Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Kế toán chi phí – Trích từ phiếu bài tập
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Giá thành sản phẩm là:
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Các chi phí để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm
Các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa
Cả 3 câu kia
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường được:
Tính vào giá thành sản phẩm
Tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Tính vào chi phí sản xuất chung
Tính vào giá vốn hàng bán
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho, kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 152 / Có TK 621 (ghi âm)
Nợ TK 152 / Có TK 621
Nợ TK 621 / Có TK 152 (ghi âm)
Nợ TK 621 / Có TK 152
Trị giá nguyên vật liệu sử dụng sửa chữa sản phẩm hỏng được:
Tính vào giá vốn hàng bán
Tính vào giá thành sản phẩm
Tính vào chi phí sản xuất chung
Tính vào chi phí khác
Tiền lương phải trả cho quản đốc phân xưởng được tính vào:
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cả b và c đều đúng
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường được kết chuyển vào:
Tài khoản 154
Tài khoản 631
Tài khoản 632
Tài khoản 811
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm:
Theo chi phí thực tế phát sinh
Theo mức công suất bình thường
Theo chi phí định mức
Câu b và c đúng
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí vật liệu dùng sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị sử dụng ở phân xưởng sản xuất được kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 627 / Có TK 152
Nợ TK 2413 / Có TK 152
Nợ TK 627 / Có TK 335
Nợ TK 335 / Có TK 152
Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm được hạch toán như sau:
Nợ TK 621 / Có TK 214
Nợ TK 621 / Có TK 211
Nợ TK 627 / Có TK 214
Nợ TK 627 / Có TK 211
Chiết khấu thương mại là:
Khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng do khách hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn
Khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng do hàng bán bị sai quy cách, kém phẩm chất
Khoản doanh nghiệp giảm cho khách hàng do khách hàng thanh toán trước thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng
Cả a và b đều đúng
Kế toán hạch toán khoản chiết khấu thương mại trong quá trình bán hàng:
Bên Nợ TK 511
Bên Nợ TK 521
Bên Có TK 515
Bên Nợ TK 635
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng theo phương thức giao hàng, khách chưa nhận được hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 151 / Có TK 155
Nợ TK 157 / Có TK 155
Nợ TK 632 / Có TK 155; khi nào khách nhận được hàng thì ghi nhận doanh thu
Không ghi sổ kế toán, lưu phiếu xuất kho vào tập hồ sơ Hàng đang gửi đi bán
Kế toán ghi nhận chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng bán bị trả lại đem về nhập kho:
Nợ TK 641 / Có TK 111, 112…
Nợ TK 632 / Có TK 111, 112…
Nợ TK 155 / Có TK 111, 112…
Nợ TK 811 / Có TK 111, 112…
Hoa hồng trả cho đại lý bán hàng được tính vào:
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khoản chiết khấu thương mại
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần như sau:
Nợ TK 911 / Có TK 511
Nợ TK 154 / Có TK 511
Nợ TK 511 / Có TK 911
Nợ TK 511 / Có TK 154
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là:
Sản phẩm
Nhóm sản phẩm
Đơn đặt hàng, hợp đồng
Các câu kia đều đúng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm:
Tổng giá trị vật liệu đã xuất dùng trong kì cho phân xưởng sản xuất
Tổng giá trị vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm (trừ số thu hồi)
Tổng giá trị vật liệu đã xuất dùng trong kì
Tổng giá trị vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm
Giá trị vật liệu dùng cho chế tạo sản phẩm không hết nhập lại kho được ghi:
Tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Giảm chi phí sản xuất chung
Giảm giá trị vật liệu tồn kho
Giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi tiếp tục sử dụng số vật liệu thừa để tại phân xưởng từ kì trước, giá trị vật liệu được tính vào chi phí sẽ là:
Giá thị trường của vật liệu tại thời điểm xuất kho
Giá hạch toán
Giá trị thừa trong kì trước của vật liệu đó
Chi phí vật liệu phụ phục vụ cho chế tạo sản phẩm trong kì được tính vào:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Không phải các loại chi phí trên
Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu thường được sử dụng là:
Phân bổ theo số lượng sản phẩm
Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính
Phân bổ theo định mức tiêu hao
Tất cả các trường hợp kia đều đúng
Tiêu thức phân bổ chi phí cần đạt được yêu cầu:
Xác định
Đã biết
Có quan hệ biến động về mặt lượng với chi phí cần phân bổ
Tất cả các trường hợp kia đều đúng
Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung thường được sử dụng là:
Phân bổ theo số giờ máy hoạt động
Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tất cả các trường hợp kia đều đúng
Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm các chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí tiền lương của công nhân sản xuất
Chi phí bán hàng
Khoản chi phí nào sau đây không được tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm:
Tiền lương của quản đốc phân xưởng
Tiền lương của giám đốc doanh nghiệp
Tiền lương của nhân viên kĩ thuật ở phân xưởng
Tiền lương của nhân viên thống kê ở phân xưởng
Tiền phúc lợi của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Các câu kia đều sai
Chính sách tiền lương của doanh nghiệp thay đổi sẽ ảnh hưởng tới:
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Tất cả các chi phí kia đều đúng
Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho nhân viên quản lí phân xưởng được tính vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí sản xuất chung
Chi phí khác
Trong doanh nghiệp công nghiệp, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTN-BNN và KPCĐ trên tiền lương phải trả lao động trực tiếp được ghi nhận vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp
Các tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất trong kì có đặc điểm:
Ghi tăng bên Nợ
Kết chuyển bên Có
Không có số dư cuối kì
Gồm tất cả các đặc điểm kia
Để tính giá thành sản phẩm, kế toán phải:
Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lí
Loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Xác định được giá trị sản phẩm dở dang
Tất cả các việc làm kia
Cơ sở để phân biệt đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Loại hình sản xuất
Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Tất cả các trường hợp kia
Hệ số quy đổi sản phẩm A là 2,0 có nghĩa là:
Một sản phẩm A được quy đổi tương đương 2 sản phẩm gốc
Một sản phẩm gốc được quy đổi tương đương 2 sản phẩm A
Giá thành sản xuất 1 sản phẩm A gấp đôi giá thành 1 sản phẩm gốc
a và c đều đúng
Tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất được ghi:
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp (622)
Nợ TK Chi phí sản xuất chung
Nợ TK Phải trả người lao động
Nợ TK Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Khi đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kì, TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621) được ghi:
Một lần vào lúc cuối kì
Sau mỗi lần xuất vật liệu cho sản xuất
Một lần vào cuối kì với tổng giá trị vật liệu đã xuất kho
Các câu trên kia đều sai
Khi đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kì, TK Chi phí nhân công trực tiếp (622) được ghi:
Một lần vào lúc cuối kì
Khi kế toán phản ánh tiền lương và các khoản phụ cấp lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
Một lần vào cuối kì với tổng số tiền phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
Các câu trên kia đều sai
Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ của bộ phận sản xuất được tính vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí sản xuất chung
Chi phí khác
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch của bộ phận sản xuất được phân bổ vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí khác
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sửa chữa lớn thiết bị sản xuất vượt dự toán được tính vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí hoạt động khác
Chi phí sản xuất chung
Các câu kia đều sai
Số tiền thuê hoạt động các thiết bị sản xuất được tính vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí khác
Khấu hao TSCĐ thuê tài chính dùng cho sản xuất được tính vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí sản xuất chung
Chi phí tài chính
Tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của lao động trực tiếp được ghi nhận trước vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp
Khi áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, doanh nghiệp cần tuân thủ nguyên tắc:
Hoạt động liên tục
Kỳ kế toán
Nhất quán
Phù hợp
Thiệt hại về sản phẩm hỏng sau khi trừ đi phần bồi thường trách nhiệm vật chất của cá nhân, bộ phận liên quan được tính vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kỳ
Chi phí sản xuất chung
Chi phí khác
Giá trị sản phẩm hỏng trong định mức của doanh nghiệp sẽ được tính vào:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Giá thành sản xuất của chính phẩm
Các câu kia đều sai
Thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức của doanh nghiệp sẽ được tính vào:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán
Chi phí sản xuất chung
Giá thành sản xuất của sản phẩm có thể được tính theo:
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp hệ số
Phương pháp tỷ lệ
Một trong các phương pháp kia
Cuối kỳ, các TK CPNVLTT (621), CPNCTT (622) và CPSXC (627) sẽ được kết chuyển về:
TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (154)
TK Xác định kết quả kinh doanh (911)
TK Giá thành sản xuất (631)
a hoặc c
Chi phí trả trước dài hạn liên quan đến sản xuất sản phẩm sẽ được phân bổ dần vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Doanh nghiệp nhận được hóa đơn tiền điện thoại sử dụng ở bộ phận phân xưởng, kế toán hạch toán:
Nợ TK 641/Có TK 331
Nợ TK 642/Có TK 111
Nợ TK 642/Có TK 331
Nợ TK 627/Có TK 331
Báo hỏng công cụ đang sử dụng ở phân xưởng thuộc chi phí trả trước dài hạn trị giá 3.000.000, đã phân bổ 1.000.000, phế liệu thu hồi nhập kho ước tính 300.000. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 152: 300.000; Nợ TK 627: 1.700.000; Có TK 242: 2.000.000
Nợ TK 152: 300.000; Nợ TK 642: 2.700.000; Có TK 242: 3.000.000
Nợ TK 242: 2.000.000; Có TK 152: 300.000; Có TK 627: 1.700.000
Nợ TK 242: 3.000.000; Có TK 642: 2.700.000; Có TK 152: 300.000
Một doanh nghiệp có số dư đầu tháng của TK 154 là 36 triệu. Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng là 648 triệu, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính là 360 triệu, chi phí nguyên vật liệu phụ là 72 triệu, chi phí nhân công trực tiếp là 120 triệu (đã bao gồm các khoản trích theo lương), chi phí sản xuất chung 144 triệu. Sản phẩm hoàn thành 9.800 SP, dở dang 200 SP. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ là:
9,360,000
7,920,000
13,680,000
2,160,000
Trích trước chi phí tiền điện sử dụng sản xuất trực tiếp tại phân xưởng sản xuất, kế toán hạch toán:
Nợ TK 621 / Có TK 335
Nợ TK 627 / Có TK 335
Nợ TK 154 / Có TK 335
Nợ TK 627 / Có TK 242
Phân bổ chi phí thuê phân xưởng sản xuất mà doanh nghiệp đã trả trước trong niên độ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 627 / Có TK 242
Nợ TK 627 / Có TK 335
Nợ TK 154 / Có TK 242
Cả 3 câu kia đều sai
Trường hợp chi phí sản xuất chung vượt công suất bình thường được ghi:
Tăng chi phí sản xuất
Giảm giá vốn
Tăng giá vốn
Cả 3 câu kia đều sai
Trường hợp mua vật liệu về đã hạch toán xuất thẳng để sản xuất trực tiếp sản phẩm chưa thanh toán tiền cho người bán, sau đó được bên bán giảm giá, kế toán ghi nhận nghiệp vụ giảm giá:
Nợ TK 621 / Có TK 152, Có TK 133
Nợ TK 521 / Có TK 621, Có TK 133
Nợ TK 521 / Có TK 152, Có TK 133
Nợ TK 331 / Có TK 621, Có TK 133
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 2 triệu, Chi phí vật liệu phát sinh trong kỳ 120 triệu (trong đó, vật liệu chính 100 triệu, vật liệu phụ 20 triệu), số lượng sản phẩm hoàn thành 950, số lượng dở dang 50. Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính sẽ là:
5,1 triệu
6,1 triệu
2,04 triệu
Cả 3 câu kia đều sai
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 2 triệu, Chi phí vật liệu phát sinh trong kỳ 120 triệu (trong đó, vật liệu chính 100 triệu, vật liệu phụ 20 triệu), số lượng sản phẩm hoàn thành 950, số lượng dở dang 50. Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ là:
5,1 triệu
6,1 triệu
2,04 triệu
Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ sử dụng tại phân xưởng sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 / Có TK 242
Nợ TK 627 / Có TK 338
Nợ TK 627 / Có TK 335
Nợ TK 621 / Có TK 153
Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ được phân bổ cho sản phẩm A, B theo tiêu thức số lượng sản phẩm. Biết rằng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh trong kỳ là 50 triệu (chưa bao gồm các khoản trích theo lương). Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm: sản phẩm A: 600, sản phẩm B: 400. Chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho sản phẩm B là:
30 triệu
35,7 triệu
23,8 triệu
29,5 triệu
Chi phí điện thoại sử dụng tại phân xưởng sản xuất phải thanh toán cho khách hàng bao gồm thuế GTGT 10% là 4,4 triệu. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 627: 4tr, Nợ TK 133: 0,4tr / Có TK 242: 4,4tr
Nợ TK 627: 4tr, Nợ TK 133: 0,4tr / Có TK 335: 4,4tr
Nợ TK 627: 4tr, Nợ TK 133: 0,4tr / Có TK 338: 4,4tr
Nợ TK 627: 4tr, Nợ TK 133: 0,4tr / Có TK 331: 4,4tr
Vào tháng 3 doanh nghiệp đã ứng trước 6 tháng tiền thuê mặt bằng của xưởng sản xuất giá thuê 10tr/tháng. Cuối tháng 5, kế toán thực hiện phân bổ chi phí này:
Nợ TK 627 / Có TK 335: 10tr
Nợ TK 627 / Có TK 242: 60tr
Nợ TK 627 / Có TK 242: 10tr
Nợ TK 627 / Có TK 335: 60tr
Vật liệu thừa cuối kỳ từ quá trình sản xuất nhập trả kho:
Nợ TK 152 / Có TK 154
Nợ TK 152 / Có TK 621
Nợ TK 621 / Có TK 152 (ghi âm)
Cả 3 câu kia đều sai
Nhận góp vốn liên doanh bằng vật liệu, số vật liệu này được Hội đồng liên doanh định giá là 200tr, doanh nghiệp chuyển thẳng 50% để sản xuất trực tiếp sản phẩm, số còn lại nhập kho:
Nợ TK 621: 100tr, Nợ TK 152: 100tr / Có TK 222: 200tr
Nợ TK 154: 100tr, Nợ TK 152: 100tr / Có TK 222: 200tr
Nợ TK 154: 100tr, Nợ TK 152: 100tr / Có TK 411: 200tr
Nợ TK 621: 100tr, Nợ TK 152: 100tr / Có TK 411: 200tr
Khoản bồi thường thiệt hại từ quá trình sản xuất sản phẩm được ghi nhận:
Tăng doanh thu
Giảm giá thành
Giảm giá vốn
Trong tháng 2 doanh nghiệp xuất kho công cụ dụng cụ trị giá 6tr cho phân xưởng sản xuất, kế toán có kế hoạch phân bổ 3 tháng (kể từ tháng 2). Vào tháng 4 công cụ trên báo hỏng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 / Có TK 242: 2tr
Nợ TK 242 / Có TK 153: 6tr và Nợ TK 627 / Có TK 242: 2tr
Nợ TK 627 / Có TK 153: 2tr
Nợ TK 627 / Có TK 242: 6tr
Một doanh nghiệp sản xuất có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ là: 1.020.000đ. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bao gồm: Nguyên vật liệu trực tiếp: 24.000.000đ; tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 6.000.000đ (chưa bao gồm các khoản trích theo lương); tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ: 18.000.000đ. Sản phẩm hoàn thành 3.500sp, dở dang 4.005sp. Biết rằng, vật liệu thừa cuối kỳ trước còn để lại xưởng trị giá 700.000đ. Chi phí sản xuất dở dang tính được theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:
2.572.000đ
4.902.000đ
2.502.000đ
4.972.000đ
Khi áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương thì:
Dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bao gồm toàn bộ các yếu tố đã đưa vào quá trình sản xuất
Dở dang đầu kỳ và cuối kỳ là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cả 3 câu kia đều sai
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm?
Hệ số
Tỷ lệ
Trực tiếp
Loại trừ sản phẩm phụ
Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm?
Hệ số
Tỷ lệ
Phân bước
(a) và (b) đúng
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Cuối kỳ, tính giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho là 100 tr, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 632 100 tr / Có TK 631 100 tr
Nợ TK 155 100 tr / Có TK 631 100 tr
Nợ TK 632 100 tr / Có TK 154 100 tr
Nợ TK 155 100 tr / Có TK 632 100 tr
Doanh nghiệp có số dư đầu kỳ TK 154 là 10tr. Tổng chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ là: 160tr trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 115tr, chi phí nhân công trực tiếp 25tr, chi phí sản xuất chung 20tr. Sản phẩm hoàn thành cuối kỳ 1.800, Sản phẩm dở dang 200sp. Biết rằng doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng sản xuất trị giá 5tr. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ là:
17tr
12,5tr
16,5tr
12tr
Doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn cùng quy trình thu được 3 loại sản phẩm chính là A; B; C, tính giá thành theo phương pháp hệ số với A hệ số 1; sp B hệ số 1,2; sp C hệ số 1,5. Biết rằng: sản phẩm hoàn thành trong kỳ sp A: 1000; sp B: 800; sp C: 600; sản phẩm dở dang cuối kỳ sp A: 100; sp B: 50; sp C: 40. Số lượng sản phẩm hoàn thành quy đổi theo hệ số (sản phẩm chuẩn) sẽ là:
3.080sp
3.050sp
2.860sp
2.590sp
Các tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ có đặc điểm:
Ghi tăng bên Nợ
Kết chuyển bên Có
Không có số dư cuối kỳ
Tất cả các đặc điểm kia
Để tính giá thành sản phẩm, kế toán phải:
Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lí
Loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Xác định được giá trị sản phẩm dở dang
Tất cả các việc làm kia
Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ của bộ phận sản xuất được tính vào
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí sản xuất chung
Chi phí khác
Số tiền thuê hoạt động các thiết bị sản xuất được tính vào:
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí khác
Chi phí sản xuất chung
Khấu hao TSCĐ thuê tài chính dùng cho sản xuất được tính vào
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán trong kì
Chi phí sản xuất chung
Chi phí tài chính
Vật liệu thừa cuối kỳ trước từ sản xuất để lại phân xưởng sản xuất, kỳ này sử dụng để sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)
Nợ TK 621, Có TK 152
Nợ TK 152, Có TK 627
Nợ TK 152, Có TK 154
Vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng kế toán ghi:
Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)
Nợ TK 621, Có TK 152
Nợ TK 152, Có TK 627
Nợ TK 152, Có TK 154
Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ để sản xuất hai loại sản phẩm A và B là 120 triệu được phân bổ theo tiêu thức số lượng sản phẩm. Biết rằng sản phẩm A hoàn thành 1000 sản phẩm, sản phẩm B hoàn thành 500 sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho sản phẩm A sẽ là:
40 triệu
50 triệu
80 triệu
70 triệu
Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622/ Có TK 335
Nợ TK 622/ Có TK 334
Nợ TK 334/ Có TK 335
Nợ TK 335/ Có TK 334
Doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, nay thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 622/ Có TK 335
Nợ TK 335/ Có TK 622
Nợ TK 334/ Có TK 335
Nợ TK 335/ Có TK 334
Giá trị phế liệu thu hồi từ sản xuất nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152/ Có TK 627
Nợ TK 152/ Có TK 154
Nợ TK 152/ Có TK 632
Nợ TK 152/ Có TK 811
Tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất được ghi vào:
Nợ TK 622
Nợ TK 627
Nợ TK 334
Nợ TK 353
Cuối kỳ khi tính được giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 155/ Có TK 154
Nợ TK 632/ Có TK 154
Nợ TK 632/ Có TK 631
Câu a và c đều đúng
Kiểm kê thành phẩm phát hiện thiếu, kế toán phản ánh:
Nợ 411/ Có 155
Nợ 1381/ Có 155
Nợ 1381/ Có 632
Nợ 1381/ Có 632
Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ là 10.000.000đ (trong đó chi phí NVLC: 8.000.000đ, chi phí NVLP: 2.000.000đ). Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ là 101.000.000đ (trong đó chi phí NVLC: 81.000.000đ, chi phí NVLP: 20.000.000đ). Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ: 90 sản phẩm. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: 20 sản phẩm. NVLC còn thừa tại phân xưởng trị giá 1.000.000đ. Khi NVLC tham gia sản xuất ngay từ đầu thì chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVLC sẽ là:
16.181.120đ
20.000.000đ
16.000.000đ
Cả a, b, c đều sai
Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ là 10.000.000đ (trong đó chi phí NVLC: 8.000.000đ, chi phí NVLP: 2.000.000đ). Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ là 101.000.000đ (trong đó chi phí NVLC: 81.000.000đ, chi phí NVLP: 20.000.000đ). Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ: 90 sản phẩm. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: 20 sản phẩm. NVLC còn thừa tại phân xưởng trị giá 1.000.000đ. Khi NVLC và NVLP tham gia sản xuất ngay từ đầu thì chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp sẽ là:
20.000.000đ
16.181.120đ
18.000.000đ
22.000.000đ
Chi phí SPDD đầu kỳ là 10.000.000đ (trong đó chi phí NVLC: 8.000.000đ, chi phí NVLP: 2.000.000đ). Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ là 101.000.000đ (trong đó CP NVLC: 81.000.000đ, CP NVLP: 20.000.000đ). Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ: 90 thành phẩm. Số lượng SPDD cuối kỳ: 20 SP với tỷ lệ hoàn thành 40%. NVLC còn thừa tại phân xưởng trị giá là 1.000.000đ. Khi NVLC phát sinh toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất, NVLP phát sinh theo mức độ hoàn thành thì chi phí SPDD cuối kỳ theo CP NVLTT sẽ là:
16.000.000đ
17.795.918đ
20.000.000đ
Cả a, b, c đều sai
Trường hợp nửa thành phẩm giai đoạn 1 được nhập kho, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 156, Có TK 154
Nợ TK 152, Có TK 154
Nợ TK 153, Có TK 154
Nợ TK 155, Có TK 154
Chi phí sản xuất chung được quan niệm là:
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Chi phí phục vụ cho Doanh nghiệp.
Chi phí phục vụ cho hoạt động khác.
Chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Trường hợp Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ, khi tính giá thành kế toán phải sử dụng tài khoản nào:
Tài khoản 631.
Tài khoản 154.
Tài khoản 632.
Cả hai TK 631 và TK 154.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, vật tư hàng hoá phải được đánh giá theo giá gốc. Vậy trong các chi phí dưới đây, chi phí nào KHÔNG được tính vào giá gốc của vật tư hàng hoá:
Chi phí mua.
Chi phí chế biến.
Chi phí quảng cáo.
Chi phí liên quan trực tiếp khác.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, giá gốc của vật tư hàng hoá gồm những chi phí nào:
Chi phí mua.
Thuế không hoàn lại.
Chi phí liên quan trực tiếp khác.
Tất cả các chi phí kia.
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào yếu tố nào:
Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ.
Số lượng sản phẩm hoàn thành.
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Tất cả các yếu tố kia.
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ KHÔNG tuỳ thuộc vào yếu tố nào trong các yếu tố sau đây:
Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ.
Chi phí phát sinh trong kỳ.
Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ.
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Để đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương, kế toán cần tiến hành theo các bước công việc nào.
Tiến hành kiểm kê sản phẩm dở dang và xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.
Quy đổi sản phẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.
Dựa vào các yếu tố tính được mà xác định giá trị SPDD của từng loại chi phí theo công thức quy định.
Tất cả các bước kia.
Theo phương pháp tính giá thành giản đơn, Tổng giá thành sản phẩm không tuỳ thuộc vào yếu tố nào:
Giá trị SPDD đầu kỳ và Giá trị SPDD cuối kỳ.
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Tất cả các yếu tố kia.
Theo phương pháp tính giá thành giản đơn, Tổng giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào yếu tố nào:
Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Số lượng SPDD đầu kỳ và cuối kỳ.
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Tất cả các yếu tố kia.
Khi tính giá thành theo định mức, Tổng giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào yếu tố nào:
Giá thành định mức của sản phẩm.
Giá thành kế hoạch của sản phẩm.
Giá thành sản xuất.
Tất cả các yếu tố kia.
