wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Kế toán chi phí – Trích từ phiếu bài tập

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Giá thành sản phẩm là:

a)

Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

b)

Các chi phí để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm

c)

Các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa

d)

Cả 3 câu kia

2.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường được:

a)

Tính vào giá thành sản phẩm

b)

Tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

c)

Tính vào chi phí sản xuất chung

d)

Tính vào giá vốn hàng bán

3.

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho, kế toán ghi nhận như sau:

a)

Nợ TK 152 / Có TK 621 (ghi âm)

b)

Nợ TK 152 / Có TK 621

c)

Nợ TK 621 / Có TK 152 (ghi âm)

d)

Nợ TK 621 / Có TK 152

4.

Trị giá nguyên vật liệu sử dụng sửa chữa sản phẩm hỏng được:

a)

Tính vào giá vốn hàng bán

b)

Tính vào giá thành sản phẩm

c)

Tính vào chi phí sản xuất chung

d)

Tính vào chi phí khác

5.

Tiền lương phải trả cho quản đốc phân xưởng được tính vào:

a)

Chi phí nhân công trực tiếp

b)

Chi phí sản xuất chung

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Cả b và c đều đúng

6.

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường được kết chuyển vào:

a)

Tài khoản 154

b)

Tài khoản 631

c)

Tài khoản 632

d)

Tài khoản 811

7.

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm:

a)

Theo chi phí thực tế phát sinh

b)

Theo mức công suất bình thường

c)

Theo chi phí định mức

d)

Câu b và c đúng

8.

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí vật liệu dùng sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị sử dụng ở phân xưởng sản xuất được kế toán ghi nhận như sau:

a)

Nợ TK 627 / Có TK 152

b)

Nợ TK 2413 / Có TK 152

c)

Nợ TK 627 / Có TK 335

d)

Nợ TK 335 / Có TK 152

9.

Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm được hạch toán như sau:

a)

Nợ TK 621 / Có TK 214

b)

Nợ TK 621 / Có TK 211

c)

Nợ TK 627 / Có TK 214

d)

Nợ TK 627 / Có TK 211

10.

Chiết khấu thương mại là:

a)

Khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng do khách hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn

b)

Khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng do hàng bán bị sai quy cách, kém phẩm chất

c)

Khoản doanh nghiệp giảm cho khách hàng do khách hàng thanh toán trước thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng

d)

Cả a và b đều đúng

11.

Kế toán hạch toán khoản chiết khấu thương mại trong quá trình bán hàng:

a)

Bên Nợ TK 511

b)

Bên Nợ TK 521

c)

Bên Có TK 515

d)

Bên Nợ TK 635

12.

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng theo phương thức giao hàng, khách chưa nhận được hàng, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 151 / Có TK 155

b)

Nợ TK 157 / Có TK 155

c)

Nợ TK 632 / Có TK 155; khi nào khách nhận được hàng thì ghi nhận doanh thu

d)

Không ghi sổ kế toán, lưu phiếu xuất kho vào tập hồ sơ Hàng đang gửi đi bán

13.

Kế toán ghi nhận chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng bán bị trả lại đem về nhập kho:

a)

Nợ TK 641 / Có TK 111, 112…

b)

Nợ TK 632 / Có TK 111, 112…

c)

Nợ TK 155 / Có TK 111, 112…

d)

Nợ TK 811 / Có TK 111, 112…

14.

Hoa hồng trả cho đại lý bán hàng được tính vào:

a)

Giá vốn hàng bán

b)

Chi phí bán hàng

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Khoản chiết khấu thương mại

15.

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần như sau:

a)

Nợ TK 911 / Có TK 511

b)

Nợ TK 154 / Có TK 511

c)

Nợ TK 511 / Có TK 911

d)

Nợ TK 511 / Có TK 154

16.

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là:

a)

Sản phẩm

b)

Nhóm sản phẩm

c)

Đơn đặt hàng, hợp đồng

d)

Các câu kia đều đúng

17.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm:

a)

Tổng giá trị vật liệu đã xuất dùng trong kì cho phân xưởng sản xuất

b)

Tổng giá trị vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm (trừ số thu hồi)

c)

Tổng giá trị vật liệu đã xuất dùng trong kì

d)

Tổng giá trị vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm

18.

Giá trị vật liệu dùng cho chế tạo sản phẩm không hết nhập lại kho được ghi:

a)

Tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b)

Giảm chi phí sản xuất chung

c)

Giảm giá trị vật liệu tồn kho

d)

Giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

19.

Khi tiếp tục sử dụng số vật liệu thừa để tại phân xưởng từ kì trước, giá trị vật liệu được tính vào chi phí sẽ là:

a)

Giá thị trường của vật liệu tại thời điểm xuất kho

b)

Giá hạch toán

c)

Giá trị thừa trong kì trước của vật liệu đó

20.

Chi phí vật liệu phụ phục vụ cho chế tạo sản phẩm trong kì được tính vào:

a)

Chi phí sản xuất chung

b)

Chi phí bán hàng

c)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

d)

Không phải các loại chi phí trên

21.

Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu thường được sử dụng là:

a)

Phân bổ theo số lượng sản phẩm

b)

Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính

c)

Phân bổ theo định mức tiêu hao

d)

Tất cả các trường hợp kia đều đúng

22.

Tiêu thức phân bổ chi phí cần đạt được yêu cầu:

a)

Xác định

b)

Đã biết

c)

Có quan hệ biến động về mặt lượng với chi phí cần phân bổ

d)

Tất cả các trường hợp kia đều đúng

23.

Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung thường được sử dụng là:

a)

Phân bổ theo số giờ máy hoạt động

b)

Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp

c)

Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

d)

Tất cả các trường hợp kia đều đúng

24.

Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm các chi phí:

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b)

Chi phí sản xuất chung

c)

Chi phí tiền lương của công nhân sản xuất

d)

Chi phí bán hàng

25.

Khoản chi phí nào sau đây không được tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm:

a)

Tiền lương của quản đốc phân xưởng

b)

Tiền lương của giám đốc doanh nghiệp

c)

Tiền lương của nhân viên kĩ thuật ở phân xưởng

d)

Tiền lương của nhân viên thống kê ở phân xưởng

26.

Tiền phúc lợi của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Chi phí nhân công trực tiếp

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Các câu kia đều sai

27.

Chính sách tiền lương của doanh nghiệp thay đổi sẽ ảnh hưởng tới:

a)

Chi phí nhân công trực tiếp

b)

Chi phí sản xuất chung

c)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

d)

Tất cả các chi phí kia đều đúng

28.

Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho nhân viên quản lí phân xưởng được tính vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Giá vốn hàng bán trong kì

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí khác

29.

Trong doanh nghiệp công nghiệp, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTN-BNN và KPCĐ trên tiền lương phải trả lao động trực tiếp được ghi nhận vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Giá vốn hàng bán trong kì

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí nhân công trực tiếp

30.

Các tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất trong kì có đặc điểm:

a)

Ghi tăng bên Nợ

b)

Kết chuyển bên Có

c)

Không có số dư cuối kì

d)

Gồm tất cả các đặc điểm kia

31.

Để tính giá thành sản phẩm, kế toán phải:

a)

Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lí

b)

Loại trừ giá trị sản phẩm phụ

c)

Xác định được giá trị sản phẩm dở dang

d)

Tất cả các việc làm kia

32.

Cơ sở để phân biệt đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là:

a)

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

b)

Loại hình sản xuất

c)

Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

d)

Tất cả các trường hợp kia

33.

Hệ số quy đổi sản phẩm A là 2,0 có nghĩa là:

a)

Một sản phẩm A được quy đổi tương đương 2 sản phẩm gốc

b)

Một sản phẩm gốc được quy đổi tương đương 2 sản phẩm A

c)

Giá thành sản xuất 1 sản phẩm A gấp đôi giá thành 1 sản phẩm gốc

d)

a và c đều đúng

34.

Tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất được ghi:

a)

Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp (622)

b)

Nợ TK Chi phí sản xuất chung

c)

Nợ TK Phải trả người lao động

d)

Nợ TK Quỹ khen thưởng, phúc lợi

35.

Khi đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kì, TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621) được ghi:

a)

Một lần vào lúc cuối kì

b)

Sau mỗi lần xuất vật liệu cho sản xuất

c)

Một lần vào cuối kì với tổng giá trị vật liệu đã xuất kho

d)

Các câu trên kia đều sai

36.

Khi đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kì, TK Chi phí nhân công trực tiếp (622) được ghi:

a)

Một lần vào lúc cuối kì

b)

Khi kế toán phản ánh tiền lương và các khoản phụ cấp lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất

c)

Một lần vào cuối kì với tổng số tiền phải trả công nhân trực tiếp sản xuất

d)

Các câu trên kia đều sai

37.

Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ của bộ phận sản xuất được tính vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Giá vốn hàng bán trong kì

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí khác

38.

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch của bộ phận sản xuất được phân bổ vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Giá vốn hàng bán trong kì

c)

Chi phí khác

d)

Chi phí sản xuất chung

39.

Chi phí sửa chữa lớn thiết bị sản xuất vượt dự toán được tính vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Chi phí hoạt động khác

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Các câu kia đều sai

40.

Số tiền thuê hoạt động các thiết bị sản xuất được tính vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Giá vốn hàng bán trong kì

c)

Chi phí khác

41.

Khấu hao TSCĐ thuê tài chính dùng cho sản xuất được tính vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Giá vốn hàng bán trong kì

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí tài chính

42.

Tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của lao động trực tiếp được ghi nhận trước vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Giá vốn hàng bán trong kì

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí nhân công trực tiếp

43.

Khi áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, doanh nghiệp cần tuân thủ nguyên tắc:

a)

Hoạt động liên tục

b)

Kỳ kế toán

c)

Nhất quán

d)

Phù hợp

44.

Thiệt hại về sản phẩm hỏng sau khi trừ đi phần bồi thường trách nhiệm vật chất của cá nhân, bộ phận liên quan được tính vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Giá vốn hàng bán trong kỳ

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí khác

45.

Giá trị sản phẩm hỏng trong định mức của doanh nghiệp sẽ được tính vào:

a)

Chi phí sản xuất chung

b)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

c)

Giá thành sản xuất của chính phẩm

d)

Các câu kia đều sai

46.

Thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức của doanh nghiệp sẽ được tính vào:

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

c)

Giá vốn hàng bán

d)

Chi phí sản xuất chung

47.

Giá thành sản xuất của sản phẩm có thể được tính theo:

a)

Phương pháp trực tiếp

b)

Phương pháp hệ số

c)

Phương pháp tỷ lệ

d)

Một trong các phương pháp kia

48.

Cuối kỳ, các TK CPNVLTT (621), CPNCTT (622) và CPSXC (627) sẽ được kết chuyển về:

a)

TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (154)

b)

TK Xác định kết quả kinh doanh (911)

c)

TK Giá thành sản xuất (631)

d)

a hoặc c

49.

Chi phí trả trước dài hạn liên quan đến sản xuất sản phẩm sẽ được phân bổ dần vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Chi phí sản xuất chung

c)

Chi phí nhân công trực tiếp

d)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

50.

Doanh nghiệp nhận được hóa đơn tiền điện thoại sử dụng ở bộ phận phân xưởng, kế toán hạch toán:

a)

Nợ TK 641/Có TK 331

b)

Nợ TK 642/Có TK 111

c)

Nợ TK 642/Có TK 331

d)

Nợ TK 627/Có TK 331

51.

Báo hỏng công cụ đang sử dụng ở phân xưởng thuộc chi phí trả trước dài hạn trị giá 3.000.000, đã phân bổ 1.000.000, phế liệu thu hồi nhập kho ước tính 300.000. Kế toán hạch toán:

a)

Nợ TK 152: 300.000; Nợ TK 627: 1.700.000; Có TK 242: 2.000.000

b)

Nợ TK 152: 300.000; Nợ TK 642: 2.700.000; Có TK 242: 3.000.000

c)

Nợ TK 242: 2.000.000; Có TK 152: 300.000; Có TK 627: 1.700.000

d)

Nợ TK 242: 3.000.000; Có TK 642: 2.700.000; Có TK 152: 300.000

52.

Một doanh nghiệp có số dư đầu tháng của TK 154 là 36 triệu. Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng là 648 triệu, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính là 360 triệu, chi phí nguyên vật liệu phụ là 72 triệu, chi phí nhân công trực tiếp là 120 triệu (đã bao gồm các khoản trích theo lương), chi phí sản xuất chung 144 triệu. Sản phẩm hoàn thành 9.800 SP, dở dang 200 SP. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ là:

a)

9,360,000

b)

7,920,000

c)

13,680,000

d)

2,160,000

53.

Trích trước chi phí tiền điện sử dụng sản xuất trực tiếp tại phân xưởng sản xuất, kế toán hạch toán:

a)

Nợ TK 621 / Có TK 335

b)

Nợ TK 627 / Có TK 335

c)

Nợ TK 154 / Có TK 335

d)

Nợ TK 627 / Có TK 242

54.

Phân bổ chi phí thuê phân xưởng sản xuất mà doanh nghiệp đã trả trước trong niên độ, kế toán hạch toán:

a)

Nợ TK 627 / Có TK 242

b)

Nợ TK 627 / Có TK 335

c)

Nợ TK 154 / Có TK 242

d)

Cả 3 câu kia đều sai

55.

Trường hợp chi phí sản xuất chung vượt công suất bình thường được ghi:

a)

Tăng chi phí sản xuất

b)

Giảm giá vốn

c)

Tăng giá vốn

d)

Cả 3 câu kia đều sai

56.

Trường hợp mua vật liệu về đã hạch toán xuất thẳng để sản xuất trực tiếp sản phẩm chưa thanh toán tiền cho người bán, sau đó được bên bán giảm giá, kế toán ghi nhận nghiệp vụ giảm giá:

a)

Nợ TK 621 / Có TK 152, Có TK 133

b)

Nợ TK 521 / Có TK 621, Có TK 133

c)

Nợ TK 521 / Có TK 152, Có TK 133

d)

Nợ TK 331 / Có TK 621, Có TK 133

57.

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 2 triệu, Chi phí vật liệu phát sinh trong kỳ 120 triệu (trong đó, vật liệu chính 100 triệu, vật liệu phụ 20 triệu), số lượng sản phẩm hoàn thành 950, số lượng dở dang 50. Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính sẽ là:

a)

5,1 triệu

b)

6,1 triệu

c)

2,04 triệu

d)

Cả 3 câu kia đều sai

58.

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 2 triệu, Chi phí vật liệu phát sinh trong kỳ 120 triệu (trong đó, vật liệu chính 100 triệu, vật liệu phụ 20 triệu), số lượng sản phẩm hoàn thành 950, số lượng dở dang 50. Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ là:

a)

5,1 triệu

b)

6,1 triệu

c)

2,04 triệu

59.

Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ sử dụng tại phân xưởng sản xuất, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 627 / Có TK 242

b)

Nợ TK 627 / Có TK 338

c)

Nợ TK 627 / Có TK 335

d)

Nợ TK 621 / Có TK 153

60.

Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ được phân bổ cho sản phẩm A, B theo tiêu thức số lượng sản phẩm. Biết rằng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh trong kỳ là 50 triệu (chưa bao gồm các khoản trích theo lương). Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm: sản phẩm A: 600, sản phẩm B: 400. Chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho sản phẩm B là:

a)

30 triệu

b)

35,7 triệu

c)

23,8 triệu

d)

29,5 triệu

61.

Chi phí điện thoại sử dụng tại phân xưởng sản xuất phải thanh toán cho khách hàng bao gồm thuế GTGT 10% là 4,4 triệu. Kế toán hạch toán:

a)

Nợ TK 627: 4tr, Nợ TK 133: 0,4tr / Có TK 242: 4,4tr

b)

Nợ TK 627: 4tr, Nợ TK 133: 0,4tr / Có TK 335: 4,4tr

c)

Nợ TK 627: 4tr, Nợ TK 133: 0,4tr / Có TK 338: 4,4tr

d)

Nợ TK 627: 4tr, Nợ TK 133: 0,4tr / Có TK 331: 4,4tr

62.

Vào tháng 3 doanh nghiệp đã ứng trước 6 tháng tiền thuê mặt bằng của xưởng sản xuất giá thuê 10tr/tháng. Cuối tháng 5, kế toán thực hiện phân bổ chi phí này:

a)

Nợ TK 627 / Có TK 335: 10tr

b)

Nợ TK 627 / Có TK 242: 60tr

c)

Nợ TK 627 / Có TK 242: 10tr

d)

Nợ TK 627 / Có TK 335: 60tr

63.

Vật liệu thừa cuối kỳ từ quá trình sản xuất nhập trả kho:

a)

Nợ TK 152 / Có TK 154

b)

Nợ TK 152 / Có TK 621

c)

Nợ TK 621 / Có TK 152 (ghi âm)

d)

Cả 3 câu kia đều sai

64.

Nhận góp vốn liên doanh bằng vật liệu, số vật liệu này được Hội đồng liên doanh định giá là 200tr, doanh nghiệp chuyển thẳng 50% để sản xuất trực tiếp sản phẩm, số còn lại nhập kho:

a)

Nợ TK 621: 100tr, Nợ TK 152: 100tr / Có TK 222: 200tr

b)

Nợ TK 154: 100tr, Nợ TK 152: 100tr / Có TK 222: 200tr

c)

Nợ TK 154: 100tr, Nợ TK 152: 100tr / Có TK 411: 200tr

d)

Nợ TK 621: 100tr, Nợ TK 152: 100tr / Có TK 411: 200tr

65.

Khoản bồi thường thiệt hại từ quá trình sản xuất sản phẩm được ghi nhận:

a)

Tăng doanh thu

b)

Giảm giá thành

c)

Giảm giá vốn

66.

Trong tháng 2 doanh nghiệp xuất kho công cụ dụng cụ trị giá 6tr cho phân xưởng sản xuất, kế toán có kế hoạch phân bổ 3 tháng (kể từ tháng 2). Vào tháng 4 công cụ trên báo hỏng, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 627 / Có TK 242: 2tr

b)

Nợ TK 242 / Có TK 153: 6tr và Nợ TK 627 / Có TK 242: 2tr

c)

Nợ TK 627 / Có TK 153: 2tr

d)

Nợ TK 627 / Có TK 242: 6tr

67.

Một doanh nghiệp sản xuất có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ là: 1.020.000đ. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bao gồm: Nguyên vật liệu trực tiếp: 24.000.000đ; tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 6.000.000đ (chưa bao gồm các khoản trích theo lương); tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ: 18.000.000đ. Sản phẩm hoàn thành 3.500sp, dở dang 4.005sp. Biết rằng, vật liệu thừa cuối kỳ trước còn để lại xưởng trị giá 700.000đ. Chi phí sản xuất dở dang tính được theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:

a)

2.572.000đ

b)

4.902.000đ

c)

2.502.000đ

d)

4.972.000đ

68.

Khi áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương thì:

a)

Dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bao gồm toàn bộ các yếu tố đã đưa vào quá trình sản xuất

b)

Dở dang đầu kỳ và cuối kỳ là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

c)

Dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

d)

Cả 3 câu kia đều sai

69.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm?

a)

Hệ số

b)

Tỷ lệ

c)

Trực tiếp

d)

Loại trừ sản phẩm phụ

70.

Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm?

a)

Hệ số

b)

Tỷ lệ

c)

Phân bước

d)

(a) và (b) đúng

71.

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Cuối kỳ, tính giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho là 100 tr, kế toán sẽ ghi:

a)

Nợ TK 632 100 tr / Có TK 631 100 tr

b)

Nợ TK 155 100 tr / Có TK 631 100 tr

c)

Nợ TK 632 100 tr / Có TK 154 100 tr

d)

Nợ TK 155 100 tr / Có TK 632 100 tr

72.

Doanh nghiệp có số dư đầu kỳ TK 154 là 10tr. Tổng chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ là: 160tr trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 115tr, chi phí nhân công trực tiếp 25tr, chi phí sản xuất chung 20tr. Sản phẩm hoàn thành cuối kỳ 1.800, Sản phẩm dở dang 200sp. Biết rằng doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng sản xuất trị giá 5tr. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ là:

a)

17tr

b)

12,5tr

c)

16,5tr

d)

12tr

73.

Doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn cùng quy trình thu được 3 loại sản phẩm chính là A; B; C, tính giá thành theo phương pháp hệ số với A hệ số 1; sp B hệ số 1,2; sp C hệ số 1,5. Biết rằng: sản phẩm hoàn thành trong kỳ sp A: 1000; sp B: 800; sp C: 600; sản phẩm dở dang cuối kỳ sp A: 100; sp B: 50; sp C: 40. Số lượng sản phẩm hoàn thành quy đổi theo hệ số (sản phẩm chuẩn) sẽ là:

a)

3.080sp

b)

3.050sp

c)

2.860sp

d)

2.590sp

74.

Các tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ có đặc điểm:

a)

Ghi tăng bên Nợ

b)

Kết chuyển bên Có

c)

Không có số dư cuối kỳ

d)

Tất cả các đặc điểm kia

75.

Để tính giá thành sản phẩm, kế toán phải:

a)

Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lí

b)

Loại trừ giá trị sản phẩm phụ

c)

Xác định được giá trị sản phẩm dở dang

d)

Tất cả các việc làm kia

76.

Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ của bộ phận sản xuất được tính vào

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Giá vốn hàng bán trong kì

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí khác

77.

Số tiền thuê hoạt động các thiết bị sản xuất được tính vào:

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Giá vốn hàng bán trong kì

c)

Chi phí khác

d)

Chi phí sản xuất chung

78.

Khấu hao TSCĐ thuê tài chính dùng cho sản xuất được tính vào

a)

Chi phí quản lí doanh nghiệp

b)

Giá vốn hàng bán trong kì

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí tài chính

79.

Vật liệu thừa cuối kỳ trước từ sản xuất để lại phân xưởng sản xuất, kỳ này sử dụng để sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)

b)

Nợ TK 621, Có TK 152

c)

Nợ TK 152, Có TK 627

d)

Nợ TK 152, Có TK 154

80.

Vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng kế toán ghi:

a)

Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)

b)

Nợ TK 621, Có TK 152

c)

Nợ TK 152, Có TK 627

d)

Nợ TK 152, Có TK 154

81.

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ để sản xuất hai loại sản phẩm A và B là 120 triệu được phân bổ theo tiêu thức số lượng sản phẩm. Biết rằng sản phẩm A hoàn thành 1000 sản phẩm, sản phẩm B hoàn thành 500 sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho sản phẩm A sẽ là:

a)

40 triệu

b)

50 triệu

c)

80 triệu

d)

70 triệu

82.

Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 622/ Có TK 335

b)

Nợ TK 622/ Có TK 334

c)

Nợ TK 334/ Có TK 335

d)

Nợ TK 335/ Có TK 334

83.

Doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, nay thực tế phát sinh, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 622/ Có TK 335

b)

Nợ TK 335/ Có TK 622

c)

Nợ TK 334/ Có TK 335

d)

Nợ TK 335/ Có TK 334

84.

Giá trị phế liệu thu hồi từ sản xuất nhập kho, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 152/ Có TK 627

b)

Nợ TK 152/ Có TK 154

c)

Nợ TK 152/ Có TK 632

d)

Nợ TK 152/ Có TK 811

85.

Tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất được ghi vào:

a)

Nợ TK 622

b)

Nợ TK 627

c)

Nợ TK 334

d)

Nợ TK 353

86.

Cuối kỳ khi tính được giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 155/ Có TK 154

b)

Nợ TK 632/ Có TK 154

c)

Nợ TK 632/ Có TK 631

d)

Câu a và c đều đúng

87.

Kiểm kê thành phẩm phát hiện thiếu, kế toán phản ánh:

a)

Nợ 411/ Có 155

b)

Nợ 1381/ Có 155

c)

Nợ 1381/ Có 632

d)

Nợ 1381/ Có 632

88.

Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ là 10.000.000đ (trong đó chi phí NVLC: 8.000.000đ, chi phí NVLP: 2.000.000đ). Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ là 101.000.000đ (trong đó chi phí NVLC: 81.000.000đ, chi phí NVLP: 20.000.000đ). Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ: 90 sản phẩm. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: 20 sản phẩm. NVLC còn thừa tại phân xưởng trị giá 1.000.000đ. Khi NVLC tham gia sản xuất ngay từ đầu thì chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVLC sẽ là:

a)

16.181.120đ

b)

20.000.000đ

c)

16.000.000đ

d)

Cả a, b, c đều sai

89.

Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ là 10.000.000đ (trong đó chi phí NVLC: 8.000.000đ, chi phí NVLP: 2.000.000đ). Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ là 101.000.000đ (trong đó chi phí NVLC: 81.000.000đ, chi phí NVLP: 20.000.000đ). Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ: 90 sản phẩm. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: 20 sản phẩm. NVLC còn thừa tại phân xưởng trị giá 1.000.000đ. Khi NVLC và NVLP tham gia sản xuất ngay từ đầu thì chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp sẽ là:

a)

20.000.000đ

b)

16.181.120đ

c)

18.000.000đ

d)

22.000.000đ

90.

Chi phí SPDD đầu kỳ là 10.000.000đ (trong đó chi phí NVLC: 8.000.000đ, chi phí NVLP: 2.000.000đ). Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ là 101.000.000đ (trong đó CP NVLC: 81.000.000đ, CP NVLP: 20.000.000đ). Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ: 90 thành phẩm. Số lượng SPDD cuối kỳ: 20 SP với tỷ lệ hoàn thành 40%. NVLC còn thừa tại phân xưởng trị giá là 1.000.000đ. Khi NVLC phát sinh toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất, NVLP phát sinh theo mức độ hoàn thành thì chi phí SPDD cuối kỳ theo CP NVLTT sẽ là:

a)

16.000.000đ

b)

17.795.918đ

c)

20.000.000đ

d)

Cả a, b, c đều sai

91.

Trường hợp nửa thành phẩm giai đoạn 1 được nhập kho, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 156, Có TK 154

b)

Nợ TK 152, Có TK 154

c)

Nợ TK 153, Có TK 154

d)

Nợ TK 155, Có TK 154

92.

Chi phí sản xuất chung được quan niệm là:

a)

Tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.

b)

Chi phí phục vụ cho Doanh nghiệp.

c)

Chi phí phục vụ cho hoạt động khác.

d)

Chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất.

93.

Trường hợp Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ, khi tính giá thành kế toán phải sử dụng tài khoản nào:

a)

Tài khoản 631.

b)

Tài khoản 154.

c)

Tài khoản 632.

d)

Cả hai TK 631 và TK 154.

94.

Theo chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, vật tư hàng hoá phải được đánh giá theo giá gốc. Vậy trong các chi phí dưới đây, chi phí nào KHÔNG được tính vào giá gốc của vật tư hàng hoá:

a)

Chi phí mua.

b)

Chi phí chế biến.

c)

Chi phí quảng cáo.

d)

Chi phí liên quan trực tiếp khác.

95.

Theo chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, giá gốc của vật tư hàng hoá gồm những chi phí nào:

a)

Chi phí mua.

b)

Thuế không hoàn lại.

c)

Chi phí liên quan trực tiếp khác.

d)

Tất cả các chi phí kia.

96.

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào yếu tố nào:

a)

Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ.

b)

Số lượng sản phẩm hoàn thành.

c)

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.

d)

Tất cả các yếu tố kia.

97.

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ KHÔNG tuỳ thuộc vào yếu tố nào trong các yếu tố sau đây:

a)

Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ.

b)

Chi phí phát sinh trong kỳ.

c)

Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ.

d)

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.

98.

Để đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương, kế toán cần tiến hành theo các bước công việc nào.

a)

Tiến hành kiểm kê sản phẩm dở dang và xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.

b)

Quy đổi sản phẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.

c)

Dựa vào các yếu tố tính được mà xác định giá trị SPDD của từng loại chi phí theo công thức quy định.

d)

Tất cả các bước kia.

99.

Theo phương pháp tính giá thành giản đơn, Tổng giá thành sản phẩm không tuỳ thuộc vào yếu tố nào:

a)

Giá trị SPDD đầu kỳ và Giá trị SPDD cuối kỳ.

b)

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

c)

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

d)

Tất cả các yếu tố kia.

100.

Theo phương pháp tính giá thành giản đơn, Tổng giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào yếu tố nào:

a)

Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

b)

Số lượng SPDD đầu kỳ và cuối kỳ.

c)

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

d)

Tất cả các yếu tố kia.

101.

Khi tính giá thành theo định mức, Tổng giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào yếu tố nào:

a)

Giá thành định mức của sản phẩm.

b)

Giá thành kế hoạch của sản phẩm.

c)

Giá thành sản xuất.

d)

Tất cả các yếu tố kia.