Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[TLN] - Ôn Vật Lý cuối hk1

Total questions: 29

Worksheet time: 5hrs 50mins

Name
Class
Date
1.

Tính nhiệt độ (đơn vị K) của một khối khí để động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng 1,0 eV. Lấy 1 eV = 1,6.10-19J. Hằng số Boltzmann k=1,38.10-23(J/K). (làm tròn đến số nguyên)

(a)  

2.

Nếu động năng trung bình của mỗi phân tử khí trong 1 bình kín là 6,83.10-21 J thì nhiệt độ (đơn vị K) của khí là bao nhiêu? Xem khí trong bình là khí lý tưởng. Hằng số Boltzman k=1,38.10-23 (J/K)

(a)  

3.

Một máy hút chân không làm giảm áp suất khí nitrogen trong một bình kín tới 9.10-10 Pa ở nhiệt độ 27°C. Tính số phân tử khí trong thể tích 1 cm3 là x.1011 phân tử. Tìm x? (làm tròn đến số nguyên)

(a)  

4.

Một bình thép chứa khí ở 77°C dưới áp suất 6,3.105 Pa. Làm lạnh bình tới nhiệt độ − 23 °C thì áp suất của khí trong bình bằng x.105 Pa. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (kq lấy đến 2 CSCN)

(a)  

5.

Đun nóng đẳng tích một lượng khí tăng thêm 80 °C thì áp suất tăng thêm 25% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí bằng bao nhiêu °C? (kq lấy đến 2 CSCN)

(a)  

6.

Bên trong bóng đèn dây tóc có chứa khí trơ. Biết áp suất của khí trơ trong bóng đèn khi đèn sáng gấp 1,5 lần so với khi đèn tắt. Biết nhiệt độ đèn khi tắt là 27°C. Hỏi nhiệt độ đèn khi sáng bình thường bằng bao nhiêu °C? (kq lấy đến 3 CSCN)

(a)  

7.

Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ tăng từ 217 °C đến 480 °C, thể tích giảm từ 300 dm³ xuống còn 180 dm³. Nếu áp suất cuối cùng của khối khí bằng 2,75 atm thì áp suất ban đầu của nó bằng bao nhiêu atm? (kết quả làm tròn đến hai chữ số sau dấp phẩy thập phân).

(a)  

8.

Một quả bóng có thể tích 2 lít, chứa khí khí lí tưởng ở 27°C có áp suất 1 atm. Người ta nung nóng quả bóng đến nhiệt độ 57°C đồng thời giảm thể tích còn 1 lít. Áp suất lúc sau là bao nhiêu atm ? (kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

(a)  

9.

Một máy nén không khí ở áp suất 1 atm, mỗi lần nén được 2 lít khí ở nhiệt độ 30°C vào trong bình chứa có thể tích 500 lít. Biết ban đầu bình có chứa không khí ở cùng điều kiện áp suất và nhiệt độ như bên ngoài. Sau 500 lần nén thì nhiệt độ khí trong bình là 44°C. Áp suất khí trong bình khi đó bằng bao nhiêu atm? (kết quả làm tròn đến hai chữ số sau dấp phẩy thập phân)

(a)  

10.

Xác định thể tích của 32 g khí methane (CH4) ở nhiệt độ 15°C và áp suất 0,95 atm. Xem lượng khí này là khí lí tưởng và khối lượng mol của khí methane là 16 g/mol. (KQ làm tròn đến 1 số thập phân).

(a)  

11.

Một bình chứa oxygen có dung tích 12 lít ở áp suất 150 kPa và nhiệt độ 25°C. Tính khối lượng oxygen trong bình. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol. (kq lấy đến 3 CSCN).

(a)  

12.

Một lượng khí ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 27 °C có thể tích 2 lít, sau khi nung nóng đẳng áp, nó có thể tích 2,4 lít. Nhiệt độ của khí lúc đã nung nóng bằng bao nhiêu °C? (kq lấy đến 3 CSCN)

(a)  

13.

Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47°C. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí là bao nhiêu độ Kelvin? (KQ lấy đến số nguyên)

(a)  

14.

Một áp kế gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích 270 cm³ gắn với ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện 0,1 cm². Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở 0°C giọt thủy ngân cách A 30 cm, hỏi khi nung bình đến 10°C thì giọt thủy ngân di chuyển một khoảng bao nhiêu cm? Coi dung tích của bình không đổi, ống AB đủ dài để giọt thủy ngân không chảy ra ngoài. (KQ làm tròn đến số nguyên)

(a)  

15.

Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì thấy áp suất khí thay đổi một lượng Δp = 40 kPa. Áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu kPa? (kết quả chỉ lấy phần nguyên)

(a)  

16.

Một bọt khí có thể tích 1,5cm³ được tạo ra từ khoang tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100m dưới mực nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi, biết khối lượng riêng của nước biển là 10³kg/m³, áp suất khí quyển là p0 = 10⁵ Pa và g = 10 m/s². Khi bọt khí này nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích bằng bao nhiêm cm³? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

(a)  

17.

Ở điều kiện tiêu chuẩn 16 gam Helium có thể tích là bao nhiêu dm³? cho khối lượng mol của He là 4g/mol. (kq lấy đến 3 CSCN)

(a)  

18.

Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 41°C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là bao nhiêu độ F? ( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(a)  

19.

Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 35 tấn thép. Cho nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.10⁵J/kg. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy. Đơn vị MJ (kq lấy đến 4 CSCN)

(a)  

20.

Một khay sắt có khối lượng 1,2 kg được làm nóng bằng máy sưởi có công suất 500 W trong 4 phút, thì nhiệt độ của khay tăng từ 22°C đến 45°C. Xác định nhiệt dung riêng của sắt. Bỏ qua mất mát nhiệt lượng do môi trường. (làm tròn đến số nguyên)

(a)  

21.

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 0,59 kg/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 15°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Tính nhiệt độ ( °C) của nước khi ra khỏi buồng đốt? KQ Chỉ lấy 1 số thập phân.

(a)  

22.

Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun?

(a)  

23.

Khi truyền nhiệt lượng 3 kJ cho một khối khí trong một xilanh hình trụ thì khối khí dãn nở đẩy pittông làm thể tích khí tăng thêm 5 lít. Giả sử áp suất khối khí trong bình không đổi và bằng 2,4.10⁵ Pa. Tính độ biến thiên nội năng (đơn vị Jun) của khối khí. (KQ làm tròn đến số nguyên)

(a)  

24.

Một bình chứa 0,5 kg nước ở 3°C. Bình được đun nóng và nội năng của nước trong bình tăng thêm 21 kJ. Nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Coi toàn bộ nhiệt lượng đều truyền cho nước. Nhiệt độ của nước sau khi đun là bao nhiêu °C? Làm tròn đáp án đến phần nguyên.

(a)  

25.

Một người thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850°C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích 200 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27°C. Xác định nhiệt độ ( °C) của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K; của nước là 4180 J/kg.K. Khối lượng riêng của nước là 1kg/lít ( làm tròn 1 số thập phân)

(a)  

26.

Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá và nhiệt hoá hơi riêng của nước lần lượt là 3,34.10⁵J/kg và 2,3.10⁶J/kg. Năng lượng cần thiết để hoá hơi hoàn toàn 1 kg nước ở nhiệt độ sôi của nó có thể làm nóng chảy bao nhiêu kilôgam nước đá? ( làm tròn 1 số thập phân)

(a)  

27.

Để đúc các vật bằng thép, người ta nấu chảy thép trong lò, Thép đưa vào lò có nhiệt độ 20°C, hiệu suất của lò là 60% (nghĩa là 60% nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi nóng chảy). Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đốt hết 200 kg than đá có năng suất tỏa nhiệt là 29.10⁶J/kg. Nhiệt nóng chảy riêng của thép là 𝜆 = 83,7.10³J/kg; nhiệt độ nóng chảy là 1400°C; nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K. Xác định khối lượng của mẻ thép đang nấu chảy xấp xỉ là bao nhiêu kg?(kết quả làm tròn đến số nguyên)

(a)  

28.

Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20°𝐶. Cho khối lượng riêng của nước là 1000𝑘𝑔/𝑚³ và nhiệt dung riêng của nước là 4186𝐽/𝑘𝑔.𝐾. Dùng một thiết bị điện có công suất 2,5𝑘𝑊 để đun lượng nước trên lên tới 70°𝐶 thì thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết là bao nhiêu giây? Biết chỉ có 80% điện năng tiêu thụ được dùng để làm nóng nước? (kết quả làm tròn đến số nguyên)

(a)  

29.

Để mở nút chai bị kẹt, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Biết rằng khí trong chai lúc chưa hơ nóng thì có áp suất bằng áp suất khí quyển 1,0.10⁵ Pa và có nhiệt độ là 7 °C. Để làm nút bật ra cần có chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là 0,6.10⁵ Pa. Người này cần làm khí trong chai nóng đến nhiệt độ ít nhất bằng bao nhiêu K để nút chai bật ra? (kết quả làm tròn đến số nguyên)

(a)