wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.

d)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.

2.

Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơnevơ là gì?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

c)

Kháng chiến chống Mĩ ở miền Nam, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Kháng chiến chống Mĩ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc.

3.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì?

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà.

b)

Tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Hạn chế chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Khôi phục kinh tế và đời sống xã hội.

4.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

b)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

5.

Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của miền Bắc là gì?

a)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.

b)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.

c)

Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chỉ viện cho cách mạng miền Nam.

d)

Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.

6.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào?

a)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

b)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

c)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cách mạng miền Nam.

7.

Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là ai?

a)

Đế quốc Mĩ.

b)

Thực dân Pháp.

c)

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

8.

Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác nhau?

a)

Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

b)

Thời kì sau năm 1975 đến nay.

c)

Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 – 1945).

d)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975).

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Miền Nam được giải phóng.

b)

Miền Bắc được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

c)

Miền Nam được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

d)

Miền Bắc được giải phóng.

10.

Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.

d)

Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

11.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước?

a)

Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.

b)

Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

c)

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.

d)

Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976).

12.

Nguyên nhân trực tiếp nào khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước?

a)

Tác động của cục diện hai cực, hai phe.

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ – Diệm.

c)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân.

d)

Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất.

13.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm.

c)

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

d)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

14.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chỉ viện.

b)

Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

d)

Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn.

15.

Những mốc lớn đánh dấu từng bước đi thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc từ khi Đảng ra đời là

a)

Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ–ne–vơ về Đông Dương 1954, Hiệp định Pa–ri về Việt Nam 1973.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.

c)

Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ–ne–vơ về Đông Dương 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.

d)

Cách mạng tháng Tám 1945, Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.

16.

Ý nghĩa cơ bản nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước thống nhất nước nhà.

b)

Có vì phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước.

d)

Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử giải phóng dân tộc.

17.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

18.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 – 1975 là

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam – Bắc.

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

19.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Do tác động của cục diện hai cực, hai phe.

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ – Diệm.

c)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân.

d)

Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất.

20.

Học thuyết nào đã chi phối việc đế quốc Mĩ quyết tâm theo đuổi cuộc chiến tranh Việt Nam (1954-1975) để ngăn chặn làn sóng cộng sản tràn xuống phía Nam?

a)

Học thuyết Truman.

b)

Học thuyết Domino.

c)

Học thuyết Kennedy.

d)

Học thuyết Nixon.

21.

Trong những năm 1954 – 1975, Việt Nam là một trong những trọng điểm trong chiến lược nào của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến lược toàn cầu.

b)

Thực dân kiểu mới.

c)

Trả đũa ồ ạt.

d)

Phân rừng linh hoạt.

22.

Đâu không phải là điểm tương đồng về thủ đoạn mà Mĩ thực hiện trong các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam (1961 – 1973)?

a)

Tiến hành viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa.

b)

Tiến hành các cuộc càn quét, bình định để nắm đất, nắm dân.

c)

Sử dụng chiêu bài giúp đỡ đồng minh để che đậy bản chất cuộc chiến tranh.

d)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu được sử dụng trong các chiến lược chiến tranh.

23.

“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”. Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng.

b)

Thư chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

d)

Di chúc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

24.

Cách thức cai trị của người Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975) có điểm gì khác so với người Pháp trước đây?

a)

Người Mĩ trực tiếp cai trị.

b)

Cai trị gián tiếp thông qua chính quyền tay sai bản xứ.

c)

Đứng đầu đất nước là người Mĩ, các cấp phía dưới là người Việt Nam.

d)

Đứng đầu đất nước là các tướng lĩnh cấp cao của cả Mĩ và Việt Nam.

25.

Đâu không phải là lý do để người Mĩ lựa chọn Ngô Đình Diệm trở thành quân bài chính ở miền Nam Việt Nam sau năm 1954?

a)

Tính thần chống cộng quyết liệt.

b)

Có xuất thân Công giáo.

c)

Không có xu hướng thân Pháp trước đây.

d)

Không có mối liên hệ với triều đình Huế trước đây.

26.

Thành công của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có tác động như thế nào đến tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, thống nhất đất nước.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước và thống nhất.

27.

Anh (chị) hãy chỉ ra điểm tương đồng về điều kiện phát động của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và đế quốc Mĩ (1954 – 1975).

a)

Đều nhận được sự tương đồng của các nước XHCN.

b)

Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới.

c)

Phong trào cách mạng thế giới bước vào giai đoạn thoái trào.

d)

Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.

28.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ đã phản ánh nghệ thuật gì từng được Nguyễn Trãi đúc kết trong “Bình Ngô đại cáo”?

a)

Nghệ thuật thủy chiến.

b)

Nghệ thuật chớp thời cơ.

c)

Nghệ thuật thanh dã.

d)

Nghệ thuật lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều.

29.

Cách thức kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) có điểm gì khác biệt so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

a)

Kí kết hiệp định hòa bình về chấm dứt chiến tranh.

b)

Huy động mọi nguồn lực để giành lấy 1 thắng lợi quân sự quyết định.

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

Tranh thủ áp lực dư luận quốc tế để buộc quân đội nước ngoài rút quân khỏi Việt Nam.

30.

Trong giai đoạn 1954 – 1975, Việt Nam trở thành nơi diễn ra sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Do quyết tâm xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.

b)

Do quyết tâm chống xâm lược của nhân dân Việt Nam.

c)

Do Việt Nam nhận được sự ủng hộ của lực lượng hòa bình tiến bộ trên thế giới.

d)

Do các nước tư bản đều ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

31.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam góp phần thay đổi bản đồ chính trị thế giới vì đã

a)

Góp phần làm suy đổ hệ thống chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến và tư sản mại bản ở miền Nam.

c)

Hoàn thành mục tiêu đấu tranh của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

Góp phần tác động đến tình hình chính trị và tâm lý của nước Mĩ.

32.

Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước Việt Nam?

a)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

33.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

a)

Không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

b)

Chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

c)

Chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh giữa các cường quốc.

d)

Phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.

34.

Từ thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) cho thấy hậu phương chiến tranh nhân dân

a)

Luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.

b)

Ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.

c)

Là người dân của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chỉ viện cho tiền tuyến.

d)

Không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.

35.

Điều gì không phải là nguyên nhân chung làm nên thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975?

a)

Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng nhu cầu kháng chiến.

b)

Truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn sáng tạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Tình đoàn kết của toàn dân tộc được phát huy thông qua các hình thức mặt trận.

36.

Từ thực tiễn lịch sử Việt Nam cho thấy kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ (1954 – 1975) thực chất là

a)

Hai giai đoạn song song một tiến trình cách mạng.

b)

Hai thời kì một nhiệm vụ chiến lược cách mạng dân tộc.

c)

Thực hiện một đường lối giải phóng dân tộc.

d)

Hai bước phát triển tất yếu của một tiến trình cách mạng.

37.

Ý nào sau đây phản ánh đúng tiến trình phát triển của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là

a)

Đấu tranh chính trị - Khởi nghĩa - chiến tranh giải phóng

b)

Khởi nghĩa - Chiến tranh giải phóng

c)

Đấu tranh chính trị - Khởi nghĩa từng phần - Tổng khởi nghĩa

d)

Đấu tranh chính trị - Khởi nghĩa từng phần - Tổng tiến công và nổi dậy

38.

Chiến thắng nào trong thời kì 1954-1975 đánh dấu bước phát triển từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa?

a)

Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960

b)

Đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)

c)

Đánh thắng chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973)

d)

Đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)

39.

So với thời điểm sau năm 1954, tình hình miền Nam sau năm 1975 có gì nổi bật?

a)

Hoàn toàn giải phóng

b)

Là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

c)

Mĩ dựng lên chế độ Ngô Đình Diệm

d)

Bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mĩ

40.

Mặc dù hòa bình, thống nhất đã đến với dân tộc Việt Nam, nhưng những di hại về sự chia cắt đất nước trong 21 năm vẫn còn tồn tại. Theo anh(chị) một trong những di hại đó là gì

a)

Vấn đề hòa hợp dân tộc giữa các lực lượng ở Việt Nam

b)

Vấn đề chất độc da cam

c)

Vấn đề do phá bom mìn ở Việt Nam

d)

Vấn đề từng người dân còn nặng nề tình cảm trên dưới

41.

Trong những năm 1975-1978, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống phát xít Nhật

b)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Tiến hành đổi mới đất nước

42.

Trong những năm 1951-1953, quân dân Việt Nam tiến công quân Pháp trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ

b)

Tây Bắc

c)

Việt Bắc

d)

Biên giới

43.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhà nước Dân chủ Cộng hòa mới ra đời

b)

Đế quốc Mĩ can thiệp trực tiếp vào miền Nam

c)

Miền Bắc tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội

d)

Quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương

44.

Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đề cao vai trò của quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ

b)

Mở rộng về quy mô, lực lượng và phương tiện chiến tranh

c)

Điều chỉnh vai trò của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

d)

Sử dụng phương tiện chiến tranh và thủ đoạn thực hiện

45.

Theo tư liệu trên, dân tộc Việt Nam sẵn sàng đứng lên chiến đấu chống kẻ thù ngoại xâm trong lịch sử vì

a)

Sự lãnh đạo của các đảng phái chính trị tiến bộ

b)

Truyền thống cần cù, thông minh của dân tộc

c)

Yêu chuộng hòa bình và khát vọng độc lập, tự do

d)

Sức mạnh tổng hợp về kinh tế, chính trị, xã hội

46.

Ngày 23-9-1945, nhân dân vùng, miền nào sau đây ở Việt Nam trực tiếp tiến hành chiến chống thực dân Pháp?

a)

Tây Nguyên

b)

Tây Bắc

c)

Nam Bộ

d)

Bắc Bộ

47.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954), thực dân Pháp có hoạt động nào sau đây?

a)

Thực hiện kế hoạch Giôn-xơn – Mác na mara

b)

Mở rộng chính sách kinh tế tập trung, bao cấp

c)

Xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ

d)

Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt

48.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược (1945-1975) thể hiện tính chất nào sau đây?

a)

Tính toàn dân, toàn diện, tính chính nghĩa

b)

Tính thiện chiến, tập trung cao vào lĩnh vực quân sự

c)

Tính tự chủ, không tiếp nhận sự viện trợ từ bên ngoài

d)

Tính cá nhân, từng dân tộc, dân chủ điển hình

49.

Cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập của Việt Nam năm 1979 thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Kết thúc cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc

b)

Bảo vệ thành quả của công cuộc Đổi mới

c)

Bồi đắp tinh thần yêu nước trong nhân dân

d)

Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân

50.

Năm 1964, nhân dân miền Nam Việt Nam giành được chiến thắng nào sau đây?

a)

Xuân Lộc

b)

Ấp Bắc

c)

Bình Giã

d)

Thất Khê

51.

Trong những năm 1945-1954, thực dân Pháp có hoạt động nào sau đây tại Việt Nam?

a)

Xây dựng áp chiến lược

b)

Viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

c)

Tiến công lên Việt Bắc

d)

Thực hiện kế hoạch Xtâlay – Taylo

52.

Trong Tổng khởi nghĩa năm 1945, nhân dân Việt Nam tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Tham gia Hội nghị thành lập Đảng

b)

Tiêu diệt phát xít Đức

c)

Thành lập chính phủ cộng nông

d)

Đánh đổ phát xít Nhật

53.

Sự kiện 30-8-1945 gắn với sự kiện nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội

b)

Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Sài Gòn

c)

Vua Bảo Đại thoái vị

d)

Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế

54.

Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc được phát huy

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít

d)

Sự giúp đỡ về vật chất, tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa

55.

Trong năm 1950, quân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

a)

Tham gia bầu cử Quốc hội

b)

Tiến hành chiến lược Chiến tranh cục bộ

c)

Mở cuộc tấn công vào cứ điểm Đông Khê

d)

Xây dựng kinh tế thị trường

56.

Trong những năm 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Khởi nghĩa chống Mĩ - Diệm

b)

Khôi phục các ngành kinh tế

c)

Phá kho thóc của Nhật Bản

d)

Chi viện cho các nước Đông Âu

57.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lý do nào sau đây?

a)

Đã xóa bỏ mọi cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ thực dân

b)

Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ

c)

Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để

d)

Đã xóa bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc

58.

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) không cho thấy

a)

Sức mạnh quân sự áp đảo có thể đánh thắng đoàn kết dân tộc

b)

Đối phương luôn dùng sức mạnh tổng hợp hòng tạo chia rẽ dân tộc

c)

Quá trình phổ biến giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

d)

Cuộc chiến diễn ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều biến động

59.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu bùng nổ

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa ptr lớn mạnh

d)

Nhà nước ở Liên Xô khủng hoảng và sụp

60.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Nhiều nước thuộc địa và lệ thuộc đã giành được độc lập

b)

Xu thế hòa hoãn chi phối hoàn toàn quan hệ quốc tế

c)

Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô chấm dứt

d)

Nhà nước cách mạng và chính quyền mới về tay nhân dân

61.

Trong những năm 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường

b)

Hoàn thành cải cách ruộng đất

c)

Đánh bại phát xít Nhật xâm lược

d)

Chống chiến tranh phá hoại của Mĩ

62.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới

b)

Chiến tranh lạnh ra đời và ảnh hưởng tới nhiều quốc gia

c)

Nhà nước quốc quyết định duy trì hòa bình ở khu vực

d)

Liên hợp quốc quyết định duy trì hòa bình ở khu vực

63.

Nội dung nào sau đây là một trong những kết quả của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Xóa độc quyền của chủ đông bào

b)

Lực lượng vũ trang phát triển

c)

Bước kế thứ phải xuống thang chiến tranh

d)

Lật đổ được chính quyền độc tài thân Mĩ

64.

Năm 1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng làng chiến đấu chống Mĩ

b)

Bãi trừ lực lượng nổi phản thân Mĩ

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

65.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 dưới sự lãnh đạo của Hồ Chí Minh xác định từ sau sự kiện

a)

Chính quyền cách mạng ở Hà Nội được thành lập

b)

Nhật đầu hàng Đồng minh trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

c)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp để thành lập chính quyền Đờ Gôn

d)

Nhật - Pháp chuyển đội ở Đông Dương trước ngày Nhật đầu hàng chính Pháp

66.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là

a)

Có căn cứ địa cách mạng được xây dựng vững chắc

b)

Đạt được căn bố nhà cho huy của lực lượng cách mạng

c)

Tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù

d)

Có đông đảo quần chúng nông dân được giác ngộ

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điều kiện khách quan thuận lợi góp phần vào thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở các nước thuộc địa và phụ thuộc

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, lớn mạnh và trở thành lực lượng hùng hậu

c)

Thắng lợi của Liên Xô và lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít

d)

Trật tự hai cực - hai phe hình thành, cuộc Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới

68.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay

a)

Xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao

c)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu

69.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Phát huy truyền thống yêu nước, tinh thần dân tộc

b)

Giảm thiểu vai trò lãnh đạo của Đảng

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao

d)

Sử dụng bạo lực để giải quyết mọi mâu thuẫn

70.

Nhân tố nào quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

a)

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.

b)

Xác định đúng thời cơ và chớp thời cơ hành động.

c)

Phối hợp sáng tạo các hình thức đấu tranh.

d)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản.

71.

Đọc đoạn tư liệu: "Quân đội nhân dân Việt Nam chủ động mở nhiều chiến dịch tiến công và phản công để giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ: các chiến dịch ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ (1950 - 1951); chiến dịch Hòa Bình (1951 - 1952); Chiến dịch Tây Bắc (1952); chiến dịch Thượng Lào (1953)…" Nhận định: Các chiến dịch của ta từ năm 1950 – 1953 đều diễn ra trong hoàn cảnh bị động, lúng túng và đường lối.

a)

Đoạn tư liệu trên nói về những chiến dịch của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược lần thứ 2.

b)

Chiến dịch của ta từ năm 1950 – 1953 diễn ra đều nhằm mục đích giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Sau chiến dịch của ta từ năm 1950-1953 đều diễn ra trong hoàn cảnh bị động, lúng túng về đường lối.

d)

Sau chiến dịch Thượng Lào, quân đôi ta đã liên tiếp mở chiến dịch Hòa Bình, Chiến dịch Tây Bắc

72.

Đọc đoạn tư liệu: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỷ ở Việt Nam. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã giáng một đòn mạnh mẽ vào âm mưu và tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, đồng thời cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

a)

Cuộc kháng chiến chống Pháp không có những ý nghĩa to lớn đối với trong nước mà còn có ý nghĩa đối với thế giới.

b)

Sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Sau cuộc chiến tranh chống Pháp thắng lợi đã làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ và chủ nghĩa thực dân mới

d)

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi là nhờ vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

73.

Đọc đoạn tự liệu: Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng các quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đồng lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật đang chờ giải giáp…. Trong khi đó, chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ, nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá, những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề.

a)

Đoạn trích trên nói về những thuận lợi và khó khăn của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Sau khi giành được chính quyền, cách mạng Việt Nam gặp nhiều khó khăn  như thù trong, giặc ngoài chống phá, kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.

c)

Đoạn trích chỉ nêu lên những khó khăn của nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Đoạn trích nêu lên quyết tâm chống thù trong, giặc ngoài của quân và dân ta.