NEW
Font size
WorksheetsBài khảo sát tổ hợp KHXH 11
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước phương Tây đã thay đổi chính sách đối với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á như thế nào?
Tăng cường chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa
Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội
Hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại
Vơ vét khoáng sản đưa về chính quốc
Đặc điểm chung về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
Vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế
Bị chính quyền thực dân khống chế
Có nước giành được quyền tự chủ trong chừng mực nhất định
Chính quyền thực dân có nguy cơ sụp đổ trước sức tiến công mạnh mẽ của phong trào cách mạng
Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
Sự phục hồi của chủ nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, phong trào dân tộc ở các nước Đông Nam Á diễn ra như thế nào?
Sôi nổi, quyết liệt
Bí mật
Hợp pháp
Dưới hình thức bất hợp tác
Sự kiện có tính bước ngoặt, mở ra thời kì mới của phong trào cách mạng ở Đông Dương đầu thập niên 30 của thế kỉ XX là
Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 – 1931) ở Việt Nam
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (sau là Đảng Cộng sản Đông Dương)
Phong trào cách mạng dâng cao thành làn sóng mạnh mẽ ở cả ba nước Đông Dương do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933)
Quốc tế Cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản và phong trào cách mạng ở Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới
Để cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít, trong các năm 1936 – 1939, ở ba nước Đông Dương đã thành lập
Mặt trận Dân chủ Đông Dương
Mặt trận Dân tộc Đông Dương
Mặt trận Giải phóng Đông Dương
Mặt trận Đoàn kết Đông Dương
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước
Đức, Liên Xô, Anh
Đức, Italia, Nhật Bản
Italia, Hunggari, Áo
Mĩ, Liên Xô, Anh
Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do
Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít
Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô
Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô
Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít
Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phá xít?
Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít
Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ
Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào tháng 9-1939, với sự kiện khởi đầu là
Anh, Pháp tuyên chiến với Đức
Đức tấn công Liên Xô
Quân đội Đức tấn công Ba Lan
Đức tấn công Anh, Pháp
Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, Chính phủ Liên Xô đã
Kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau
Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít
Đứng về phía các nước Êtiôpia, nhân dân Tây Ban Nha, Trung quốc chống xâm lược
Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức
Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là
Trận Mátxcơva
Trận Cuốcxcơ
Trận Xtalingrát
Trận công phá Béclin
Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oasinhtơn là
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
Tuyên ngôn Hòa bình
Tuyên ngôn Liên hợp quốc
Liên quân Mĩ – Anh và quân Đồng minh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng
Cuộc tấn công vòng cung Cuốcxcơ (Liên Xô)
Cuộc tấn công quân Nhật Bản ở Guađancanan trên Thái Bình Dương
Cuộc đổ bộ Noócmăngđi (Pháp)
Cuộc đổ bộ đánh chiếm đảo Xixilia (Ialia)
Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại kết quả ra sao?
Lật đổ chính phủ tư sản, thành lập nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới
Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, thiết lập nền chuyên chính vô sản
Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời thay thế bằng chính phủ chính thức
Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn?
Nằm ở cả châu Á và châu Âu.
Đất nước trải dài trên 11 múi giờ.
Giáp với Bắc Băng Dương và nhiều nước châu Âu.
Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình phần phía Tây của LB Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.
Phần lớn là núi và cao nguyên.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.
Có trữ năng thủy điện lớn.
Dãy núi làm ranh giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á-Âu trên lãnh thổ LB Nga là dãy
Cáp-ca.
U-ran.
A-pa-lat.
Hi-ma-lay-a.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế – xã hội của LB Nga là
địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn.
hơn 80% lãnh hổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới.
giáp với Bắc Băng Dương.
Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của LB Nga là
Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát.
Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát
Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Nhìn chung,Nhật Bản nằm trong khu vực có khí hậu:
Ôn đới, có mùa đông kéo dài.
B. Cận nhiệt đới, có mùa đông không lạnh lắm.
Gió mùa, có mưa nhiều
D. Cận nhiệt, mùa hè nóng,thường mưa và bão.
Về cơ bản điều kiện tự nhiên của Nhật Bản có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
rất thuận lợi
thuận lợi
không thuận lợi
không ảnhhưởng
Lợi ích lớn nhất đối với phát triển kinh tế do sông ngòi Nhật Bản mang lại là:
Thuận lợi cho giao thông đường sông.
Thuận lợi cho phát triển du lịch.
Tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển.
Tiềm năng thủy điện lớn.
Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung chủ yếu ở
các thành phố ven biển
phần lãnh thổ phía bắc
phần lãnh thổ phía nam
trung tâm các đảo lớn
. Ở Nhật Bản, thuật ngữ “duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng” có nghĩa là:
Vừa phát triển công nghiệp vừa phát triển nông nghiệp.
Vừa phát triển kinh tế trong nước vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.
Vừa phát triển xí nghiệp lớn, vừa duy trì xí nghiệp nhỏ, thủ công.
Vừa nhập nguyên liệu,vừa xuất sản phẩm.
Để giải thích cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản thì ý nào sau đây không đúng?
Người lao động Nhật Bản cần cù, làm việc tích cực.
Người Nhật rất đầu tư cho giáo dục.
Đường bờ biển dài, là nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau nên có nhiều ngư trường lớn.
Nhờ có nhiều khoáng sản nên thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp.
Để giải thích cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản thì ý nào sau đây không đúng?
Người lao động Nhật Bản cần cù, làm việc tích cực.
Người Nhật rất đầu tư cho giáo dục.
Đường bờ biển dài, là nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau nên có nhiều ngư trường lớn.
Nhờ có nhiều khoáng sản nên thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp.
Từ những năm 1990 trở lại đây tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản chậm lại là do:
Hậu quả sau chiến tranh thế giới
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Đường lối phát triển kinh tế không đúng
Sự cạnh tranh của các nền kinh tế khác
Những năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do
Có nhiều thiên tai.
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
Khủng hoảng tài chính thế giới.
Cạn kiệt về tài nguyên khóng sản.
Biện pháp nào đã không được Nhật Bản áp dụng từ sau năm 1980 để khắc phục hậu quả của nền kinh tế suy thoái:
Xây dựng các ngành công nghiệp đòi hỏi hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài.
Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Khôi phục và phát triển những ngành công nghiệp truyền thống
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. Cạnh tranh
B. Tranh giành
C. Lợi ích
D. Nhu cầu
Khối lượng hàng hóa cần mua gọi là
A. Cung
B. Cầu
C. Thị trường
D. Yêu cầu
Sản xuất và lưu thông hàng hóa dựa trên cơ sở gì
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Người lao động
C. Số lượng hàng
D. Thị trường
Câu 32. Cạnh tranh giữa các ngành là
A. Ganh đua về kinh tế giữa các doanh nghiệp trong các nghành sản xuất khác nhau
B. Giữa người mua với nhau
C. Giữa người bán
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là
A. Ganh đua kinh tế trong cùng một ngành hàng
B. Mâu thuẫn daonh nghiệp
C. Mâu thuẫn người bán
D. Nhu cầu người mua
Cung là
A. Nhu cầu khách hàng
B. Khối lượng hàng hóa hiện có trên thị trường, chuẩn bị đưa ra thị trường tương ứng giá cả, khả năng sản xuất, chi phí sản xuất
C. Yêu cầu của khách hàng đối với hàng hóa
Nhân loại đã trải qua mấy cuộc cách mạng kĩ thuật
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Cách mạng kĩ thuật lần thứ nhất gắn với
A. Lao động thủ công sang lao động cơ khí
B. Lao động chân tay
C. Lao động trí óc
Cuộc cách mạng kĩ thuật lần hai gắn với
A. Lao động cơ khí
B. Lao động tự động hóa
C. Lao động cơ khí sang lao động dựa trên tự động hóa, người máy và công nghệ hiện đại
Nước ta có mấy thành phần kinh tế
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Kinh tế nhà nước là
A. Kinh tế dựa trên sở hữu nhà nước về kinh tế
B. Dựa trên người dân
C. Kinh tế toàn dân
D. Sở hữu doanh nghiệp
Kinh tế tư nhân là
A. Kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
B. Kinh tế do cộng đồng daonh nghiệp
C. Kinh tế tự phát
D. Kinh tế tự chủ
Kinh tế cá thể, tiểu chủ thuộc
A. Kinh tế tư nhân
B. Kinh tế nhà nước
C. Kinh tế tư bản
D. Kinh tế có vốn nước ngoài
Nhà nước ta chủ trương phát triển kinh tế
A. Một thành phần
B. Nhiều thành phần
C. Hai thành phần
D. Ba thành phần
Con đường cách mạng của Đảng và nhân dân ta là gì?
A. Tư bản chủ nghĩa
B. Chủ nghĩa xã hội
C. Chủ nghĩa dân tộc
D. Chủ nghĩa dân chủ
