Font size
Worksheetsthuế
Total questions: 97
Worksheet time: 1hrs 3mins
Một doanh nghiệp tính thuế có tài liệu sau
-Nhập khẩu một thiết vị thuộc diện viện trợ không hoàn lại từ một tổ chức quốc tế, giá trị của lô hàng tính điểm cửa khẩu nhập đầu tiên 2000 triệu đồng
-Nhập khẩu thiết bị đi thuê của 1 công ty nước ngoài.Tổng số tiền thuê phải trả cho nước ngoài trên hợp đồng 600 triệu đồng. Trị giá của thiết bị nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên 3000 triệu đồng
-Thuế xuất thuế Nhập khẩu thiết bị 10%.Giá tính thuế nhập khẩu xác định theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập kho
Thuế nhập khẩu doanh nghiệp trong kì là
260 trd
500trd
60trd
300trd
Một doanh nghiệp sản xuất bán trong kỳ tính thuế có tình hình sau
-Mua 6000 lít bia từ 1 cơ sở sản xuất khác để sản xuất bia chai, giá mua chưa thuế GTGT : 29700 đồng/l. Doanh nghiệp đã sử dụng hết 5000 lít bia tươi để sản xuất ra 10000 chai bia
-Tiêu thụ trong nước 8000 chai. Thuế TTDB 65%
Thuế TTDB của bia tươi được khấu trừ tính thuế TTDB phải nộp là
Không được khấu trừ
702.000.00 đồng
383.000.000 đồng
46.800.000 đồng
Doanh thu để tính TNCT bao gồm thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra nếu
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ thuế xuất quy định trên hoá đơn hàng hoá, dịch vụ ktra
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ nhưng sử dụng hoá đơn đối với hàng hoá, dịch vụ bán ra không đúng qui định
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ
Giá vật tư thực tế xuất kho làm cơ sở xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT của vật tư mua vào nếu
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng háo, dịch vụ chịu thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Khoản thu nhập nào sau đâu được miễn thuế TNDN
Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh trong nước đã nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn theo thuế suất 10%
Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh trong nước chưa nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn
Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh ở nước ngoài đã nộp thuế ở nước ngoài theo thuế suất 20%
Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh ở nước ngoài đã nộp thuế ở nươc ngoài theo thuế suất 10%
Một doanh nghiệp tư nhân có tài liệu về chi trả tiền lương trong năm tính thuế như sau
-Lương,chủ doanh nghiệp có chứng từ hợp pháp :240trđ
Lương bộ phận gián tiếp trả theo hợp đồng lao động có chứng từ hợp pháp : 360trđ
Lương bộ phạn sản xuất trực tiếp trả theo hợp đồng lao động có chứng từ hợp pháp 600trđ
Tiền công trả theo vụ việc không có chứng từ thanh toán 15 trđ
Các khoản tiền lương trên đã thực trả người lao động
Chi phí tiền lương để xác định thuế TNDN của doanh nghiệp này là(trđ)
960
1200
975
1215
Một doanh nghiệp có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như sau
-Tổng chi phí kê khai tính thuế TNDN: 15000 trđ. Trong đó, chi tiền cho nhân viên may trang phục : 1150 triệu đồng,chi trả lãi vay kinh doanh tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ 250trđ, chi hỗ trợ xây dựng 1 trường cao đẳng công lập : 100trđ
Tất cả các khoản chi của doanh nghiệp đều có chứng từ hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng.Các khoản chi còn lại đều được trừ theo Luật thuế TNDN
Biết rằng, dpanh nghiệp có 200 nhân viên
Tổng chi phí được trừ để tính thuế TNDN của doanh nghiệp trong năm tính thuế là (trđ)
14600
14750
14650
15000
Mức giảm trừ gia cảnh theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân là
11 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 3.6trđ/tháng cho mỗi người phụ thuộc
9 trđ/tháng cho bản thân người nộp thuế và 3,6trđ /tháng cho mỗi người phụ thuộc
4 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 1,6trđ/tháng cho mỗi người phụ thuộc
11trđ /tháng cho bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc
Người nộp thuế là
Người tiêu dùng
Người được một Luật thuế cụ thể quy định có trách nhiệm nộp khoản thuế đó
Người chịu gánh nặng thuế
Người có thu thập
Sản phẩm trồng trọt
Không chịu thuế GTGT nếu do các tổ chức kinh doanh mua về bán ra
Không chịu thuế GTGT
Không chịu thuế GTGT nếu do các tổ chức, cá nhân tự sản xuất trực tiếp bán hàng trong nước
Chịu thuế GTGT
Thuế GTGT là sắc thuế
Đánh vào giá trị toàn bộ của hàng háo, dịch vụ qua các giai đoạn luân chuyển từ sản xuất,kinh doanh đến tiêu dùng
Đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hoá,dịch vụ qua các giai đoạn luân chuyển từ sản xuất kinh doanh đến tiêu dùng
Đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ ở khâu lưu thông
Đánh vào lợi nhuận thu được từ các hàng hoá,dịch vụ qua các giai đoạn luân chuyển từ sản xuất, kinh doanh đến tiêu dùng
Theo phương thức đánh thuế, thuế TTDB thuộc loại
thuế gián thu
Thuế luỹ thoái
Thuế tiêu dùng
Thuế tỷ lệ
Xe ô tô do doanh nghiệp sản xuất trong nươc bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất thuộc diện
Chịu thuế GTGT 10%
Hihi
Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có các tài liệu sau:
-Trả hàng gia công 2000 cây thuốc lá, đơn giá gia công ( chưa có thuế GTGT,chưa có thuế TTDB ) 60000 đồng/cây
-Sản xuất và tiêu thụ trong nước 3000 cây thuốc lá, giá bán chưa có thuế GTGT : 168.000 đồng/cây
-Thuế suất thuế TTDB của thuốc lá 75%. Thuốc lá gia công cùng loại với thuốc lá doanh nghiệp sản xuất.Giá làm căn cứ tính thuế TTDb trên hợp đồng, gia công, là giá bán của mặt hàng cùng loại ở cơ sở nhận gia công
Thuế TTDB doanh nghiệp phải nộp trong kì là
546.000.000
216.000.000
360.000.000
294.000.000
Hàng hoá nào sau đây là đối tượng không chịu thuế nhập khẩu
Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký với bên nước ngoài
Hàng do doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu từ nước ngoài
hàng nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng vs nước ngoài
hàng nhập khẩu của cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao
Thuế là
Một phần thu nhập được chuyển giao từ các tổ chứ và cá nhân cho Nhà nước một cách bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp
Một phần thu nhập được chuyển giao từ các tổ chưc và cá nhân cho nhà nước và được hoàn trả trực tiếp
Một phần thu nhập được chuyển giao từ các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước 1 cách tự nguyện
Khoản tiền mà công dân cho nhà nước vay
Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện ở chỗ
Người nộp thuế không được hưởng lợi ích gì từ việc nộp thuế của mình
Người nộp thuế được hưởng lợi ích từ Nhà nước tương đương khoản thuế đã nộp
Người nộp thuế không được thừa hưởng trực tiếp các lợi ích từ việc nộp thuế mà được hưởng gián tiếp thông qua các lợi ích từ các hàng hoá , dịch vu công cộng
Nhà nước không đầu tư vào hàng hoá
Xe ô tô do doanh nghiệp sản xuất trong nước bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất thuộc diện
Không chịu thuế GTGT
Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%
Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%
Chịu thuế GTGT với thuế suất 5%
Một doanh nghiệp sản xuất rượu trong tháng có tình hình sau:
-bán 40000 lít cho đại lý bán đúng giá, giá giao chưa có thuế GTGT 30.000đ/lít.Cuối kỳ đại lý báo về đã tiêu thụ được 800 lít, giá bán chưa có thuế GTGT 30000đ/lit
-Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu 500 lít rượu với giá chưa có thuế GTGT 30000đ/lit
Thuế GTGT 10%
Thuế GTGT đầu ra của dn là
123,9 trđ
120 trđ
122,4 trđ
124,5 trđ
Biểu thuế xuất thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là
biểu thuế luỹ tiến toàn phần
Biểu thuế tỷ lệ cố định
Biểu thuế luỹ tiến từng phần
Biểu thuế luỹ tiến từng phần và biểu thuế tỷ lệ cố định
Một doanh nghiệp nộp thuê GTGT theo phương pháp khẩu trừ sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT trong năm tính thuế có tl sau
- Doanh thu tinh thuế TNDN: 30.000 triệu đồng.
- Tông chi phí doanh nghiệp kể khai tính thuể TNDN: 24.000 tiệu dồng, trong đó thuế GTGT đã dược khẩu trừ 1. 000 trđ, tiên nộp thuế GTGT 50 triệu đồng , phí, lệ phí khác 40 triệu đồng
- Các khoản chi của doanh nghiệp đều có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng, Các khoản chỉ còn lại đều được trừ theo Luật thue TNDN. Doanh nghiệp TNDN ở mức 20%. Số thuế TNDN mà doanh nghiệp này phải nộp trong năm tính thuế là (triệu đồng):
1410
1200
1210
1400
Thời hạn tạm nộp thuế TNDN của quý III năm N chậm nhấp vào ngày
30/9/N
30/12/N
30/10/N
30/11/N
Doanh thu để tính TNCT bao gồm thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra nếu
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ nhưng ghi sai mức thuế suất quy định trên hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ nhưng sử dụng hoá đơn đối với hàng háo, dịch vụ bán ra không đúng qui định
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp
Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo pp kháu trừ sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT trong năm tính thuế có tài liệu sau :
Doanh thu tính thuế TNDN : 30.000 trđ
-Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai tính thuế TNDN :24.000 trđ, trong đó thuế GTGT đã được kháu trừ 1000 trđ, tiền nộp chậm thuế GTGT 50trđ, theo bài, phí , lệ phí khác 40trđ
-các khoản chi của doanh nghiệp đều có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng. Các khoản chi còn lại đều dược trừ theo luật thuế TNDN Doanh nghiệp TNDN ở mức 20%
Số thuế TNDN mà doanh nghiệp này phải nộp trong năm tính thuế là
1410
1200
1210
1400
Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong kỳ tính thuế có tl sau
-Nhận nhập khẩu uỷ thác 2000 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu 600.000 đồng/ chai, hoa hồng ủi thác( chưa thuế GTGT) đã được trả bằng 10% tính trên giá tính thuế nhập khẩu
-Thuế suất thuế nhập khẩu ượu 150%, thuế suất thuế TTDB rượu 35%, thuế suất GTGT 10%
-Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khẩu nhập khẩu. THuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ khác mua vào trong kỳ bằng 0 . Hàng hoá nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng.
Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế trong kỳ là
402.000.000
-393.000.000
405.000.000
12.000.000
Doanh thu để tinnhs TNCT bao gồm thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra nếu
Cơ sở kinh doanh nộp GTGT theo pp khấu trừ nhưng ghi sai mức thuế suất qui định trên hoá đơn hàng hoá , dịch vụ bán ra
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp kháu trừ nhưng sư rdunjg hoá đơn đối với hàng hoá , dịch vụ bán ra không đúng qui định
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp
Doanh nghiệp A nhận nhấp khẩu ủi thác 10000 hộp bia.Giá bán tại cửa khẩu xuát : 3000 trđ/hộp, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên ( chưa thuế GTGT ) 1000 đồng/hộp. Hoa hồng, uỷ thác ( chưa thuế GTGT ) : 10% trên giá tính thuế NK. Chi phí khác của bia nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên = 0. Thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp : 100%. Giá tính thuế Nhập khẩu xác định theo pp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu. Thuể nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp cho lô hàng này là
40.000.000
33.000.000
44.000.000
30.000.000
Một công ty cổ phần sản xuất nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong năm tính thuế TNDN có tài liệu sau
-Doanh thu tính thuế TNDN : 1400 trđ
-Tổng chi phí được trừ 1000 trđ
Thu nhập khác bao gồm : Thu nhập được hia từ góp vốn liên doanh trong nước ( bên liên doanh đã nộp thuế) 100 tr, thu nhập từ lãi cho vay vốn : 50trđ
-Lỗ phát sinh năm trước liền kề năm tính thuế : 100trđ
-Doanh nghiệp không có chi phí trả lãi tiền vay vốn phatsinh tỏng năm
Thu nhập tính thuế TNDN của doanh nghiệp trong năm tính thuế là ( trđ)
430
550
450
350
Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo pp khấu trừtrong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
-Nhận nhập khẩu uỷ thác cho công ty A 1 lô hàng tiêu dùng có giá tính thuế NK : 1.000.000.000. Hoa hồng uỷ thác( chưa thuế GTGT) 10% trên giá tính thuế nhập khẩu
-Nhập khẩu 2000 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu : 500.000 đồng/ chai. Doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước 1500 chai, giá bán ( chưa GTGT) 2.500.000/ chai
-Thuế suất thuế nhập khẩu của lô hàng tiêu dùng 75%, của rượu 150%.Thuế suất thuế TTDB của rượu 35%. Thuế suất thuế GTGT các hàng hoá trên 10%
-Doanh nghiệp đã nộp thuế ở khâu Nhập khẩu thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ khác mua vào trong kỳ = 0. Hàng hoá nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng.
Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan chức năng là
375.000.000
385.000.000
47.500.000
-127.500.000
Giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu có hợp đồng mua bán hàng hoá là
Giá bên mua phải thanh toán để có được hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên của VN
Giá tính thuế do cục hải quan địa phương qui định
Giá mua hàng tại cửa khẩu nhập không bao gồm cả chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế
Giá mua hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế
Theo luật thuế TNDN hiện hành, đối tượng nào sau đây thuộc diện nộp thuế TNDn
Hộ gia đình cho thuê nhà
Trường phổ thông dân lập
Hộ kinh doanh cá thể
Cá nhân nước ngoài kinh doanh ở VN không thành lập pháp nhân
Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau:
Nhập khẩu 10000 lít rượu, đã nộp thuế TTDB khi nhập khẩu 250 trđ (theo chứng từ nộp thuế TTDB ở khâu nhập khẩu )
+Xuất kho 8000 lít rượu nhập khẩu này để sản xuất 12000 chai
+Xuất bán 9000 chai sản xuất ra, số thuế TTDB tính trên hàng bán ra của 9000 chai rượu là 360 trđ
Số thuế TTDB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ khi kê khai với cơ quan thuế là
210 trđ
150trđ
360trđ
110trđ
Mức thuế được thể hiện dưới các hình thức
Mức thuế tuyệt đối
Mức thuế tương đối
Mức thuế luỹ tiến
Mức thuế tương đối, mức thuế tuyệt đối và mức thuế hỗn hợp
Người nộp thuế TTDB là
Tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTDB
Tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hoá , dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTDB
Tổ chức và các nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTDB
Tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTDB
Một nông tường trồng và chế biến chè , có tình hình
-Doanh thu xuất khẩu chè tươi do cơ sở sản xuất 200trđ
Doanh thu chưa thuế GTGT của chè hộp bán trong nước 150trđ
Doanh thu bán chè tươi trong nước ( do nông trường trồng và bán ra ) 50trđ
Tổng thuế GTGT đầu vào tập hợp từ các hoá đơn GTGT đúng quy dịnh trong tháng là 40trđ, trong đó bán chè tươi bán trong nước 6 trđ, phần còn lại cơ sở không hạch toán riêng được thuế GTGT dầu vào dùng...
Số thuế GTGT nông trường được khấu trừ trong tháng là ( dvt : trđ)
10
40
34
31
Giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm dùng để trao đổi
Là giá tính thuế của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh
Là giá tính thuế của sản phẩm trao đổi mà doanh nghiệp nhận được
Là giá tính thuế do cơ quan thuế ấn định
Là giá tính thuế của sản phẩm doanh nghiệp dùng để trao đổi
Thuế GTGT là sắc thuế
Thuộc loại thuế tài sản
Thuộc loại thuế gián thu
Thuộc loại thuế trực thu
Thuộc loại thuế thu nhập
Thuế tài sản là
Thuế đánh vào phần thu nhập để mua sắm tài sản
Thuế đánh vào hoạt động sở hữu và sử dụng tài sản
Thuế đánh vào phần thu nhập có được từ tài sản
Thuế đánh vào giá trị tài sản chịu thuế
Đối tượng chịu thuế được quy định trong 1 sắc thuế là
Các đối tượng vật chất trực tiếp chịu sự điều tiết của luật thuế
Tổ chức hoặc cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
Tổ chức hoặc cá nhân phải trả thuế
Tổ chức hoặc cá nhân có khả năng nộp thuế
Người nộp thuế là
Người tiêu dùng
Người chịu gánh nặng thuế
Người được một Luật thuế cụ thể quy định có trách nhiệm nộp khoản thuế đó
Người có thu nhập
Khoản thu nhập nào sau đây được miễn thuế TNDN
Thu nhập được chia từ góp vốm liên doanh trong nước đã nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn theo thuế suất 10%
Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh trong nước chưa nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn
Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh ở nước ngoài đã nộp thuế ở nước ngoài theo thuế suất 20%
Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh ở nươc sngoaif đã nộp thuế ở nước ngoai theo thuế suất 10%
Một cơ sở kinh doanh thương mại tỏng kỳ nhập khẩu 1 lô hàng đồ điện dân dụng. Giá thực sẽ phải trả tính đến của khẩu nhập đầu tiên là 600trđ, chi phí vận tải quốc tế 50trđ. Phí bảo hiểm quốc tế là 10trđ, chi phí vận chuyển hàng từ cửa khẩu nhập về kho của dn 20trđ. Hàng hoá nhập khẩu được xác định giá tính thuế theo pp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu. Giá mua bán nói trên là giá chưa có thuế GTGT. Thuế suất thuế nhập khẩu 10%. Thuế nhâppj khẩu của mặt hàng trên là
65tr
66tr
60tr
68tr
Doanh nghiệp kinh doanh thương mại A tỏng tháng bán 1 lô hàng. Điều hoà nhiệt độ công suất 18000 BTU cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu B để công ty này xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài. Nghĩa vụ thuế của DN A với lô hàng này là
Không chịu thuế GTGT, không chịu thuế TTDB
Chịu GTGT, Chịu TTDB
Chịu GTGT 0%, không chịu TTDB
Chịu GTGT 10%, Không TTDB
Theo các văn bản về thuế GTGT hiện hành ở VN, đối tượng chịu thuế GTGT là
Hàng hoá, dịch vụ dùng cho tiêu dùng tại VN, trừ các dối tượng không chịu thuế GTGT
Tất cả các hàng hoá dịch vụ
Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại VN, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
Hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất tại VN trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
Điều hoà nhiệt độ công suất 18000 BTU do cơ sở sản xuất trong nước bán cho doanh nghiệp khu chế xuất sử dụng cho hoạt động kinh doanh của dn chế xuất thuộc diện
Chịu thuế GTGT với thuế 0%
Không chịu GTGT
Chịu GTGT 10%
Chịu GTGT 5%
Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau
-Nhập khẩu lô hàng tiêu dùng, trị giá tính thuế NK 1600trđ. Trong tháng, cơ sở đã tiêu thụ hết lô hàng này với giá chưa có GTGT là 2000 trđ
-Mua hàng tiêu dùng trong nước với giá chưa có GTGT 1200 trđ. Cơ sở đã tiêu thụ với giá chưa có thuế GTGT 1500trđ
Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng 10trđ
Thuế suất thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng 20%, thuế suất thuế GTGT các sản phẩm đều là 10%. Doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ hoá đơn, chứng từ, đã nộp các loại thuế liên quan đến hàng NK
Thuế GTGT phải nộp DN kê khai với cơ quan thuế trong tháng là
28 trđ
148 trđ
60trđ
220 trđ
Doanh nghiệp A sản xuất thuốc lá có tình hình sx và tiêu thụ sản phảm trong kỳ tính thuế như sau
-Mua 5 tấn thuốc lá sợi từ cơ sở kinh doanh thương mại để sản xuất thuốc lá điếu. Giá mua chưa có thuế GTGT 35000 đồng/kg. Từ số thuốc lá sợi đó, doanh nghiệp sản xuất được 20000 cây thuốc
Từ số thuốc lá điếu sản xuất trên, trong kỳ doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước 8000 cây, trực tiếp xuất khẩu 2000 cây
Thuế suất thuế TTDB của thuốc lá điếu và các ché phẩm từ cây thuốc lá là 75%
Số thuế TTDB được khấu trừ khi xác định thuế TTDB trong kỳ là
0
37.500.000
30.000.000
75.000.000
Một dn có tlieu như sau:
Mua 8000l bia tươi từ 1 cơ sở sx khác để sx bia chai, giá chưa GTGT 33000đ/l. Doanh nghiệp dùng 6000 l để sx 12000 chai
-Từ số bia chai sản xuất, trong kỳ dn đã tiêu thụ trong nước 8000 chai, giá chưa GTGT 35.300/ chai
Thuế suất thuế TTDb của bia 65% Doanh nghiệp đủ dk được khấu trừ thuế TTDB của nguyen liệu khi tính thuế TTDB đối với hàng bán ra
Thuế TTDb của doanh nghiệp được khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp trong kì là
104.000.000
52.000.000
78.000.000
85.800.000
Nghĩa vụ thuế khi nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo hợp đồng với nước ngoài là
Miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT
Miễn thuế nhập khẩu, chịu GTGT
Tính thuế NK, không chịu GTGT
Tính NK, chịu GTGT
Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu
-Nhập khẩu thiết bị đi thuê của nước ngoài.Tiền thuê thiết bị phải thanh toán cho phía trước ngoài trên hợp đồng: 500trđ. Trị giá của thiết bị này tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên 3000trđ
-Nhập khẩu thiết bị từ 1 tổ chức quốc tế thuộc diện viện trợ không hoàn lại theo Hiệp định đã ký với nhà nước Việt Nam. Trị giá của thiết bị tại cửa khẩu nhập : 2000 trđ
Thuế xuất thuế NK các thiết bị này là 10%
Thuế Nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là
500 trđ
50trđ
550trđ
250trđ
Tại 1 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong kì có tình hình sau
Tiêu thụ trong nước thuốc lá, doanh số chưa GTGT 1800trđ
Trực tiếp xuất khẩu thuốc lá, giá FOB 1400 trđ
Bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế, doanh số chưa có thuế GTGT 2400 trđ
Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ xuất giao cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm đóng trên cùng 1 địa bàn 10000 cây, giá giao chưa có GTGT 160.000 đồng/ cây.Của hàng báo bề đã tiêu thụ 5000 cây với giá chưa có thuế GTGT 160.000 / cây
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 130 trđ
Thuế suất GTGT 10%
Số thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai trong tháng là
370trđ
210trđ
130trđ
450trđ
Giá vật tư thực tế xuất kho làm cơ sở xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT của vật tư mua vào nếu
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp
Cơ sở kinh daonh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh daonh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp GTGT theo pp khấu trừ
Tỷ lệ tối đa để trích lập quỹ khoa học và công nghệ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN là
10% thu nhập tính thuế sau khi trừ chuyển lỗ
5% thu nhập tính thuế
10% thu nhập chịu thuế
10% thu nhập tính thuế chưa trừ chuyển lỗ
Một doanh nghiệp chế tác và kinh doanh mua bán vàng trong kỳ có tài liệu sau :
Mua vào 1 số lượng vàng của 1 doanh nghiệp khai thác để làm nguyên liệu chế tác vàng, giá mua chưa GTGT 20 tỷ đồng, thuế GTGT 2 tỷ đồng
-Mua vào 1 số lượng vàng trang sức của 1 cơ sở sản xuất khác để bán ra, giá mua chưa thuế GTGT 10 tỷ đồng, thuế GTGT 1 tỷ đồng
-Các giao dịch mua hàng của doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua ngân hàng
Giá vật tư thực té nhập kho để xác định chi phí vật tư tính thuế TNDN là (tỷ đồng)
30
32
33
31
Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu :
Thu nhập chịu thuế 7000 trđ
Tổng số thu nhập được miễn thuế 1000 trđ
Lỗ được kết chuyển theo đúng qui định của pháp luật 500trđ
Khi tính thuế TNDN, công ty này được trích lập quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tối đa là bn
700
550
650
600
Dứa tươi do nông trường sản xuất và bán ra trong nước thuộc diện
Chịu thuế GTGT 5%
Chịu thuế GTGT 10%
Không chịu GTGT
Chịu thuế GTGT 0%
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hoá là
Thời điểm thanh toán tiền qua Ngân hàng
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của hàng hoá không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
Thời điểm nhận được tiền
THời điểm xuất hoá đơn GTGT
Tại 1 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong kì có tình hình sau
Tiêu thụ trong nước thuốc lá do dn sản xuất ra, doanh số chưa GTGT 5600trđ
Trực tiếp xuất khẩu thuốc lá do dn sản xuất, giá FOB 3200 trđ
Trả cho bên giao gia công lô hàng thuốc lá nhận gia công, tiền gia công đã nhận được ( Chưa GTGT và TTDB) 600trđ
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 300 trđ
Thuế suất GTGT 10%
Số thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai trong tháng là
320
530
200
260
Doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế đã nhận gia công thuốc lá điếu cho 1 đơn vị khác và đã trả hàng gia công cho đơn vị này 2000 cây thuốc lá theo đúng hợp đồng. Đơn giá gia công chưa GTGT là 30000 đồng/ cây. Giá bán 1 cây thuốc ( chưa GTGT) của đơn vị đưa gia công là 140000 đồng/ cây. Thuế suất thuế TTDB của thuốc lá là 75%.Số thuế TTDB phải nộp của số thuốc lá nhận gia công là
45trđ
165trđ
210 trđ
120 trđ
một doanh nghiệp sản xuất rượu trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau đối với rượu do doanh nghiệp sản xuất ra
Tiêu thụ trongn ước 10000 chai
Xuất khẩu 1000 chai
Giao cho đại lý bán hàng đúng 10000 chai, trong kỳ đại lý này đã bán được 6000 chai
Bán cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 5000 chai
Số lượn rượu dn phải tính thuế ttdb trong kì là
16000 chai
21000 chai
20000 chai
25000 chai
Giá tính thuế nhập khẩu đói với hàng hoá nhập khẩu có hợp đồng mua bán hàng hoá là
Giá mua hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế
Giá bên mua phải thanh toán để có được hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên của Việ tNam
Giá tính thuế do cục hải quan địa phương qui định
Giá mua hàng tại cửa khẩu nhập không bao gồm cả chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế
Một doanh nghiệp có tài liệu tính thuế TNDN
Chi phí nghiên cứu khoa học ( có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp ) doanh nghiệp kê khai 200 trđ
Số dư đầu năm quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp: 120trđ
Trong năm doanh nghiệp đã sử dụng quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học
Khoản chi phí nghiên cứu khoa học tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong năm tính thuế của DN này là
200
0
120
80
Cơ sở kinh doanh thực hiện khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nếu hoạt dộng kinh doanh có hiệu quả, được phép trích khấu hao nhanh, sức khấu hao nhanh không quá
1,5 lần mức khấuhao theo pp đường thẳng
2 lần mức khấu hao theo pp đường thẳng
2,5 lần mức khấu hao theo pp đường thẳng
3 lần mức khấu hao theo pp đường thẳng
Thuế trực thu là
Loại thuế đánh gián tiếp vào hàng hoá và dịch vụ chịu thuế
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào phần thu nhập dành cho tiêu dùng của người trả thuế
Loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế
Loại thuế có chủ thể nộp thuế và chủ thể trả thuế khác nhau
Thuế ra đời do nguyên nhân chủ yếu là
Nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của người dân
yêu cầu về điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội của nhà nước
Phân phối lại của cải xã hội, đảm bảo công bằng xã hội
Nhà nước ban hành và thực thi thuế nhằm huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước tồ tại và hoạt động
Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu như sau
Doanh thu tính thuế TNDN 11000 trđ, tổng chi phí được trừ 10000 trđ
Thu nhập chịu thuế khác gồm thu nhập từ góp vốn liên doanh trong nước ( bên lien doanh đã nộp thuế ) 300 trđ, bán thanh lý 1 tài sản được 600trđ, tài sản này có giá trị còn lại 350trđ, chi phí thanh lý 20trđ
Doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN ở mức 20%
Thuế TNDN mà doanh nghiệp này phải nộp của năm tính thuế này là (trđ)
240
300
180
320
Một công ty cổ phần nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu sau
-Doanh thu tính thuế TNDN : 2400 trđ
-Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 1700trđ
-Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài ( sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài với thuế suất 18%) 246trđ, nước này chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt nam
-Thuế suất thuế TNDN áp dụng của dn này 20%
Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm này là
144,92
189,2
146
150
Theo luật thuế TNDN hiện hành, đối tượng nào sau đay thuộc diện nộp thuế TNDN
Hộ kinh doanh cá thể
Hộ gia đình cho thuê nhà
Cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Vn không thành lập pháp nhân
Trường phổ thông dân lập
một doanh nghiệp kinh daonh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong kỳ tính thuế có tài liệu:
-Nhập khẩu 1 lô hàng tiêu dùng, giá tính thuế Nhập khẩu của lô hàng là 200trđ. Doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước toàn bộ lô hàng này với giá bán chưa GTGT 300trđ
-Nhập khẩu uỷ thác cho công ty A 1000 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu 500.000/chai. Hoa hồng uỷ thác chưa GTGT đã được nhận = 10% trên giá tính thuế nhập khẩu
-Thuế suất thuế Nhập khẩu của hàng tiêu dùng là 20%, của rượu 150%, Thuế suất TTDb của rượu nhập khẩu 65%. Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng trên là 10%
-Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu, thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào khác coi như = 0. hàng hoá nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng
Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế là
-190,250,000
11,000,000
-195.250.000
6.000.000
Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có tài liệu
-Nhận nhập khẩu uỷ thác cho doanh nghiẹp A 3000kg sợi từ 1 công ty của Nhật để doanh nghiệp A gia công và xuất khẩu cho công ty này , giá trị của sợi tại cửa khẩu nhập 150.000 đồng/ kg.Hoa hồng uỷ thác (chưa GTGT) đã được trả = 10% tính trên giá tính thuế nhập khẩu
Nhập khẩu 200 điều hoà nhiệt độ công suất 12000 BTU, giá bán tại của khẩu xuất 3trđ/chiếc, chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế cho lô hàng ( chưa GTGT )40trđ. Các chi phí khác = 0
-Thuế suất thuế Nhập khẩu của sợi 20% ,của điều hoà nhiệt độ 40%
Giá tính thuế Nhập khẩu được xác dịnh theo pp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu
Thuế Nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là
346 trđ
256trđ
90trđ
240 trđ
Doanh nghiệp A kinh doanh xuất nhập khẩu có nhận nhập khẩu uỷ thác 2000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất : 500.000/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng (chưa GTGT ) 200trđ, hoa hồng uỷ thác (chưa GTGT) 10% trên giá tính thuế nhập khẩu. Thuế suất Nhập khẩu rượu 150%. Giá tính thuế Nhập khẩu xác định theo pp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu. Thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp cho lô hàng rượu là
1.650.000.000
1.800.000.000
1.500.000.000
1.980.000.000
Doanh nghiệp A sản xuất thuốc lá có trụ sở ở TP Hồ Chí Minh có tình hình tiêu thụ sản phẩm trong kì như sau
-Tiêu thụ trong nước 3000 cây
Trực tiếp xuất khẩu 5000 cây
Giao cho chi nhánh hạch toán phụ thuộc ở Hà Nội (Chi nhánh Hà nội có tổ chức hạch toán kế toán ) 2000 cây thuôc slas , chi nhánh đã tiêu thụ 1000 cây thuốc lá này
Toàn bộ số thuôc slas nói trên đều do doanh nghiệp sản xuất. Số lượng thuốc lá doanh nghiệp A phải tính thuế TTDb là
4000
5000
10000
9000
Thuế suất luỹ tiến là
Mức thuế được quy định theo 1 tỷ lệ % như nhau trên cơ sở thuế, không phân biệt quy mô của cơ sở tính thuế
Mức thuế được quy định theo tỷ lệ và tăng đều theo mức độ tăng của cơ sở tính thuế
Mức thuế được quy định bằng 1 số tuyệt đối cố định như nhau cho tất cả các đối tượng chịu thuế
Mức thuế được quy định theo tỷ lệ % và giảm đều theo mức độ tăng của cơ sở tính thuế
Công ty X có hoạt động lắp ráp ô tô trong nước. Một doanh nghiệp tỏng khu chế xuất mua xe 5 chỗ ngồi của công ty, công ty X sẽ
Không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không phải tính thuế TTDB
Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và khong phải tính thuế TTDB
Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và phải tính thuế TTDB
Không được áp dụng thuế suất GTGT 0 % và phải tính thuế TTDB
Giá vạt tư thực tế xuất kho làm cơ sở xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT của vật tư mua vào nếu
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu GTGT
1 doanh nghiep sx thuoc la trong ki nhận gia công cho 1 đơn vị khác và đã trả hàng gia công cho đơn vị này 2000 cây theo hợp đồng đơn giá chưa GTGT 30000/cây . Giá bán 1 cây chưa GTGT của đơn vị đưa gia công 140000/cây , TTDB thuốc lá 75%. Số thuế TTDB của bên nhận gia công là
120trđ
45trđ
210trđ
165trđ
Tàu bay thuê của nước ngoài sd cho sxkd thuộc diện
Không chịu GTGT nếu thuộc loại trong nước sx được
Chịu GTGT
Không chịu GTGT
Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước chưa sx được
Tại 1 doanh nghiệp :
Tiêu thụ lô hàng 1 hoá đơn GTGT ghi giá chưa GTGT 300trđ
Tiêu thụ lô hàng 2 hoá đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 110trđ
Sử dụng phiế xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ cho cửa hàng phụ thuộc cùng 1 địa phương 500 sản phẩm , giá giao chưa thuế GTGT 100000/sp
Thuế GTGT 10%
Thuế GTGT đầu ra là
49trđ
48trđ
46trđ
45trđ
Cty X phần bổ chi phí vật tư xác định thuế thu nhập doanh nghiệp cho số sản phẩm tiêu thụ là 6ty
Chi phí vật tư là mây tre đan mua trực tiếp của nông dân không có hoá đơn nhưng có bảng kiểm kê kèm chứng từ thanh toán 100trđ
Chi phí vật tư tổn thất đã được bồi thường 200trđ
Các khoản chi phí vật tư còn lại được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là :
5800
5700
6000
5900
Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp GTGT theo pp khấu trừ
-Nhận nhập khẩu uỷ thác cho dn A 3000kg sợi từ 1 công ty của Nhật ,giá tị 200000/kg. hoa hồng uỷ thác chưa GTGT là 10% giá trị lô hàng
Nhập khẩu 1 lô hàng tiêu dùng, giá tính thuế nhập khẩu 400trđ. Đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng này với giá chưa thuế GTGT là 700trđ
Thuế suất NK của sợi và hàng tiêu dùng là 20%, GTGt 10%
Dn đã nộp thuế NK ,GTGT của hàng hoá dịch vụ khác mua vào bằng 0 . HH nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng
Thuế GTGT phải nộp dn kê khai với cơ quan thuế là
-44trđ
22trđ
28trđ
76trđ
hệ thống thuế được coi là rõ ràng khi
Được thiết kế đơn giản
có ít sắc thuế
mang lại số thu nhiều nhất với chi phí bỏ ra trong quá trình tổ chức quản lí thu là ít nhất
Đơn giản dễ hiểu dễ thực hiện,tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế
Một doanh nghiệp sản xuất bia trong kì
-Giao cho đại lí bán đúng giá 7000 chai , giá giao chưa GTGT : 13200/chai
Hoa hồng đã trả = 10% giá lô hàng
Đại lí bán 5000 chai giá 13200./chai
Thuế ttdb = 65%
Thuế ttdb là
26,000,000
36,400,000
60,600,000
42.900.000
Thời gian tối đa để kê khai khấu trừ bổ sung đối với thuế GTGt đầu vào trên các hoá đơn bỏ sót
6 tháng kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót
3 tháng kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót
6 tháng kể từ tháng kê khai
Trước thời điểm cơ quan thuế ra quyết định thanh tra ,kiểm tra tại trụ sở ng nộp thuế
Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hoá kinh doanh nhiều loại dịch vụ có các mức thuế suất TTDB khác nhau , nếu không hạch toán riêng được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế TTDb theo
Mức thuế suất cao nhất của loại hàng hoá , dịch vụ cơ sở sản xuất kinh doanh
Mức thuế suất thấp nhất của loại hàng hoá , dịch vụ cơ sở sản xuất kinh doanh
Mức thuế suất bình quân của loại hàng hoá, dịch vụ cơ sở sản xuất kinh doanh
Mức thuế do cơ quan thuế ấn định
Theo cùng 1 tiêu thức phân loại thuế được chia thành
Thuế tiêu dùng,thuế trực thu và thuế tài sản
Thuế gián thu và thuế trực thu
Thuế tiêu dùng ,thuế thu nhập, thuế cá nhân
Thuế tiêu dùng,thuế thu nhập, thuế gián thu
Một doanh nghiệp xuất khẩu trong kì tính thuế .NK 1000 chai rượu , giá mua tại cửa khẩu theo hợp đồng là 250000/ chai , chi phí vận tải quốc tế là 40trđ , chi phí bảo hiểm quốc tế 10000/chai . Chi phí vận chuyển số rượu từ của khẩu về kho 12trđ . Thuế suất thuế nhập khẩu của rượu là 150% .Tính thuế NK
465.000.000
450.000.000
375.000.000
312.000.000
Thuế TTDB khác thuế GTGT ở chỗ
Thuế TTDB chỉ đánh vào 1 giai đoạn luan chuyển của hàng hoá
người chịu thuế là người tiêu dùng HH , DV đặc biệt
Thuế TTDB đánh vào phàn thu nhập dành cho tiêu dùng HH đặc biệt
Thuế TTDB có tính chất luỹ thoái so với thu nhập
Giá tính thuế XK đối với hàng hoá XK có hợp đòngo mua bán hàng hoá là
Giá tính thuế do cục hải quan địa phương quy định
Giá bán hàng ghi trên hợp đồng
Giá bán hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế
Giá bán hàng tại cửa khẩu nhập đầu tiên bao gồm chi phí vận tải , bảo hiểm quốc tế
Một nông trường trồng dứa có tình hình :
Doanh thu bán dứa tươi trong nước 50trđ
Doanh thu bán dứa đã chế biến đóng hợp trong nước (Chưa gtgt ) 100trđ
Doanh thu xuất khẩu dứa tươi 50trđ
Thuế GTGT đầu vào trong kì tập hợp trên các hoá đơn GTGT đúng quy định 40trđ và không hạch toán riêng được cho từng sản phẩm
-Hàng hoá xuất khẩu có đủ dk được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu vào nông trường không được khấu trừ trong tháng là
20trđ
10trđ
0 trđ
30trđ
Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ
Nhận nhập khẩu uỷ thác cho doanh nghiệp A 2000 kg sợi từ 1 công ty của Nhật . Giá tị của sợi tại cửa khẩu nhập 150000/kg. Hoa hồng uỷ thác (chưa gtgt ) =10% giá tính thuế nhập khẩu
Nhập khẩu 1 lô hàng tiêu dùng,giá tính thuế Nhập khẩu 500trđ .Đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng với giá bán chưa thuế GTGT 800trđ
Thuế NK của sợi và hàng tiêu dùng : 20%. Thuế GTGT 10%
Doanh nghiệp đã nộp thuế ở khâu NK ., thuế GTGT của hàng hoá , dịch vụ khác mua vào = 0 .HH nhập khẩu đều thanh toán qua ngân hàng
23trđ
83trđ
-13trđ
80trđ
Một doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu 10 chiếc ô tô loại 7 chỗ ngồi của 1 dn sản xuất ô tô trong nước để xk theo hợp đồng .Giá mua chưa GTGT 1200trđ/chiếc.Tuy nhiên DN chỉ xuất khẩu 7 chiếc , 3 chiếc còn lại bán trong nước với giá chưa GTGT =1500trđ/chiếc.Thuế TTDB đối với ô tô 7 chỗ là 50%.Số thuế TTDB phải nộp
0trđ
1200trđ
1000trđ
1500trđ
hàng hoá mua vào sử dụng để sản xuất kinh doanh hàng hoá bán ra chịu thuế GTGT , có hoá đơn GTGT hợp pháp sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu
Tổng giá trị hàng hoá mua vào từng lần theo hoá đơn < 20trđ theo giá đã có thuế GTGT
Tổng giá trị hàng hoá mua vào từng lần theo hoá đơn < 20trđ theo giá chưa thuế GTGT
Tổng giá trị hàng hoá mua vào <20trđ theo giá chưa GTGT
Tổng giá trị hàng hoá mua vào <20trđ theo giá có GTGT
Một doanh nghiệp nộp GTGT theo pp khấu trừ có tài liệu về cp
Tổng chi phí kê khai tính thuế TNDN (có hoá đơn, chứng từ, tt qua nh) 18000trđ.Trong đó : chi phí kh tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trích đúng quy định 500trđ , chi phí khấu hao TSCD đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng 100trđ ,chi mua ô tô tải để vận chuyển hàng hoá 300trđ, chỉ trao học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên 1 trường dh công lập : 50trđ
Các khoản chi còn lại đều được trừ theo luật TNDN
Tổng chi phí được trừ để tính TNDN là
17900
17850
17550
17600
Một doanh nghiệp kd xuất nhập khẩu
Nhập khẩu uỷ thác cho công ty A 2000 kg socola, giá tính thuế NK : 100000/kg . Hoa hồng uỷ thác đã được trả (chưa GTGT ) 10% giá tính thuế NK
Nhập khẩu 2000 chai rượu , giá mua tại cửa khẩu nhập 300000/chai , chi phí vận chuyển về kho của dn thuê ngoài ( Chưa GTGT ) 5trđ
Thuế xuất NK của socola 75%, rượu 150% . Giá tính thuế NK được xác định theo pp giao dịch hàng NK
Thuế NK phải nộp là
1.050.000.000
1.057.500.000
900.000.000
150.000.000
Khoản thu nhập nào của cá nhân được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú
Thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú
Thu nhập từ tiền lương , tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú
Một cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ
-DT bán hàng chưa GTGT 160 000 trđ , trong đó dthu hàng xuất khẩu 60000 trđ
tiền thuế gtgt đầu ra 10000 trđ
Phụ thu ngoài giá bán ( chưa GTGT ) 200trđ
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là (trđ)
160.200
160.000
110.200
170.200
Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu sau
Doanh thu tính thuế TNDN : 3000trđ
Chi phí doanh nghiệp kê khai tính thuế TNDN : 2200 trđ, trong đó phạt vi phạm pháp luật kế toán 20trđ ; lãi vay vốn sản xuất kinh doanh vay của 1 ngân hàng thương mại : 100trđ chi đóng góp vào chi quản lý của cơ quan quản lý cấp trên là 100trđ
Tất cả các khoản chi trên đều có chứng từ hợp pháp , thanh toán qua ngân hàng.Các khoản chi còn lại đều được trừ theo luật thuế TNDN .Trong năm không có thu từ lãi tiền gửi
Chênh lệch mua bán ngoại tệ : 80trđ
Các chủ sở hữu doanh nghiệp đã đóng đầy đủ vốn điều lệ
Thu nhập chịu thuế của DN là
900
1100
1000
880
