wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thuế

Total questions: 97

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Một doanh nghiệp tính thuế có tài liệu sau
-Nhập khẩu một thiết vị thuộc diện viện trợ không hoàn lại từ một tổ chức quốc tế, giá trị của lô hàng tính điểm cửa khẩu nhập đầu tiên 2000 triệu đồng
-Nhập khẩu thiết bị đi thuê của 1 công ty nước ngoài.Tổng số tiền thuê phải trả cho nước ngoài trên hợp đồng 600 triệu đồng. Trị giá của thiết bị nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên 3000 triệu đồng
-Thuế xuất thuế Nhập khẩu thiết bị 10%.Giá tính thuế nhập khẩu xác định theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập kho
Thuế nhập khẩu doanh nghiệp trong kì là

a)

260 trd

b)

500trd

c)

60trd

d)

300trd

2.

Một doanh nghiệp sản xuất bán trong kỳ tính thuế có tình hình sau
-Mua 6000 lít bia từ 1 cơ sở sản xuất khác để sản xuất bia chai, giá mua chưa thuế GTGT : 29700 đồng/l. Doanh nghiệp đã sử dụng hết 5000 lít bia tươi để sản xuất ra 10000 chai bia

-Tiêu thụ trong nước 8000 chai. Thuế TTDB 65%

Thuế TTDB của bia tươi được khấu trừ tính thuế TTDB phải nộp là

a)

Không được khấu trừ

b)

702.000.00 đồng

c)

383.000.000 đồng

d)

46.800.000 đồng

3.

Doanh thu để tính TNCT bao gồm thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra nếu

a)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ thuế xuất quy định trên hoá đơn hàng hoá, dịch vụ ktra

b)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ nhưng sử dụng hoá đơn đối với hàng hoá, dịch vụ bán ra không đúng qui định

c)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

d)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ

4.

Giá vật tư thực tế xuất kho làm cơ sở xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT của vật tư mua vào nếu

a)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ

b)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng háo, dịch vụ chịu thuế GTGT

c)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp

d)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

5.

Khoản thu nhập nào sau đâu được miễn thuế TNDN

a)

Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh trong nước đã nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn theo thuế suất 10%

b)

Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh trong nước chưa nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn

c)

Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh ở nước ngoài đã nộp thuế ở nước ngoài theo thuế suất 20%

d)

Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh ở nước ngoài đã nộp thuế ở nươc ngoài theo thuế suất 10%

6.

Một doanh nghiệp tư nhân có tài liệu về chi trả tiền lương trong năm tính thuế như sau

-Lương,chủ doanh nghiệp có chứng từ hợp pháp :240trđ

Lương bộ phận gián tiếp trả theo hợp đồng lao động có chứng từ hợp pháp : 360trđ

Lương bộ phạn sản xuất trực tiếp trả theo hợp đồng lao động có chứng từ hợp pháp 600trđ

Tiền công trả theo vụ việc không có chứng từ thanh toán 15 trđ

Các khoản tiền lương trên đã thực trả người lao động

Chi phí tiền lương để xác định thuế TNDN của doanh nghiệp này là(trđ)

a)

960

b)

1200

c)

975

d)

1215

7.

Một doanh nghiệp có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như sau

-Tổng chi phí kê khai tính thuế TNDN: 15000 trđ. Trong đó, chi tiền cho nhân viên may trang phục : 1150 triệu đồng,chi trả lãi vay kinh doanh tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ 250trđ, chi hỗ trợ xây dựng 1 trường cao đẳng công lập : 100trđ

Tất cả các khoản chi của doanh nghiệp đều có chứng từ hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng.Các khoản chi còn lại đều được trừ theo Luật thuế TNDN

Biết rằng, dpanh nghiệp có 200 nhân viên

Tổng chi phí được trừ để tính thuế TNDN của doanh nghiệp trong năm tính thuế là (trđ)

a)

14600

b)

14750

c)

14650

d)

15000

8.

Mức giảm trừ gia cảnh theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân là

a)

11 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 3.6trđ/tháng cho mỗi người phụ thuộc

b)

9 trđ/tháng cho bản thân người nộp thuế và 3,6trđ /tháng cho mỗi người phụ thuộc

c)

4 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 1,6trđ/tháng cho mỗi người phụ thuộc

d)

11trđ /tháng cho bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc

9.

Người nộp thuế là

a)

Người tiêu dùng

b)

Người được một Luật thuế cụ thể quy định có trách nhiệm nộp khoản thuế đó

c)

Người chịu gánh nặng thuế

d)

Người có thu thập

10.

Sản phẩm trồng trọt

a)

Không chịu thuế GTGT nếu do các tổ chức kinh doanh mua về bán ra

b)

Không chịu thuế GTGT

c)

Không chịu thuế GTGT nếu do các tổ chức, cá nhân tự sản xuất trực tiếp bán hàng trong nước

d)

Chịu thuế GTGT

11.

Thuế GTGT là sắc thuế

a)

Đánh vào giá trị toàn bộ của hàng háo, dịch vụ qua các giai đoạn luân chuyển từ sản xuất,kinh doanh đến tiêu dùng

b)

Đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hoá,dịch vụ qua các giai đoạn luân chuyển từ sản xuất kinh doanh đến tiêu dùng

c)

Đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ ở khâu lưu thông

d)

Đánh vào lợi nhuận thu được từ các hàng hoá,dịch vụ qua các giai đoạn luân chuyển từ sản xuất, kinh doanh đến tiêu dùng

12.

Theo phương thức đánh thuế, thuế TTDB thuộc loại

a)

thuế gián thu

b)

Thuế luỹ thoái

c)

Thuế tiêu dùng

d)

Thuế tỷ lệ

13.

Xe ô tô do doanh nghiệp sản xuất trong nươc bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất thuộc diện

a)

Chịu thuế GTGT 10%

b)

Hihi

14.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có các tài liệu sau:

-Trả hàng gia công 2000 cây thuốc lá, đơn giá gia công ( chưa có thuế GTGT,chưa có thuế TTDB ) 60000 đồng/cây

-Sản xuất và tiêu thụ trong nước 3000 cây thuốc lá, giá bán chưa có thuế GTGT : 168.000 đồng/cây

-Thuế suất thuế TTDB của thuốc lá 75%. Thuốc lá gia công cùng loại với thuốc lá doanh nghiệp sản xuất.Giá làm căn cứ tính thuế TTDb trên hợp đồng, gia công, là giá bán của mặt hàng cùng loại ở cơ sở nhận gia công

Thuế TTDB doanh nghiệp phải nộp trong kì là

a)

546.000.000

b)

216.000.000

c)

360.000.000

d)

294.000.000

15.

Hàng hoá nào sau đây là đối tượng không chịu thuế nhập khẩu

a)

Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký với bên nước ngoài

b)

Hàng do doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu từ nước ngoài

c)

hàng nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng vs nước ngoài

d)

hàng nhập khẩu của cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao

16.

Thuế là

a)

Một phần thu nhập được chuyển giao từ các tổ chứ và cá nhân cho Nhà nước một cách bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp

b)

Một phần thu nhập được chuyển giao từ các tổ chưc và cá nhân cho nhà nước và được hoàn trả trực tiếp

c)

Một phần thu nhập được chuyển giao từ các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước 1 cách tự nguyện

d)

Khoản tiền mà công dân cho nhà nước vay

17.

Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện ở chỗ

a)

Người nộp thuế không được hưởng lợi ích gì từ việc nộp thuế của mình

b)

Người nộp thuế được hưởng lợi ích từ Nhà nước tương đương khoản thuế đã nộp

c)

Người nộp thuế không được thừa hưởng trực tiếp các lợi ích từ việc nộp thuế mà được hưởng gián tiếp thông qua các lợi ích từ các hàng hoá , dịch vu công cộng

d)

Nhà nước không đầu tư vào hàng hoá

18.

Xe ô tô do doanh nghiệp sản xuất trong nước bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất thuộc diện

a)

Không chịu thuế GTGT

b)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

c)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%

d)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 5%

19.

Một doanh nghiệp sản xuất rượu trong tháng có tình hình sau:

-bán 40000 lít cho đại lý bán đúng giá, giá giao chưa có thuế GTGT 30.000đ/lít.Cuối kỳ đại lý báo về đã tiêu thụ được 800 lít, giá bán chưa có thuế GTGT 30000đ/lit

-Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu 500 lít rượu với giá chưa có thuế GTGT 30000đ/lit

Thuế GTGT 10%

Thuế GTGT đầu ra của dn là

a)

123,9 trđ

b)

120 trđ

c)

122,4 trđ

d)

124,5 trđ

20.

Biểu thuế xuất thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là

a)

biểu thuế luỹ tiến toàn phần

b)

Biểu thuế tỷ lệ cố định

c)

Biểu thuế luỹ tiến từng phần

d)

Biểu thuế luỹ tiến từng phần và biểu thuế tỷ lệ cố định

21.

Một doanh nghiệp nộp thuê GTGT theo phương pháp khẩu trừ sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT trong năm tính thuế có tl sau

- Doanh thu tinh thuế TNDN: 30.000 triệu đồng.

- Tông chi phí doanh nghiệp kể khai tính thuể TNDN: 24.000 tiệu dồng, trong đó thuế GTGT đã dược khẩu trừ 1. 000 trđ, tiên nộp thuế GTGT 50 triệu đồng , phí, lệ phí khác 40 triệu đồng

- Các khoản chi của doanh nghiệp đều có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng, Các khoản chỉ còn lại đều được trừ theo Luật thue TNDN. Doanh nghiệp TNDN ở mức 20%. Số thuế TNDN mà doanh nghiệp này phải nộp trong năm tính thuế là (triệu đồng):

a)

1410

b)

1200

c)

1210

d)

1400

22.

Thời hạn tạm nộp thuế TNDN của quý III năm N chậm nhấp vào ngày

a)

30/9/N

b)

30/12/N

c)

30/10/N

d)

30/11/N

23.

Doanh thu để tính TNCT bao gồm thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra nếu

a)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ nhưng ghi sai mức thuế suất quy định trên hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra

b)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ nhưng sử dụng hoá đơn đối với hàng háo, dịch vụ bán ra không đúng qui định

c)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ

d)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp

24.

Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo pp kháu trừ sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT trong năm tính thuế có tài liệu sau :

  • Doanh thu tính thuế TNDN : 30.000 trđ

  • -Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai tính thuế TNDN :24.000 trđ, trong đó thuế GTGT đã được kháu trừ 1000 trđ, tiền nộp chậm thuế GTGT 50trđ, theo bài, phí , lệ phí khác 40trđ

    • -các khoản chi của doanh nghiệp đều có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng. Các khoản chi còn lại đều dược trừ theo luật thuế TNDN Doanh nghiệp TNDN ở mức 20%

      • Số thuế TNDN mà doanh nghiệp này phải nộp trong năm tính thuế là

a)

1410

b)

1200

c)

1210

d)

1400

25.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong kỳ tính thuế có tl sau

-Nhận nhập khẩu uỷ thác 2000 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu 600.000 đồng/ chai, hoa hồng ủi thác( chưa thuế GTGT) đã được trả bằng 10% tính trên giá tính thuế nhập khẩu

-Thuế suất thuế nhập khẩu ượu 150%, thuế suất thuế TTDB rượu 35%, thuế suất GTGT 10%

-Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khẩu nhập khẩu. THuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ khác mua vào trong kỳ bằng 0 . Hàng hoá nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng.

Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế trong kỳ là

a)

402.000.000

b)

-393.000.000

c)

405.000.000

d)

12.000.000

26.

Doanh thu để tinnhs TNCT bao gồm thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra nếu

a)

Cơ sở kinh doanh nộp GTGT theo pp khấu trừ nhưng ghi sai mức thuế suất qui định trên hoá đơn hàng hoá , dịch vụ bán ra

b)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp kháu trừ nhưng sư rdunjg hoá đơn đối với hàng hoá , dịch vụ bán ra không đúng qui định

c)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ

d)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp

27.

Doanh nghiệp A nhận nhấp khẩu ủi thác 10000 hộp bia.Giá bán tại cửa khẩu xuát : 3000 trđ/hộp, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên ( chưa thuế GTGT ) 1000 đồng/hộp. Hoa hồng, uỷ thác ( chưa thuế GTGT ) : 10% trên giá tính thuế NK. Chi phí khác của bia nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên = 0. Thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp : 100%. Giá tính thuế Nhập khẩu xác định theo pp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu. Thuể nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp cho lô hàng này là

a)

40.000.000

b)

33.000.000

c)

44.000.000

d)

30.000.000

28.

Một công ty cổ phần sản xuất nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong năm tính thuế TNDN có tài liệu sau

-Doanh thu tính thuế TNDN : 1400 trđ

-Tổng chi phí được trừ 1000 trđ

Thu nhập khác bao gồm : Thu nhập được hia từ góp vốn liên doanh trong nước ( bên liên doanh đã nộp thuế) 100 tr, thu nhập từ lãi cho vay vốn : 50trđ

-Lỗ phát sinh năm trước liền kề năm tính thuế : 100trđ

-Doanh nghiệp không có chi phí trả lãi tiền vay vốn phatsinh tỏng năm

Thu nhập tính thuế TNDN của doanh nghiệp trong năm tính thuế là ( trđ)

a)

430

b)

550

c)

450

d)

350

29.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo pp khấu trừtrong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

-Nhận nhập khẩu uỷ thác cho công ty A 1 lô hàng tiêu dùng có giá tính thuế NK : 1.000.000.000. Hoa hồng uỷ thác( chưa thuế GTGT) 10% trên giá tính thuế nhập khẩu

-Nhập khẩu 2000 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu : 500.000 đồng/ chai. Doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước 1500 chai, giá bán ( chưa GTGT) 2.500.000/ chai

-Thuế suất thuế nhập khẩu của lô hàng tiêu dùng 75%, của rượu 150%.Thuế suất thuế TTDB của rượu 35%. Thuế suất thuế GTGT các hàng hoá trên 10%

-Doanh nghiệp đã nộp thuế ở khâu Nhập khẩu thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ khác mua vào trong kỳ = 0. Hàng hoá nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng.

Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan chức năng là

a)

375.000.000

b)

385.000.000

c)

47.500.000

d)

-127.500.000

30.

Giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu có hợp đồng mua bán hàng hoá là

a)

Giá bên mua phải thanh toán để có được hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên của VN

b)

Giá tính thuế do cục hải quan địa phương qui định

c)

Giá mua hàng tại cửa khẩu nhập không bao gồm cả chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế

d)

Giá mua hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế

31.

Theo luật thuế TNDN hiện hành, đối tượng nào sau đây thuộc diện nộp thuế TNDn

a)

Hộ gia đình cho thuê nhà

b)

Trường phổ thông dân lập

c)

Hộ kinh doanh cá thể

d)

Cá nhân nước ngoài kinh doanh ở VN không thành lập pháp nhân

32.

Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau:

  • Nhập khẩu 10000 lít rượu, đã nộp thuế TTDB khi nhập khẩu 250 trđ (theo chứng từ nộp thuế TTDB ở khâu nhập khẩu )

  • +Xuất kho 8000 lít rượu nhập khẩu này để sản xuất 12000 chai

  • +Xuất bán 9000 chai sản xuất ra, số thuế TTDB tính trên hàng bán ra của 9000 chai rượu là 360 trđ

    • Số thuế TTDB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ khi kê khai với cơ quan thuế là

a)

210 trđ

b)

150trđ

c)

360trđ

d)

110trđ

33.

Mức thuế được thể hiện dưới các hình thức

a)

Mức thuế tuyệt đối

b)

Mức thuế tương đối

c)

Mức thuế luỹ tiến

d)

Mức thuế tương đối, mức thuế tuyệt đối và mức thuế hỗn hợp

34.

Người nộp thuế TTDB là

a)

Tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTDB

b)

Tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hoá , dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTDB

c)

Tổ chức và các nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTDB

d)

Tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTDB

35.

Một nông tường trồng và chế biến chè , có tình hình

-Doanh thu xuất khẩu chè tươi do cơ sở sản xuất 200trđ

Doanh thu chưa thuế GTGT của chè hộp bán trong nước 150trđ

Doanh thu bán chè tươi trong nước ( do nông trường trồng và bán ra ) 50trđ

Tổng thuế GTGT đầu vào tập hợp từ các hoá đơn GTGT đúng quy dịnh trong tháng là 40trđ, trong đó bán chè tươi bán trong nước 6 trđ, phần còn lại cơ sở không hạch toán riêng được thuế GTGT dầu vào dùng...

Số thuế GTGT nông trường được khấu trừ trong tháng là ( dvt : trđ)

a)

10

b)

40

c)

34

d)

31

36.

Giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm dùng để trao đổi

a)

Là giá tính thuế của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh

b)

Là giá tính thuế của sản phẩm trao đổi mà doanh nghiệp nhận được

c)

Là giá tính thuế do cơ quan thuế ấn định

d)

Là giá tính thuế của sản phẩm doanh nghiệp dùng để trao đổi

37.

Thuế GTGT là sắc thuế

a)

Thuộc loại thuế tài sản

b)

Thuộc loại thuế gián thu

c)

Thuộc loại thuế trực thu

d)

Thuộc loại thuế thu nhập

38.

Thuế tài sản là

a)

Thuế đánh vào phần thu nhập để mua sắm tài sản

b)

Thuế đánh vào hoạt động sở hữu và sử dụng tài sản

c)

Thuế đánh vào phần thu nhập có được từ tài sản

d)

Thuế đánh vào giá trị tài sản chịu thuế

39.

Đối tượng chịu thuế được quy định trong 1 sắc thuế là

a)

Các đối tượng vật chất trực tiếp chịu sự điều tiết của luật thuế

b)

Tổ chức hoặc cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

c)

Tổ chức hoặc cá nhân phải trả thuế

d)

Tổ chức hoặc cá nhân có khả năng nộp thuế

40.

Người nộp thuế là

a)

Người tiêu dùng

b)

Người chịu gánh nặng thuế

c)

Người được một Luật thuế cụ thể quy định có trách nhiệm nộp khoản thuế đó

d)

Người có thu nhập

41.

Khoản thu nhập nào sau đây được miễn thuế TNDN

a)

Thu nhập được chia từ góp vốm liên doanh trong nước đã nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn theo thuế suất 10%

b)

Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh trong nước chưa nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn

c)

Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh ở nước ngoài đã nộp thuế ở nước ngoài theo thuế suất 20%

d)

Thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh ở nươc sngoaif đã nộp thuế ở nước ngoai theo thuế suất 10%

42.

Một cơ sở kinh doanh thương mại tỏng kỳ nhập khẩu 1 lô hàng đồ điện dân dụng. Giá thực sẽ phải trả tính đến của khẩu nhập đầu tiên là 600trđ, chi phí vận tải quốc tế 50trđ. Phí bảo hiểm quốc tế là 10trđ, chi phí vận chuyển hàng từ cửa khẩu nhập về kho của dn 20trđ. Hàng hoá nhập khẩu được xác định giá tính thuế theo pp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu. Giá mua bán nói trên là giá chưa có thuế GTGT. Thuế suất thuế nhập khẩu 10%. Thuế nhâppj khẩu của mặt hàng trên là

a)

65tr

b)

66tr

c)

60tr

d)

68tr

43.

Doanh nghiệp kinh doanh thương mại A tỏng tháng bán 1 lô hàng. Điều hoà nhiệt độ công suất 18000 BTU cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu B để công ty này xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài. Nghĩa vụ thuế của DN A với lô hàng này là

a)

Không chịu thuế GTGT, không chịu thuế TTDB

b)

Chịu GTGT, Chịu TTDB

c)

Chịu GTGT 0%, không chịu TTDB

d)

Chịu GTGT 10%, Không TTDB

44.

Theo các văn bản về thuế GTGT hiện hành ở VN, đối tượng chịu thuế GTGT là

a)

Hàng hoá, dịch vụ dùng cho tiêu dùng tại VN, trừ các dối tượng không chịu thuế GTGT

b)

Tất cả các hàng hoá dịch vụ

c)

Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại VN, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

d)

Hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất tại VN trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

45.

Điều hoà nhiệt độ công suất 18000 BTU do cơ sở sản xuất trong nước bán cho doanh nghiệp khu chế xuất sử dụng cho hoạt động kinh doanh của dn chế xuất thuộc diện

a)

Chịu thuế GTGT với thuế 0%

b)

Không chịu GTGT

c)

Chịu GTGT 10%

d)

Chịu GTGT 5%

46.

Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau

-Nhập khẩu lô hàng tiêu dùng, trị giá tính thuế NK 1600trđ. Trong tháng, cơ sở đã tiêu thụ hết lô hàng này với giá chưa có GTGT là 2000 trđ

-Mua hàng tiêu dùng trong nước với giá chưa có GTGT 1200 trđ. Cơ sở đã tiêu thụ với giá chưa có thuế GTGT 1500trđ

Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng 10trđ

Thuế suất thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng 20%, thuế suất thuế GTGT các sản phẩm đều là 10%. Doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ hoá đơn, chứng từ, đã nộp các loại thuế liên quan đến hàng NK

Thuế GTGT phải nộp DN kê khai với cơ quan thuế trong tháng là

a)

28 trđ

b)

148 trđ

c)

60trđ

d)

220 trđ

47.

Doanh nghiệp A sản xuất thuốc lá có tình hình sx và tiêu thụ sản phảm trong kỳ tính thuế như sau

-Mua 5 tấn thuốc lá sợi từ cơ sở kinh doanh thương mại để sản xuất thuốc lá điếu. Giá mua chưa có thuế GTGT 35000 đồng/kg. Từ số thuốc lá sợi đó, doanh nghiệp sản xuất được 20000 cây thuốc

Từ số thuốc lá điếu sản xuất trên, trong kỳ doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước 8000 cây, trực tiếp xuất khẩu 2000 cây

Thuế suất thuế TTDB của thuốc lá điếu và các ché phẩm từ cây thuốc lá là 75%

Số thuế TTDB được khấu trừ khi xác định thuế TTDB trong kỳ là

a)

0

b)

37.500.000

c)

30.000.000

d)

75.000.000

48.

Một dn có tlieu như sau:

Mua 8000l bia tươi từ 1 cơ sở sx khác để sx bia chai, giá chưa GTGT 33000đ/l. Doanh nghiệp dùng 6000 l để sx 12000 chai

-Từ số bia chai sản xuất, trong kỳ dn đã tiêu thụ trong nước 8000 chai, giá chưa GTGT 35.300/ chai

Thuế suất thuế TTDb của bia 65% Doanh nghiệp đủ dk được khấu trừ thuế TTDB của nguyen liệu khi tính thuế TTDB đối với hàng bán ra

Thuế TTDb của doanh nghiệp được khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp trong kì là

a)

104.000.000

b)

52.000.000

c)

78.000.000

d)

85.800.000

49.

Nghĩa vụ thuế khi nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo hợp đồng với nước ngoài là

a)

Miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT

b)

Miễn thuế nhập khẩu, chịu GTGT

c)

Tính thuế NK, không chịu GTGT

d)

Tính NK, chịu GTGT

50.

Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu

-Nhập khẩu thiết bị đi thuê của nước ngoài.Tiền thuê thiết bị phải thanh toán cho phía trước ngoài trên hợp đồng: 500trđ. Trị giá của thiết bị này tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên 3000trđ

-Nhập khẩu thiết bị từ 1 tổ chức quốc tế thuộc diện viện trợ không hoàn lại theo Hiệp định đã ký với nhà nước Việt Nam. Trị giá của thiết bị tại cửa khẩu nhập : 2000 trđ

Thuế xuất thuế NK các thiết bị này là 10%

Thuế Nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là

a)

500 trđ

b)

50trđ

c)

550trđ

d)

250trđ

51.

Tại 1 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong kì có tình hình sau

Tiêu thụ trong nước thuốc lá, doanh số chưa GTGT 1800trđ

Trực tiếp xuất khẩu thuốc lá, giá FOB 1400 trđ

Bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế, doanh số chưa có thuế GTGT 2400 trđ

Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ xuất giao cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm đóng trên cùng 1 địa bàn 10000 cây, giá giao chưa có GTGT 160.000 đồng/ cây.Của hàng báo bề đã tiêu thụ 5000 cây với giá chưa có thuế GTGT 160.000 / cây

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 130 trđ

Thuế suất GTGT 10%

Số thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai trong tháng là

a)

370trđ

b)

210trđ

c)

130trđ

d)

450trđ

52.

Giá vật tư thực tế xuất kho làm cơ sở xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT của vật tư mua vào nếu

a)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

b)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp

c)

Cơ sở kinh daonh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh daonh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

d)

Cơ sở kinh doanh nộp GTGT theo pp khấu trừ

53.

Tỷ lệ tối đa để trích lập quỹ khoa học và công nghệ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN là

a)

10% thu nhập tính thuế sau khi trừ chuyển lỗ

b)

5% thu nhập tính thuế

c)

10% thu nhập chịu thuế

d)

10% thu nhập tính thuế chưa trừ chuyển lỗ

54.

Một doanh nghiệp chế tác và kinh doanh mua bán vàng trong kỳ có tài liệu sau :

Mua vào 1 số lượng vàng của 1 doanh nghiệp khai thác để làm nguyên liệu chế tác vàng, giá mua chưa GTGT 20 tỷ đồng, thuế GTGT 2 tỷ đồng

-Mua vào 1 số lượng vàng trang sức của 1 cơ sở sản xuất khác để bán ra, giá mua chưa thuế GTGT 10 tỷ đồng, thuế GTGT 1 tỷ đồng

-Các giao dịch mua hàng của doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua ngân hàng

Giá vật tư thực té nhập kho để xác định chi phí vật tư tính thuế TNDN là (tỷ đồng)

a)

30

b)

32

c)

33

d)

31

55.

Công ty TNHH kinh doanh tổng hợp nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu :

Thu nhập chịu thuế 7000 trđ

Tổng số thu nhập được miễn thuế 1000 trđ

Lỗ được kết chuyển theo đúng qui định của pháp luật 500trđ

Khi tính thuế TNDN, công ty này được trích lập quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tối đa là bn

a)

700

b)

550

c)

650

d)

600

56.

Dứa tươi do nông trường sản xuất và bán ra trong nước thuộc diện

a)

Chịu thuế GTGT 5%

b)

Chịu thuế GTGT 10%

c)

Không chịu GTGT

d)

Chịu thuế GTGT 0%

57.

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hoá là

a)

Thời điểm thanh toán tiền qua Ngân hàng

b)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của hàng hoá không phân biệt đã thu được tiền hay chưa

c)

Thời điểm nhận được tiền

d)

THời điểm xuất hoá đơn GTGT

58.

Tại 1 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong kì có tình hình sau

Tiêu thụ trong nước thuốc lá do dn sản xuất ra, doanh số chưa GTGT 5600trđ

Trực tiếp xuất khẩu thuốc lá do dn sản xuất, giá FOB 3200 trđ

Trả cho bên giao gia công lô hàng thuốc lá nhận gia công, tiền gia công đã nhận được ( Chưa GTGT và TTDB) 600trđ

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 300 trđ

Thuế suất GTGT 10%

Số thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai trong tháng là

a)

320

b)

530

c)

200

d)

260

59.

Doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế đã nhận gia công thuốc lá điếu cho 1 đơn vị khác và đã trả hàng gia công cho đơn vị này 2000 cây thuốc lá theo đúng hợp đồng. Đơn giá gia công chưa GTGT là 30000 đồng/ cây. Giá bán 1 cây thuốc ( chưa GTGT) của đơn vị đưa gia công là 140000 đồng/ cây. Thuế suất thuế TTDB của thuốc lá là 75%.Số thuế TTDB phải nộp của số thuốc lá nhận gia công là

a)

45trđ

b)

165trđ

c)

210 trđ

d)

120 trđ

60.

một doanh nghiệp sản xuất rượu trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau đối với rượu do doanh nghiệp sản xuất ra

Tiêu thụ trongn ước 10000 chai

Xuất khẩu 1000 chai

Giao cho đại lý bán hàng đúng 10000 chai, trong kỳ đại lý này đã bán được 6000 chai

Bán cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 5000 chai

Số lượn rượu dn phải tính thuế ttdb trong kì là

a)

16000 chai

b)

21000 chai

c)

20000 chai

d)

25000 chai

61.

Giá tính thuế nhập khẩu đói với hàng hoá nhập khẩu có hợp đồng mua bán hàng hoá là

a)

Giá mua hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế

b)

Giá bên mua phải thanh toán để có được hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên của Việ tNam

c)

Giá tính thuế do cục hải quan địa phương qui định

d)

Giá mua hàng tại cửa khẩu nhập không bao gồm cả chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế

62.

Một doanh nghiệp có tài liệu tính thuế TNDN

Chi phí nghiên cứu khoa học ( có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp ) doanh nghiệp kê khai 200 trđ

Số dư đầu năm quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp: 120trđ

Trong năm doanh nghiệp đã sử dụng quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học

Khoản chi phí nghiên cứu khoa học tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong năm tính thuế của DN này là

a)

200

b)

0

c)

120

d)

80

63.

Cơ sở kinh doanh thực hiện khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nếu hoạt dộng kinh doanh có hiệu quả, được phép trích khấu hao nhanh, sức khấu hao nhanh không quá

a)

1,5 lần mức khấuhao theo pp đường thẳng

b)

2 lần mức khấu hao theo pp đường thẳng

c)

2,5 lần mức khấu hao theo pp đường thẳng

d)

3 lần mức khấu hao theo pp đường thẳng

64.

Thuế trực thu là

a)

Loại thuế đánh gián tiếp vào hàng hoá và dịch vụ chịu thuế

b)

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào phần thu nhập dành cho tiêu dùng của người trả thuế

c)

Loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế

d)

Loại thuế có chủ thể nộp thuế và chủ thể trả thuế khác nhau

65.

Thuế ra đời do nguyên nhân chủ yếu là

a)

Nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của người dân

b)

yêu cầu về điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội của nhà nước

c)

Phân phối lại của cải xã hội, đảm bảo công bằng xã hội

d)

Nhà nước ban hành và thực thi thuế nhằm huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước tồ tại và hoạt động

66.

Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu như sau

Doanh thu tính thuế TNDN 11000 trđ, tổng chi phí được trừ 10000 trđ

Thu nhập chịu thuế khác gồm thu nhập từ góp vốn liên doanh trong nước ( bên lien doanh đã nộp thuế ) 300 trđ, bán thanh lý 1 tài sản được 600trđ, tài sản này có giá trị còn lại 350trđ, chi phí thanh lý 20trđ

Doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN ở mức 20%

Thuế TNDN mà doanh nghiệp này phải nộp của năm tính thuế này là (trđ)

a)

240

b)

300

c)

180

d)

320

67.

Một công ty cổ phần nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu sau

-Doanh thu tính thuế TNDN : 2400 trđ

-Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 1700trđ

-Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài ( sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài với thuế suất 18%) 246trđ, nước này chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt nam

-Thuế suất thuế TNDN áp dụng của dn này 20%

Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm này là

a)

144,92

b)

189,2

c)

146

d)

150

68.

Theo luật thuế TNDN hiện hành, đối tượng nào sau đay thuộc diện nộp thuế TNDN

a)

Hộ kinh doanh cá thể

b)

Hộ gia đình cho thuê nhà

c)

Cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Vn không thành lập pháp nhân

d)

Trường phổ thông dân lập

69.

một doanh nghiệp kinh daonh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong kỳ tính thuế có tài liệu:

-Nhập khẩu 1 lô hàng tiêu dùng, giá tính thuế Nhập khẩu của lô hàng là 200trđ. Doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước toàn bộ lô hàng này với giá bán chưa GTGT 300trđ

-Nhập khẩu uỷ thác cho công ty A 1000 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu 500.000/chai. Hoa hồng uỷ thác chưa GTGT đã được nhận = 10% trên giá tính thuế nhập khẩu

-Thuế suất thuế Nhập khẩu của hàng tiêu dùng là 20%, của rượu 150%, Thuế suất TTDb của rượu nhập khẩu 65%. Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng trên là 10%

-Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu, thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào khác coi như = 0. hàng hoá nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng

Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế là

a)

-190,250,000

b)

11,000,000

c)

-195.250.000

d)

6.000.000

70.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có tài liệu

-Nhận nhập khẩu uỷ thác cho doanh nghiẹp A 3000kg sợi từ 1 công ty của Nhật để doanh nghiệp A gia công và xuất khẩu cho công ty này , giá trị của sợi tại cửa khẩu nhập 150.000 đồng/ kg.Hoa hồng uỷ thác (chưa GTGT) đã được trả = 10% tính trên giá tính thuế nhập khẩu

  • Nhập khẩu 200 điều hoà nhiệt độ công suất 12000 BTU, giá bán tại của khẩu xuất 3trđ/chiếc, chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế cho lô hàng ( chưa GTGT )40trđ. Các chi phí khác = 0

  • -Thuế suất thuế Nhập khẩu của sợi 20% ,của điều hoà nhiệt độ 40%

  • Giá tính thuế Nhập khẩu được xác dịnh theo pp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu

    • Thuế Nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là

a)

346 trđ

b)

256trđ

c)

90trđ

d)

240 trđ

71.

Doanh nghiệp A kinh doanh xuất nhập khẩu có nhận nhập khẩu uỷ thác 2000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất : 500.000/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng (chưa GTGT ) 200trđ, hoa hồng uỷ thác (chưa GTGT) 10% trên giá tính thuế nhập khẩu. Thuế suất Nhập khẩu rượu 150%. Giá tính thuế Nhập khẩu xác định theo pp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu. Thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp cho lô hàng rượu là

a)

1.650.000.000

b)

1.800.000.000

c)

1.500.000.000

d)

1.980.000.000

72.

Doanh nghiệp A sản xuất thuốc lá có trụ sở ở TP Hồ Chí Minh có tình hình tiêu thụ sản phẩm trong kì như sau

-Tiêu thụ trong nước 3000 cây

Trực tiếp xuất khẩu 5000 cây

Giao cho chi nhánh hạch toán phụ thuộc ở Hà Nội (Chi nhánh Hà nội có tổ chức hạch toán kế toán ) 2000 cây thuôc slas , chi nhánh đã tiêu thụ 1000 cây thuốc lá này

Toàn bộ số thuôc slas nói trên đều do doanh nghiệp sản xuất. Số lượng thuốc lá doanh nghiệp A phải tính thuế TTDb là

a)

4000

b)

5000

c)

10000

d)

9000

73.

Thuế suất luỹ tiến là

a)

Mức thuế được quy định theo 1 tỷ lệ % như nhau trên cơ sở thuế, không phân biệt quy mô của cơ sở tính thuế

b)

Mức thuế được quy định theo tỷ lệ và tăng đều theo mức độ tăng của cơ sở tính thuế

c)

Mức thuế được quy định bằng 1 số tuyệt đối cố định như nhau cho tất cả các đối tượng chịu thuế

d)

Mức thuế được quy định theo tỷ lệ % và giảm đều theo mức độ tăng của cơ sở tính thuế

74.

Công ty X có hoạt động lắp ráp ô tô trong nước. Một doanh nghiệp tỏng khu chế xuất mua xe 5 chỗ ngồi của công ty, công ty X sẽ

a)

Không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không phải tính thuế TTDB

b)

Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và khong phải tính thuế TTDB

c)

Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và phải tính thuế TTDB

d)

Không được áp dụng thuế suất GTGT 0 % và phải tính thuế TTDB

75.

Giá vạt tư thực tế xuất kho làm cơ sở xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không bao gồm thuế GTGT của vật tư mua vào nếu

a)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ

b)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

c)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp

d)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp và vật tư mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu GTGT

76.

1 doanh nghiep sx thuoc la trong ki nhận gia công cho 1 đơn vị khác và đã trả hàng gia công cho đơn vị này 2000 cây theo hợp đồng đơn giá chưa GTGT 30000/cây . Giá bán 1 cây chưa GTGT của đơn vị đưa gia công 140000/cây , TTDB thuốc lá 75%. Số thuế TTDB của bên nhận gia công là

a)

120trđ

b)

45trđ

c)

210trđ

d)

165trđ

77.

Tàu bay thuê của nước ngoài sd cho sxkd thuộc diện

a)

Không chịu GTGT nếu thuộc loại trong nước sx được

b)

Chịu GTGT

c)

Không chịu GTGT

d)

Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước chưa sx được

78.

Tại 1 doanh nghiệp :
Tiêu thụ lô hàng 1 hoá đơn GTGT ghi giá chưa GTGT 300trđ

Tiêu thụ lô hàng 2 hoá đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 110trđ

Sử dụng phiế xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ cho cửa hàng phụ thuộc cùng 1 địa phương 500 sản phẩm , giá giao chưa thuế GTGT 100000/sp

Thuế GTGT 10%

Thuế GTGT đầu ra là

a)

49trđ

b)

48trđ

c)

46trđ

d)

45trđ

79.

Cty X phần bổ chi phí vật tư xác định thuế thu nhập doanh nghiệp cho số sản phẩm tiêu thụ là 6ty

Chi phí vật tư là mây tre đan mua trực tiếp của nông dân không có hoá đơn nhưng có bảng kiểm kê kèm chứng từ thanh toán 100trđ

Chi phí vật tư tổn thất đã được bồi thường 200trđ

Các khoản chi phí vật tư còn lại được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là :

a)

5800

b)

5700

c)

6000

d)

5900

80.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp GTGT theo pp khấu trừ

-Nhận nhập khẩu uỷ thác cho dn A 3000kg sợi từ 1 công ty của Nhật ,giá tị 200000/kg. hoa hồng uỷ thác chưa GTGT là 10% giá trị lô hàng

Nhập khẩu 1 lô hàng tiêu dùng, giá tính thuế nhập khẩu 400trđ. Đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng này với giá chưa thuế GTGT là 700trđ

Thuế suất NK của sợi và hàng tiêu dùng là 20%, GTGt 10%

Dn đã nộp thuế NK ,GTGT của hàng hoá dịch vụ khác mua vào bằng 0 . HH nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng

Thuế GTGT phải nộp dn kê khai với cơ quan thuế là

a)

-44trđ

b)

22trđ

c)

28trđ

d)

76trđ

81.

hệ thống thuế được coi là rõ ràng khi

a)

Được thiết kế đơn giản

b)

có ít sắc thuế

c)

mang lại số thu nhiều nhất với chi phí bỏ ra trong quá trình tổ chức quản lí thu là ít nhất

d)

Đơn giản dễ hiểu dễ thực hiện,tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế

82.

Một doanh nghiệp sản xuất bia trong kì

-Giao cho đại lí bán đúng giá 7000 chai , giá giao chưa GTGT : 13200/chai

Hoa hồng đã trả = 10% giá lô hàng

Đại lí bán 5000 chai giá 13200./chai

Thuế ttdb = 65%

Thuế ttdb là

a)

26,000,000

b)

36,400,000

c)

60,600,000

d)

42.900.000

83.

Thời gian tối đa để kê khai khấu trừ bổ sung đối với thuế GTGt đầu vào trên các hoá đơn bỏ sót

a)

6 tháng kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót

b)

3 tháng kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót

c)

6 tháng kể từ tháng kê khai

d)

Trước thời điểm cơ quan thuế ra quyết định thanh tra ,kiểm tra tại trụ sở ng nộp thuế

84.

Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hoá kinh doanh nhiều loại dịch vụ có các mức thuế suất TTDB khác nhau , nếu không hạch toán riêng được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế TTDb theo

a)

Mức thuế suất cao nhất của loại hàng hoá , dịch vụ cơ sở sản xuất kinh doanh

b)

Mức thuế suất thấp nhất của loại hàng hoá , dịch vụ cơ sở sản xuất kinh doanh

c)

Mức thuế suất bình quân của loại hàng hoá, dịch vụ cơ sở sản xuất kinh doanh

d)

Mức thuế do cơ quan thuế ấn định

85.

Theo cùng 1 tiêu thức phân loại thuế được chia thành

a)

Thuế tiêu dùng,thuế trực thu và thuế tài sản

b)

Thuế gián thu và thuế trực thu

c)

Thuế tiêu dùng ,thuế thu nhập, thuế cá nhân

d)

Thuế tiêu dùng,thuế thu nhập, thuế gián thu

86.

Một doanh nghiệp xuất khẩu trong kì tính thuế .NK 1000 chai rượu , giá mua tại cửa khẩu theo hợp đồng là 250000/ chai , chi phí vận tải quốc tế là 40trđ , chi phí bảo hiểm quốc tế 10000/chai . Chi phí vận chuyển số rượu từ của khẩu về kho 12trđ . Thuế suất thuế nhập khẩu của rượu là 150% .Tính thuế NK

a)

465.000.000

b)

450.000.000

c)

375.000.000

d)

312.000.000

87.

Thuế TTDB khác thuế GTGT ở chỗ

a)

Thuế TTDB chỉ đánh vào 1 giai đoạn luan chuyển của hàng hoá

b)

người chịu thuế là người tiêu dùng HH , DV đặc biệt

c)

Thuế TTDB đánh vào phàn thu nhập dành cho tiêu dùng HH đặc biệt

d)

Thuế TTDB có tính chất luỹ thoái so với thu nhập

88.

Giá tính thuế XK đối với hàng hoá XK có hợp đòngo mua bán hàng hoá là

a)

Giá tính thuế do cục hải quan địa phương quy định

b)

Giá bán hàng ghi trên hợp đồng

c)

Giá bán hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế

d)

Giá bán hàng tại cửa khẩu nhập đầu tiên bao gồm chi phí vận tải , bảo hiểm quốc tế

89.

Một nông trường trồng dứa có tình hình :

Doanh thu bán dứa tươi trong nước 50trđ

Doanh thu bán dứa đã chế biến đóng hợp trong nước (Chưa gtgt ) 100trđ

Doanh thu xuất khẩu dứa tươi 50trđ

Thuế GTGT đầu vào trong kì tập hợp trên các hoá đơn GTGT đúng quy định 40trđ và không hạch toán riêng được cho từng sản phẩm

-Hàng hoá xuất khẩu có đủ dk được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu vào nông trường không được khấu trừ trong tháng là

a)

20trđ

b)

10trđ

c)

0 trđ

d)

30trđ

90.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ

Nhận nhập khẩu uỷ thác cho doanh nghiệp A 2000 kg sợi từ 1 công ty của Nhật . Giá tị của sợi tại cửa khẩu nhập 150000/kg. Hoa hồng uỷ thác (chưa gtgt ) =10% giá tính thuế nhập khẩu

Nhập khẩu 1 lô hàng tiêu dùng,giá tính thuế Nhập khẩu 500trđ .Đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng với giá bán chưa thuế GTGT 800trđ

Thuế NK của sợi và hàng tiêu dùng : 20%. Thuế GTGT 10%

Doanh nghiệp đã nộp thuế ở khâu NK ., thuế GTGT của hàng hoá , dịch vụ khác mua vào = 0 .HH nhập khẩu đều thanh toán qua ngân hàng

a)

23trđ

b)

83trđ

c)

-13trđ

d)

80trđ

91.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu 10 chiếc ô tô loại 7 chỗ ngồi của 1 dn sản xuất ô tô trong nước để xk theo hợp đồng .Giá mua chưa GTGT 1200trđ/chiếc.Tuy nhiên DN chỉ xuất khẩu 7 chiếc , 3 chiếc còn lại bán trong nước với giá chưa GTGT =1500trđ/chiếc.Thuế TTDB đối với ô tô 7 chỗ là 50%.Số thuế TTDB phải nộp

a)

0trđ

b)

1200trđ

c)

1000trđ

d)

1500trđ

92.

hàng hoá mua vào sử dụng để sản xuất kinh doanh hàng hoá bán ra chịu thuế GTGT , có hoá đơn GTGT hợp pháp sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu

a)

Tổng giá trị hàng hoá mua vào từng lần theo hoá đơn < 20trđ theo giá đã có thuế GTGT

b)

Tổng giá trị hàng hoá mua vào từng lần theo hoá đơn < 20trđ theo giá chưa thuế GTGT

c)

Tổng giá trị hàng hoá mua vào <20trđ theo giá chưa GTGT

d)

Tổng giá trị hàng hoá mua vào <20trđ theo giá có GTGT

93.

Một doanh nghiệp nộp GTGT theo pp khấu trừ có tài liệu về cp

Tổng chi phí kê khai tính thuế TNDN (có hoá đơn, chứng từ, tt qua nh) 18000trđ.Trong đó : chi phí kh tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trích đúng quy định 500trđ , chi phí khấu hao TSCD đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng 100trđ ,chi mua ô tô tải để vận chuyển hàng hoá 300trđ, chỉ trao học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên 1 trường dh công lập : 50trđ

Các khoản chi còn lại đều được trừ theo luật TNDN

Tổng chi phí được trừ để tính TNDN là

a)

17900

b)

17850

c)

17550

d)

17600

94.

Một doanh nghiệp kd xuất nhập khẩu

Nhập khẩu uỷ thác cho công ty A 2000 kg socola, giá tính thuế NK : 100000/kg . Hoa hồng uỷ thác đã được trả (chưa GTGT ) 10% giá tính thuế NK

Nhập khẩu 2000 chai rượu , giá mua tại cửa khẩu nhập 300000/chai , chi phí vận chuyển về kho của dn thuê ngoài ( Chưa GTGT ) 5trđ

Thuế xuất NK của socola 75%, rượu 150% . Giá tính thuế NK được xác định theo pp giao dịch hàng NK

Thuế NK phải nộp là

a)

1.050.000.000

b)

1.057.500.000

c)

900.000.000

d)

150.000.000

95.

Khoản thu nhập nào của cá nhân được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành

a)

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú

b)

Thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú

c)

Thu nhập từ tiền lương , tiền công

d)

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú

96.

Một cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ

-DT bán hàng chưa GTGT 160 000 trđ , trong đó dthu hàng xuất khẩu 60000 trđ

tiền thuế gtgt đầu ra 10000 trđ

Phụ thu ngoài giá bán ( chưa GTGT ) 200trđ

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là (trđ)

a)

160.200

b)

160.000

c)

110.200

d)

170.200

97.

Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu sau

Doanh thu tính thuế TNDN : 3000trđ

Chi phí doanh nghiệp kê khai tính thuế TNDN : 2200 trđ, trong đó phạt vi phạm pháp luật kế toán 20trđ ; lãi vay vốn sản xuất kinh doanh vay của 1 ngân hàng thương mại : 100trđ chi đóng góp vào chi quản lý của cơ quan quản lý cấp trên là 100trđ

Tất cả các khoản chi trên đều có chứng từ hợp pháp , thanh toán qua ngân hàng.Các khoản chi còn lại đều được trừ theo luật thuế TNDN .Trong năm không có thu từ lãi tiền gửi

Chênh lệch mua bán ngoại tệ : 80trđ

Các chủ sở hữu doanh nghiệp đã đóng đầy đủ vốn điều lệ

Thu nhập chịu thuế của DN là

a)

900

b)

1100

c)

1000

d)

880