wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG CUỐI KÌ 1 - LỊCH SỬ 11

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

Bán đảo Đông Dương.

d)

Bán đảo Indonesia.

2.

Lãnh thổ Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối khu vực nào sau đây?

a)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

b)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

c)

Thái Bình Dương và Biển Đen.

d)

Ấn Độ Dương và Biển Đen.

3.

Yếu tố nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường của dân tộc Việt Nam?

a)

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Có đường lối ngoại giao khôn khéo.

c)

Đã xây dựng được nền quân sự hùng hậu.

d)

Hội nhập thành công với thế giới.

4.

Trước sự bành trướng của thực dân phương Tây, nước Xiêm đã lựa chọn con đường nào để tránh nguy cơ bị xâm lược.

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa đất nước.

b)

Thực hiện chính sách “bế quan, toả cảng”.

c)

Liên minh quân sự với các nước Đông Nam Á.

d)

Xây dựng và huấn luyện quân đội sẵn sàng chiến đấu.

5.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân Indonesia phải tiến hành cuộc đấu tranh chống xâm lược của thực dân

a)

Anh.

b)

Hà Lan.

c)

Pháp.

d)

Tây Ban Nha.

6.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

7.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

b)

chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

c)

chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

hình thành văn hoá - xã hội của quốc gia.

8.

Cho đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, dân tộc Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng đất nước trở thành cường quốc quân sự hùng mạnh.

b)

Đi đầu trong các cuộc cách mạng về khoa học – kĩ thuật.

c)

Xây dựng đất nước hoà bình, thống nhất và phát triển mọi mặt.

d)

Tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi.

9.

Nhân dân Việt Nam đã tiến hành nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập trong hơn một nghìn năm để chống lại ách đô hộ của

a)

phong kiến phương Bắc.

b)

thực dân Pháp.

c)

phát xít Nhật.

d)

đế quốc Mỹ.

10.

Năm 1406-1407, cuộc kháng chiến của quân và dân ta trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc bị thất bại là

a)

kháng chiến chống quân Tùy, Đường.

b)

kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

kháng chiến chống quân Minh.

d)

kháng chiến chống quân Triệu Đà.

11.

Năm 1789, Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh, Quang Trung (Nguyễn Huệ) đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

a)

Đinh Lễ Nguyễn.

b)

Ngọc Hồi – Đống Đa.

c)

Tây Kết – Hàm Tử.

d)

Bình Lệ Nguyên.

12.

Người chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Lê Hoàn.

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Trần Thái Tông, Trần Thủ Độ

13.

Người chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Tống trên sông Bạch Đằng năm 981 là

a)

Lê Hoàn.

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Trần Thái Tông, Trần Thủ Độ

d)

Nguyễn Huệ.

14.

Người chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Tống ở phòng tuyến Như Nguyệt năm 1075-1077 là

a)

Lê Hoàn.

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Trần Thái Tông, Trần Thủ Độ

d)

Nguyễn Huệ.

15.

Người chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Xiêm ở Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Lê Hoàn.

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Nguyễn Huệ.

16.

Người chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Lê Hoàn.

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Trần Thái Tông, Trần Thủ Độ

17.

Năm 938, Trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán, Ngô Quyền đã chỉ huy quân và dân ta giành thắng lợi trong trận quyết chiến tại

a)

Ngọc Hồi – Đống Đa.

b)

Bình Lệ Nguyên.

c)

Phòng tuyến Như Nguyệt.

d)

Sông Bạch Đằng.

18.

Người chỉ huy quân và dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Tống ở phòng tuyến Như Nguyệt năm 1075-1077 là

a)

Lê Hoàn.

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Trần Thái Tông, Trần Thủ Độ

d)

Nguyễn Huệ.

19.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của quân và dân ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.

b)

Các triều đại phong kiến nước ta luôn chú trọng xây dựng quân đội.

c)

Nhà vua luôn có các chính sách phù hợp để xây dựng và phát triển đất nước.

d)

Nhờ những chính sách ngoại giao mềm dẻo và linh hoạt.

20.

Năm 1075 – 1076, Lý Thường Kiệt đã thực hiện kế sách “tiên phát chế nhân” tấn công vào đất Tống nhằm mục đích gì?

a)

Tiêu diệt lực lượng chủ lực và cơ quan đầu não của quân Tống.

b)

Đánh bại âm mưu xâm lược nước ta của quân Tống.

c)

Chiếm giữ các vị trí trọng yếu trên đất Tống.

d)

Ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống.

21.

Việc Quang Trung (Nguyễn Huệ) đánh bại quân Thanh tại Ngọc Hồi – Đống Đa (năm 1789) đã thể hiện điều gì?

a)

Trang bị vũ khí chiến tranh hiện đại của quân đội ta.

b)

Tài năng xuất chúng trong chiến đấu đơn độc với kẻ thù.

c)

Nguồn sức mạnh to lớn về kinh tế và quân sự của ta.

d)

Sự tài năng, mưu lược của người lãnh đạo, chỉ huy kháng chiến.

22.

Năm 938, cuộc chiến đấu của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Ngô Quyền chống lại sự xâm lược của nhà Hán đã

a)

bị nhà Hán đem quân đàn áp và thất bại.

b)

kết thúc hoàn toàn 1000 năm đô hộ phương Bắc.

c)

giành được quyền chủ động trên chiến trường.

d)

giành được những thắng lợi bước đầu.

23.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân ta giành thắng lợi đã chấm dứt thời kì đô hộ của nhà Minh?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427).

b)

Phạm Ngọc (1419-1420)

c)

Nguyễn Chích (1417-1418).

d)

Trần Ngỗi, Trần Quý Khoáng.

24.

Yếu tố nào sau đây được coi là nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống ngoại xâm của dân tộc?

a)

Xây dựng căn cứ địa kháng chiến.

b)

Công tác xây dựng lực lượng.

c)

Xây dựng hậu cần vững chắc.

d)

Công tác bang giao với bên ngoài.

25.

Yếu tố nào sau đây được coi là sức mạnh giúp nhân dân Việt Nam có thể vượt qua mọi khó khăn thử thách?

a)

Xây dựng căn cứ địa kháng chiến.

b)

Khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Xây dựng hậu cần vững chắc.

d)

Công tác bang giao với bên ngoài.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bài học lịch sử được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa hay chiến tranh giải phóng dân tộc?

a)

Bài học về vai trò của kinh tế đất trong kháng chiến.

b)

Bài học về nghệ thuật quân sự độc đáo và sáng tạo.

c)

Bài học từ sự cải cách, đổi mới toàn diện đất nước.

d)

Bài học về sự liên minh chiến đấu của các quốc gia.

27.

Năm 1789, sau khi lật đổ chính quyền họ Trịnh, giải phóng toàn bộ vùng đất Đàng Trong, Nguyễn Huệ đã làm gì?

a)

Tiến quân ra Bắc, đánh tan 29 vạn quân Thanh.

b)

Đánh tan vạn quân Xiêm xâm lược.

c)

Lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu Quang Trung.

d)

Hạ thành Phú Xuân, lật đổ chính quyền họ Trịnh.

28.

Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở đâu?

a)

Tây Sơn thượng đạo (Gia Lai).

b)

Rừng núi Lam Sơn (Thanh Hóa).

c)

Chi Lăng (Lạng Sơn).

d)

Xương Giang (Bắc giang).

29.

Năm 40, nhân dân ta đã tiến hành cuộc khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của nhà Hán dưới sự lãnh đạo của ai?

a)

Trưng Trắc, Trưng Nhị.

b)

Triệu Thị Trinh.

c)

Lý Bí, Triệu Quang Phục.

d)

Phùng Hưng.

30.

Năm 40, sau khi khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của nhà Hán giành được thắng lợi bước đầu, ai đã lên làm vua?

a)

Trưng Trắc.

b)

Triệu Thị Trinh.

c)

Trưng Nhị.

d)

Phùng Hưng.

31.

Năm 544, sau khi khởi nghĩa thắng lợi, Lý Bí (Lý Bôn) đã đặt tên nước là

a)

Đại Cồ Việt.

b)

Linh Nam.

c)

Vạn Xuân.

d)

Đại Việt.

32.

Năm 1418, nhân dân ta đã tiến hành cuộc khởi nghĩa chống lại chính quyền cai trị nhà Minh dưới sự lãnh đạo của ai?

a)

Lê Lợi.

b)

Nguyễn Trãi.

c)

Trần Ngỗi.

d)

Trần Quý Khoáng.

33.

Năm 1416, sau khi đã tập hợp được lực lượng, chuẩn bị khí giới, Lê Lợi đã chọn căn cứ cuộc khởi nghĩa ở

a)

Chúc Động.

b)

Tốt Động.

c)

Nghệ An.

d)

Lam Sơn.

34.

Một trong những bài học lịch sử vẫn còn nguyên giá trị đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

a)

bài học về vai trò của sự phát triển kinh tế đất nước.

b)

bài học về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

bài học về trị sự cai cách, đối mới đất nước.

d)

bài học về sự liên minh chiến đấu của các quốc gia.

35.

Khởi nghĩa Lam Sơn nổ ra và giành thắng lợi (1418 - 1427), mang tính chất là

a)

cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

cuộc cải cách toàn diện của đất nước.

c)

cuộc đấu tranh thống nhất lãnh thổ.

d)

cuộc nội chiến giữa các thế lực phong kiến.

36.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau: Tháng 10-1075, trước những hành động chuẩn bị xâm lược Đại Việt của nhà Tống, nhà Lý thực hiện kế sách “Tiên phát chế nhân”, bất ngờ tấn công vào Ung Châu (Quảng Tây) và châu Khâm, châu Liêm (Quảng Đông). Sau khi rút quân về nước, nhà Lý khẩn trương chuẩn bị kháng chiến, xây dựng phòng tuyến quy mô lớn ở bờ nam sông Cầu, phía bắc kinh thành Thăng Long. Đầu năm 1076, hàng chục vạn quân Tống chia làm 2 đạo tiến vào Đại Việt. Cuối mùa xuân năm 1077, Lý Thường Kiệt bất ngờ cho quân vượt sông, tấn công vào doanh trại địch. Quân Tống thiệt hại nặng Giữa lúc quân Tống rơi vào tình thế khó khăn, bế tắc, thay vì tiếp tục tấn công tiêu diệt địch, nhà Lý chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách đề nghị giảng hòa.

a)

Nhà Tống muốn xâm lược Đại Việt để giải quyết khó khăn trong nước.

b)

Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi do tài thao lược của Lý Thường Kiệt.

c)

Dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt, nhân dân Đại Việt đã dùng sức mạnh quân sự để bẹp mọi ý đồ xâm lược của nhà Tống để kết thúc chiến tranh.

d)

Khi quân Tống rơi vào tình thế khó khăn, bế tắc nhà Lý đã chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách đề nghị giảng hòa thể hiện qua Hội thề Đông Quan.

37.

Câu 2. Đọc đoạn trích sau: Giữa năm 1784, 5 vạn quân Xiêm kéo vào Gia Định (Nam Bộ ngày nay) với danh nghĩa giúp Nguyễn Ánh. Đầu năm 1785, lực lượng Tây Sơn do Nguyễn Huệ chỉ huy tiến vào đất đại bản doanh tại Mỹ Tho. Ngày 19.1.1785, trên sông Tiền (đoạn Rạch Gầm- Xoài Mút) đã diễn ra trận đánh quyết định giữa Tây Sơn và quân Xiêm.

a)

Nguyễn Huệ chọn Rạch Gầm- Xoài Mút làm trận quyết chiến với quân Xiêm.

b)

Nguyễn Huệ dùng chiến thuật: Đánh nhanh, tiêu diệt gọn, giải quyết chiến tranh trong trận quyết chiến.

c)

Nguyễn Huệ chủ động tấn công địch, đẩy địch vào thế bị động, sau đó chủ động giảng hòa kết thúc chiến tranh.

d)

Sau trận Rạch Gầm – Xoài Mút, “người Xiêm sợ quân Tây Sơn như sợ cọp”.

38.

Đọc đoạn trích sau: Cuối năm 1788, theo cầu viện của vua Lê Chiêu Thống, nhà Thanh cử Tôn Sĩ Nghị dẫn 29 vạn quân tiến vào Đại Việt. Được tin, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế tại Phú Xuân (12-1788), lấy niên hiệu là Quang Trung, rồi nhanh chóng tiến quân ra Bắc. Từ đêm 30 Tết Nguyên đán Kỷ Dậu (1789), quân Tây Sơn lần lượt tiêu diệt các đồn lũy của quân Thanh đóng ở phía nam Thăng Long. Mờ sáng mồng 5 tết, cánh quân do quang Trung chỉ huy tiến đánh và hạ đồn Ngọc Hồi. Cùng thời gian này, đạo quân của Đô đốc Long tấn công và hạ đồn Đống Đa. Quân Thanh nhanh chóng tan vỡ. Tôn Sĩ Nghị hốt hoảng tháo chạy về nước. Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Nhà Thanh đem 29 vạn quân tấn công Đại việt để giúp đỡ vua Lê Chiêu Thống.

b)

Quang Trung dùng chiến thuật: Đánh nhiều mũi, nhiều hướng, kết hợp chính binh với kì binh, đánh chính diện và đánh vu hồi, chia cắt, làm tan rã và tiêu diệt quân địch.

c)

Kháng chiến chống quân Xiêm và kháng chiến chống quân Thanh đều sử dụng nghệ thuật quân sự: Đánh nhanh, tiêu diệt gọn, giải quyết chiến tranh trong trận quyết chiến. Sau đó chủ động giải hòa để kết thúc chiến tranh.

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ là hoàng đế bách chiến bách thắng, lập nhiều chiến tích quân sự nhất trong lịch sử Việt Nam.

39.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoàng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng đóng cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoàng Tháo không kịp sử thuyền ra nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rồi loạn tan vỡ.

a)

Kháng chiến chống quân Nam hán nhanh chóng thắng lợi vì Ngô Quyền đã đề ra cách đánh giặc độc đáo.

b)

Chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng mở ra thời kì độc lập cho dân tộc.

c)

Ngô Quyền được đánh giá là “vị tổ trung hưng”, “vua của các vua”.

d)

Trận thắng lợi của Ngô quyền trên sông Bạch Đằng (938) giúp đất nước hội nhập quốc tế.

40.

Cuộc kháng chiến nào là tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn, Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Khởi nghĩa Tây Sơn

b)

Cách mạng tháng Tám, Khởi nghĩa Nam Kỳ, Khởi nghĩa Yên Bái

c)

Khởi nghĩa Thái Nguyên, Khởi nghĩa Ba Đình, Khởi nghĩa Hương Khê

d)

Khởi nghĩa Đô Lương, Khởi nghĩa Bắc Sơn, Khởi nghĩa Xô Viết Nghệ Tĩnh

41.

Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam là:

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Khởi nghĩa Bà Triệu, Khởi nghĩa Lý Bí, Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn, Khởi nghĩa Tây Sơn, Khởi nghĩa Yên Thế, Khởi nghĩa Cần Vương

c)

Khởi nghĩa Đống Đa, Khởi nghĩa Ba Đình, Khởi nghĩa Hương Khê, Khởi nghĩa Thái Nguyên

d)

Khởi nghĩa Trần Hưng Đạo, Khởi nghĩa Nguyễn Huệ, Khởi nghĩa Nguyễn Trãi, Khởi nghĩa Lê Lợi