tính chính trực hoặc năng lực quản lý còn yếu kém thì khả năng tồn tại sai sót do gian lận hoặc nhầm lẫn trên báo cáo tài chính sẽ: 1/1

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

73.

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát phụ thuộc vào kiểm toán viên và cuộc kiểm toán.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Khi đánh giá rủi ro tiềm tàng, kiểm toán viên sẽ đánh giá theo trình tự nào sau đây?

a)

Từ trên xuống dưới hay từ đỉnh đến đáy

b)

Từ dưới lên trên hay từ đáy lên đến đỉnh

75.

Khối lượng và cường độ (tần suất) của giao dịch là nhân tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào sau đây?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

76.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì kiểm toán viên cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán, tăng khối lượng công việc kiểm toán

b)

Khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì kiểm toán viên cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán, tăng khối lượng công việc kiểm toán

c)

Khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao thì kiểm toán viên cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán, tăng khối lượng công việc kiểm toán

77.

Rủi ro nào là loại rủi ro mà khả năng kiểm toán viên không phát hiện được các gian lận, sai sót trọng yếu tồn tại trong báo cáo tài chính trong quá trình kiểm toán?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

78.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mức độ rủi ro phát hiện dự kiến luôn có mối quan hệ ngược chiều với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

b)

Mức độ rủi ro phát hiện dự kiến luôn có mối quan hệ cùng chiều với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

79.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát phụ thuộc vào kiểm toán viên và cuộc kiểm toán

b)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tồn tại độc lập với kiểm toán viên và cuộc kiểm toán

c)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát càng cao thì kiểm toán viên có thể thu hẹp phạm vi thực hiện cuộc kiểm toán

80.

Phạm vi kiểm toán càng được mở rộng thì kết quả nào về mức độ rủi ro phát hiện là phù hợp?

a)

Rủi ro phát hiện càng cao

b)

Rủi ro phát hiện càng thấp

c)

Không ảnh hưởng gì đến mức độ rủi ro phát hiện

81.

Rủi ro nào là loại rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu (khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp), trước khi xem xét đến tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

82.

Khi kiểm toán viên đã xác định rủi ro tiềm tàng là thấp và rủi ro kiểm soát ở mức cao thì mức rủi ro phát hiện dự kiến nên ở mức nào?

a)

Cao

b)

Thấp

c)

Trung bình

83.

Khi kiểm toán viên đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính, bản chất bộ phận và khoản mục cấu thành báo cáo tài chính là yếu tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

84.

Rủi ro nào là loại rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính (khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp) mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

85.

Phương pháp kiểm toán càng khoa học thì rủi ro phát hiện sẽ như thế nào?

a)

Rủi ro phát hiện càng cao

b)

Rủi ro phát hiện càng thấp

c)

Không ảnh hưởng đến mức độ rủi ro phát hiện

86.

Khi kiểm toán viên đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính, ngành nghề và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

87.

Rủi ro kiểm toán bao gồm những bộ phận rủi ro nào?

a)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

b)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro phát hiện

c)

Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện

88.

KTV có thể đánh giá rủi ro kiểm soát là thấp đối với cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính trong trường hợp nào? Các lựa chọn: (1) KTV có đầy đủ điều kiện và có kế hoạch để thử nghiệm về kiểm soát nhằm khẳng định việc đánh giá rủi ro kiểm soát của mình. (2) KTV không có đầy đủ cơ sở để đánh giá sự thích hợp, đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. (3) KTV có đầy đủ bằng chứng và cơ sở để kết luận hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp là có hiệu lực, hiệu quả. (4) Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không đầy đủ và không hiệu quả.

a)

(1) và (4)

b)

(1) và (3)

89.

Tính chất mới mẻ và phức tạp của các loại giao dịch là nhân tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

90.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Khi KTV dự kiến mức độ rủi ro phát hiện là cao thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán

b)

Khi KTV dự kiến mức độ rủi ro phát hiện là thấp thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán

c)

Khi KTV dự kiến mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là thấp thì KTV cần phải mở rộng phạm vi kiểm toán

91.

KTV có thể đánh giá rủi ro kiểm soát là cao đối với cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính trong trường hợp nào? Các lựa chọn: (1) Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không đầy đủ và không hiệu quả. (2) Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được đánh giá là tốt. (3) KTV không có đầy đủ cơ sở để đánh giá sự thích hợp, đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.

a)

Bao gồm (1) và (3)

b)

Bao gồm (2) và (3)

92.

Loại rủi ro nào phụ thuộc vào kiểm toán viên và công việc kiểm toán?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

93.

Khi KTV đã xác định rủi ro tiềm tàng là cao và rủi ro kiểm soát ở mức trung bình, KTV cần dự kiến mức độ rủi ro phát hiện ở mức nào?

a)

Cao

b)

Thấp

c)

Trung bình

94.

Nhận định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong một cuộc kiểm toán?

a)

Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán luôn có mối quan hệ tỷ lệ thuận

b)

Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán luôn có mối quan hệ tỷ lệ nghịch

c)

Nếu mức trọng yếu được chấp nhận tăng lên thì rủi ro kiểm toán cũng sẽ tăng lên

95.

Khi KTV đánh giá rằng rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức rất thấp, KTV có thể không cần thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với các nghiệp vụ và số dư trọng yếu?

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Khi lập kế hoạch kiểm toán, Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được là thấp thì rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên. Trường hợp này, để giảm mức độ rủi ro kiểm toán, KTV có thể (Được chọn nhiều đáp án): (1) Mở rộng hoặc thực hiện thêm các thử nghiệm kiểm soát để chứng minh cho việc giảm mức độ rủi ro kiểm soát đã được đánh giá; (2) Giảm RPPH bằng cách mở rộng phạm vi kiểm toán của những thủ tục kiểm toán kiểm tra chi tiết đã dự kiến; (3) Tăng RPPH bằng cách mở rộng phạm vi kiểm toán của những thủ tục kiểm toán kiểm tra chi tiết đã dự kiến. Chọn phương án đúng.

a)

(1) + (2)

b)

(1) + (3)

97.

Khi kiểm toán viên đánh giá rủi ro tiềm tàng là cao thì KTV sẽ dự kiến lập kế hoạch như thế nào?

a)

Dự kiến khối lượng công việc kiểm toán lớn, phạm vi kiểm toán cần mở rộng, thời gian và chi phí nhiều

b)

Dự kiến khối lượng công việc kiểm toán ít, phạm vi kiểm toán có thể được thu hẹp, thời gian và chi phí ít

c)

Rủi ro tiềm tàng không ảnh hưởng gì đến việc lập kế hoạch kiểm toán

98.

Tính chất phức tạp, phạm vi và tính hiệu quả của hệ thống điện toán hay các phương tiện, thiết bị thông tin tính toán áp dụng trong doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào sau đây?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

99.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Rủi ro kiểm soát là khó tránh khỏi cho dù doanh nghiệp có một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo

b)

Rủi ro kiểm soát có thể bằng 0 nếu doanh nghiệp có một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo

c)

Khi rủi ro kiểm soát cao thì kiểm toán viên có thể giảm khối lượng công việc kiểm toán

100.

Số lượng và chất lượng của hệ thống nhân lực tham gia kiểm soát trong doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng đến loại rủi ro nào sau đây?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

101.

Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro phát hiện gồm: (1) Hiệu lực của hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng; (2) Trình độ và kinh nghiệm của KTV; (3) Phạm vi kiểm toán và phương pháp kiểm toán; (4) Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của khách hàng. Chọn tập hợp đúng.

a)

(1) + (2) + (3)

b)

(2) + (3) + (4)

c)

(2) + (3)

102.

Trình độ, kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV càng tốt thì?

a)

Rủi ro phát hiện càng cao

b)

Rủi ro phát hiện càng thấp

c)

Không ảnh hưởng gì đến mức độ rủi ro phát hiện