NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 VẬT LÝ 11
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Dao động là chuyển động có
giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.
qua lại hai bên vị trí cân bằng và không giới hạn không gian.
trạng thái chuyển động được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
lặp đi lặp lại nhiều lần có giới hạn trong không gian.
Pha của dao động được dùng để xác định
biên độ dao động.
tần số dao động.
trạng thái dao động.
chu kì dao động.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Gọi A, ω và φ lần lượt là biên độ, tần số góc và pha ban đầu của dao động. Biểu thức li độ của vật theo thời gian t là
x = A cos(ωt + φ).
x = ωA cos(tφ + A).
x = t cos(0A + φ).
x = φ cos(ωA + t).
Một chất điểm dao động có phương trình x = 10 cos(15t + π) (x tính bằng cm; t tính bằng giây). Chất điểm này dao động với tần số góc là
20 rad/s.
10 rad/s.
5 rad/s.
15 rad/s.
Một vật nhỏ dao động với x = 5 cos(ωt + 0,5π) cm. Pha ban đầu của dao động là
π
0,5π
0,25π
1,5π
Một chất điểm dao động có phương trình x = 6 cos(ωt) (cm). Dao động của chất điểm có biên độ là
2 cm.
6 cm.
3 cm.
12 cm.
Trong dao động điều hòa thì nhóm đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian?
A. Li độ và thời gian.
B. Biên độ và tần số góc.
C. Li độ và pha ban đầu.
D. Tần số và pha dao động.
Độ lệch cực đại so với vị trí cân bằng gọi là
biên độ.
tần số.
li độ.
pha ban đầu.
Tần số góc có đơn vị là
Hz.
cm.
rad.
rad/s.
Phương trình li độ của một vật dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + φ). Phương trình vận tốc của vật là
v = ωAcos(ωt + φ).
v = ωAsin(ωt + φ).
v = -ωAcos(ωt + φ).
v = -ωAsin(ωt + φ).
Phương trình li độ của một vật dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + φ). Phương trình gia tốc của vật là
a = Aω² cos(ωt + φ).
a = Aω² sin(ωt + φ).
a = -Aω² cos(ωt + φ).
a = -Aω² sin(ωt + φ).
Dao động tắt dần là một dao động có
biên độ giảm dần do ma sát.
chu kì tăng tỉ lệ với thời gian.
ma sát cực đại.
tần số giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần có
lực tác dụng lên vật giảm dần theo thời gian.
chu kì dao động giảm dần theo thời gian.
tần số dao động giảm dần theo thời gian.
cơ năng giảm dần theo thời gian.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
A. Biên độ và tốc độ.
B. Li độ và tốc độ.
C. Biên độ và gia tốc.
D. Biên độ và cơ năng.
Một sóng hình sin lan truyền trên trục Ox. Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm mà các phần tử của môi trường tại điểm đó dao động ngược pha nhau là 0,4m. Bước sóng của sóng này là
0,4 m
0,8 m
0,4 cm
0,8 cm
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Chu kì dao động của sóng có biểu thức là
T = v/λ
T = v.λ
T = λ/v
T = 2πv/λ
Sóng cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng
tăng 2 lần.
tăng 1,5 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Tìm phát biểu sai:
Bước sóng là khoảng cách giữa 2 điểm trên cùng phương truyền gần nhau nhất và dao động cùng pha.
Những điểm cách nhau một số lẻ lần nửa bước sóng trên cùng phương truyền sóng thì dao động ngược pha.
Bước sóng là khoảng truyền của sóng trong thời gian 1 chu kì T.
Những điểm cách nhau một số nguyên lần nửa bước sóng trên cùng phương truyền thì dao động cùng pha.
Theo định nghĩa. Sóng cơ là
sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
sự co dãn luân hồi giữa các phần tử môi trường.
chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
những dao động cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường. Các phần tử môi trường ở hai điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động:
cùng pha nhau
ngược pha nhau
lệch pha nhau
vuông pha nhau
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
chu kì.
bước sóng.
độ lệch pha.
vận tốc truyền sóng.
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là
v = λf
v = f/λ
v = λ/f
v = 2πfλ
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Với một sóng nhất định, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Chu kì dao động của sóng có biểu thức là
T = v/λ
T = v.λ
T = λ/v
T = 2πv/λ
Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi:
Vận tốc.
Tần số.
Bước sóng.
Năng lượng.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Thời gian kể từ khi ngọn sóng thứ nhất đến ngọn sóng thứ sáu đi qua trước mặt một người quan sát là 12s. Tốc độ truyền sóng là 2 m/s. Bước sóng có giá trị là
4,8 m.
4 m.
6 cm.
0,48 cm.
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động:
Ngược pha.
Cùng pha.
Lệch pha π/2.
Lệch pha π/4.
Trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng vân i được tính bằng công thức nào?
i = λ/aD
i = λD/a
i = λD/a
i = λa/D
Thí nghiệm giao thoa Young, ánh sáng có bước sóng λ. Tại A trên màn quan sát cách S1 đoạn d1 và cách S2 đoạn d2 có vân sáng khi
d2 - d1 = kλ (k ∈ N)
d2 - d1 = (k + 0,5)λ (k ∈ N)
d2 - d1 =(k -1)λ/2 (k ∈ N)
d2 - d1 = kλ/2 (k ∈ N)
Một sóng cơ học phát ra từ một nguồn O lan truyền trên mặt nước với vận tốc v = 2 m/s. Người ta thấy 2 điểm M, N gần nhau nhất trên mặt nước nằm trên cùng đường thẳng qua O và cách nhau 40 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng đó là:
0,4 Hz
1,5 Hz
2 Hz
2,5 Hz
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Sóng Viba là sóng điện từ.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai? Sóng điện từ:
A. bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
B. chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
C. là sóng ngang.
D. lan truyền trong chân không với vận tốc c = 3.10^8 m/s.
Sóng điện từ
mang năng lượng
là sóng dọc
truyền đi với cùng một vận tốc trong mọi môi trường.
luôn không bị phản xạ, khúc xạ khi gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường
Cơ thể con người có thân nhiệt 37°C là một nguồn phát ra
tia hồng ngoại.
tia gamma
tia X
tia tử ngoại.
Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây về tia Röntgen là sai?
Tia Röntgen truyền được trong chân không.
Tia Röntgen có khả năng đâm xuyên.
Tia Röntgen có bước sóng lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại.
Tia Röntgen không bị lệch hướng đi trong điện trường và từ trường.
Trong hiện tượng sóng đứng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền tiếp bằng
một bước sóng.
hai bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng λ. Muốn có sóng đứng trên dây thì chiều dài L của dây phải thỏa mãn điều kiện là
L = λ.
L = λ/2.
L = 2λ.
L = λ/4.
Sóng đứng trên một sợi dây dài 1 m (hai đầu cố định) có hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là
0,25 m.
0,5 m.
1 m.
2 m.
Một sợi dây đàn hồi dài 0,5 m hai đầu cố định, ngoài hai đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Biết tần số rung của sợi dây là f = 200 Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây là
40 m/s.
50 m/s.
80 m/s.
60 m/s.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young, nguồn phát ra hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng là λ₁ = 565 nm và λ₂. Trên màn giao thoa thấy vân sáng bậc 4 của λ₁ trùng với vân sáng bậc 5 của λ₂. Bước sóng λ₂ bằng
706 nm.
752 nm.
518 nm.
452 nm.
Trong thí nghiệm giao thoa Iăng khoảng cách hai khe là 5 mm khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn ảnh 2 m. Giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu vàng có bước sóng 0,58 μm. Tìm vị trí vân sáng bậc 3 trên màn ảnh.
± 0,696 mm.
± 0,812 mm.
0,696 mm.
0,812 mm.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 μm. Vùng giao thoa trên màn rộng 26 mm (vân trung tâm ở chính giữa). Số vân sáng là
15.
17.
13.
11.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young: khoảng cách giữa hai khe S₁ và S₂ là 1 mm, khoảng cách từ S₁S₂ đến màn là 1m, bước sóng ánh sáng bằng 0,5 μm. Xét 2 điểm M và N (ở cùng phía đối với vân trung tâm) có tọa độ lần lượt x_M = 2 mm và x_N = 6 mm. Giữa M và N có
6 vân sáng.
7 vân sáng.
5 vân sáng.
12 vân sáng.
Một sóng có tần số 50 Hz truyền trong một môi trường đồng chất. Tại một thời điểm, hai điểm gần nhất trên cùng phương truyền sóng dao động lệch pha nhau π/2 cách nhau 60cm. Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
a. Bước sóng của sóng là 2,4 m.
b. Bước sóng của sóng là 1,2 m.
c. Bước sóng của sóng là 0,6 m.
d. Bước sóng của sóng là 0,3 m.
Dao động âm có tần số f = 500Hz, biên độ A = 0,25mm, được truyền trong không khí với bước sóng λ = 70cm. Tìm vận tốc truyền sóng âm theo m/s.
350 m/s
250 m/s
140 m/s
70 m/s
Một người quan sát trên mặt biển thấy khoảng cách giữa 5 ngọn sóng liên tiếp bằng 12 m và có 9 ngọn sóng truyền qua trước mặt trong 5 (s). Tính chu kì sóng theo các đáp án sau:
T = 5/9 ≈ 0,56 s = 560 ms
T = 12/5 ≈ 2,4 s = 2400 ms
T = 9/5 ≈ 1,8 s = 1800 ms
T = 5/12 ≈ 0,42 s = 420 ms
Câu 55. Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là bao nhiêu?
3 bụng sóng
2 bụng sóng
4 bụng sóng
5 bụng sóng
