wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm: một phân tử DNA mạch kép

a)

Liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

b)

Liên kết với protein histone.

c)

Không liên kết với protein histone.

d)

Không liên kết với protein phi histone.

2.

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:

a)

RNA và protein

b)

DNA và protein histone

c)

DNA và tRNA

d)

DNA và mRNA

3.

Cấu trúc của một nucleosome gồm

a)

Một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.

b)

Phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.

c)

Phân tử histone được quấn quanh bởi một đoạn DNA dài 147 nucleotit.

d)

Tám phân tử histone được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn DNA dài 147 cặp nucleotide

4.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:

a)

30nm

b)

10nm

c)

300nm

d)

700nm

5.

Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?

a)

Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.

b)

Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.

c)

Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.

d)

Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.

6.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính

a)

700nm

b)

30nm

c)

10nm

d)

300nm

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?

a)

Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

b)

NST thường bao giờ cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.

c)

NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.

d)

Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm hai chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.

8.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là

a)

Làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid.

b)

Quá trình tổng hợp protein hình thành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.

c)

Rối loạn quá trình nhân đôi của DNA trong quá trình phân bào.

d)

Làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I.

9.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho hai allele khác nhau của một gene cùng nằm trên một NST đơn?

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Lặp đoạn

10.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo nên gene mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá

a)

Đảo đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Lặp đoạn

11.

Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:

a)

Hoán vị gen

b)

Đột biến chuyển đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn và mất đoạn

d)

Đột biến đảo đoạn

12.

Sự trao đổi chéo không cân bằng giữa 2 cromatit của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn đến kết quả nào sau đây?

a)

Mất đoạn và lặp đoạn

b)

Hoán vị gen

c)

Mất đoạn và đảo đoạn

d)

Mất đoạn và chuyển đoạn

13.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

a)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid

b)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA

c)

Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid

d)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo

14.

Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene trên 1 nhiễm sắc thể

b)

Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến

c)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gene cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể

d)

Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gene, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo ra các gene mới

15.

Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 5 gây ra

a)

Bệnh ung thư máu

b)

Bệnh thiếu máu

c)

Bệnh máu khó đông

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu

16.

Bệnh nào sau đây ở người do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?

a)

Ung thư máu ác tính

b)

Máu khó đông

c)

Mù màu

d)

Bạch tạng

17.

Dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây ra hội chứng Down là

a)

Thể một ở cặp nhiễm sắc thể 23, có 4545 nhiễm sắc thể

b)

Thể ba ở cặp nhiễm sắc thể 2121 , có 4747 nhiễm sắc thể

c)

Thể một ở cặp nhiễm sắc thể 2121 , có 4545 nhiễm sắc thể

d)

Thể ba ở cặp nhiễm sắc thể 23, có 4747 nhiễm sắc thể

18.

Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ nhiễm sắc thể với số lượng bằng nhau trong tế bào là

a)

Số lượng nhiễm sắc thể

b)

Nguồn gốc nhiễm sắc thể

c)

Hình dạng nhiễm sắc thể

d)

Kích thước nhiễm sắc thể

19.

Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?

a)

Sinh tổng hợp các chất mạnh

b)

Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt

c)

Thường gặp ở thực vật

d)

Không có khả năng sinh giao tử bình thường

20.

Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân gây đột biến

a)

Làm rối loạn sự phân li của 1 cặp nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân

b)

Làm cho nhiễm sắc thể bị đứt gãy rồi tái kết hợp bất bình thường

c)

Làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li trong phân bào

d)

Làm rối loạn quá trình nhân đôi hoặc trao đổi chéo của nhiễm sắc thể trong phân bào

21.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đột biến gene

b)

Mất đoạn nhỏ

c)

Chuyển đoạn nhỏ

d)

Đột biến lệch bội

22.

Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống

a)

Chuyển đoạn nhỏ

b)

Mất đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

23.

Trong tế bào của thể ba nhiễm có hiện tượng nào sau đây?

a)

Thừa 1 nhiễm sắc thể ở 2 cặp tương đồng

b)

Mỗi cặp nhiễm sắc thể đều trở thành có 3 chiếc

c)

Thừa 1 nhiễm sắc thể ở một cặp nào đó

d)

Thiếu 1 nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp

24.

Phân tử DNA liên kết với protein mà chủ yếu là histone đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào nào?

a)

tảo lục

b)

vi khuẩn

c)

ruồi giấm

d)

sinh vật nhân thực

25.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể là gì?

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

26.

Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ và làm các nhiễm sắc thể không dính vào nhau nằm ở vị trí nào?

a)

tâm động

b)

hai đầu mút nhiễm sắc thể

c)

eo thứ cấp

d)

điểm khởi đầu nhân đôi

27.

Trao đổi đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng gì?

a)

chuyển đoạn

b)

lặp đoạn

c)

đảo đoạn

d)

hoán vị gen

28.

Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể đơn co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào giai đoạn nào?

a)

kì trung gian

b)

kì giữa

c)

kì sau

d)

kì cuối

29.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ hai thành phần DNA và protein histone là gì?

a)

nucleosome

b)

polisome

c)

nucleotide

d)

sợi cơ bản

30.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gene nghiêm trọng nhất là gì?

a)

đảo đoạn

b)

chuyển đoạn

c)

mất đoạn

d)

lặp đoạn

31.

Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thể giới tính như thế nào?

a)

chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể

b)

chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia

c)

không chỉ mang gene quy định giới tính mà còn mang gene quy định tính trạng thường

d)

của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX

32.

Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho điều gì?

a)

sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào

b)

sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào

c)

sự biểu hiện hình thái nhiễm sắc thể ở kì giữa

d)

sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào

33.

Trình tự nucleotide đặc biệt trong DNA của nhiễm sắc thể, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là gì?

a)

tâm động

b)

hai đầu mút nhiễm sắc thể

c)

eo thứ cấp

d)

điểm khởi đầu nhân đôi

34.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là gì?

a)

lặp đoạn

b)

mất đoạn

c)

đảo đoạn

d)

chuyển đoạn

35.

Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự gì?

a)

làm thay đổi vị trí và số lượng gene nhiễm sắc thể

b)

sắp xếp lại những khối gene trên nhiễm sắc thể

c)

làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể

d)

sắp xếp lại các khối gene trên và giữa các nhiễm sắc thể

36.

Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?

a)

sợi nhiễm sắc

b)

chromatid ở kì giữa

c)

sợi siêu xoắn

d)

nucleosome

37.

Sự liên kết giữa DNA với histone trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng nào?

a)

lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

b)

phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi

c)

tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi

d)

điều hòa hoạt động các gene trong DNA trên nhiễm sắc thể

38.

Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì lý do nào?

a)

đường kính của nó rất nhỏ

b)

nó được cắt thành nhiều đoạn

c)

nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ

d)

nó được dồn nén lại thành nhân con

39.

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng nào?

a)

mất đoạn nhiễm sắc thể

b)

lặp đoạn nhiễm sắc thể

c)

đảo đoạn nhiễm sắc thể

d)

chuyển đoạn nhiễm sắc thể

40.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là gì?

a)

ung thư máu, Tocno, Claiphento

b)

Claiphento, Đao, Tocno

c)

Claiphento, máu khó đông, Đao

d)

siêu nữ, Tocno, ung thư máu

41.

Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến thuộc loại nào?

a)

lệch bội

b)

đa bội

c)

cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

số lượng nhiễm sắc thể

42.

Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến nào?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Dị bội

d)

Đa bội

43.

Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là

a)

XX, XY và O

b)

XX, Y và O

c)

XY và O

d)

X, YY và O

44.

Một loài sinh vật có NST giới tính ở giới cái và giới đực tương ứng là XX và XY. Trong quá trình tạo giao tử, một trong hai bên bố hoặc mẹ xảy ra sự không phân li ở lần phân bào I của cặp NST giới tính. Con của chúng không có những kiểu gen nào sau đây?

a)

XXX, XO

b)

XXX, XXY

c)

XXY, XO

d)

XXX, XX

45.

Quan sát nhiều tế bào sinh dưỡng của một cháu cháu có kiểu hình bình thường dưới kính hiển vi vào kì giữa, người ta thấy các tế bào chỉ có 23 NST. Kết luận nào sau đây đúng nhất về cá thể cháu cháu nói trên?

a)

Đó là cháu cháu đực do ở cháu cháu đực, cặp NST giới tính chỉ có một chiếc.

b)

Đó là cháu cháu đực do NST giới tính chỉ có một chiếc.

c)

Đó là cháu cháu đực do bị đột biến làm mất đi một NST.

d)

Có thể là cháu cháu đực hoặc cái do đột biến làm mất đi 1 NST.

46.

Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường, kiểu đột biến gây nên NST bất thường này có thể là

a)

Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST

b)

Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST

c)

Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST

d)

Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các NST

47.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể? 1. Làm thay đổi trình tự phân bố gene trên nhiễm sắc thể. 2. Làm giảm hoặc tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể. 3. Làm thay đổi thành phần gene trong nhóm gen liên kết. 4. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. 5. Có thể làm gene trên nhiễm sắc thể hoạt động mạnh lên.

a)

4

b)

2

c)

5

d)

3

48.

Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của NST? 1. Mất đoạn 2. Lặp đoạn NST 3. Đột biến gene 4. Đảo đoạn ngoài tâm động 5. Chuyển đoạn không tương hỗ 6. Đột biến lệch bội

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

49.

Một NST có trình tự các gene là ABCDE.FGH bị đột biến tạo ra NST mới có trình tự gene là ABCHGF.ED. Dạng đột biến này

a)

Được vận dụng để loại bỏ những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng.

b)

Có thể làm thay đổi trạng thái hoạt động của gene.

c)

Được vận dụng để làm tăng số lượng allele của một gene nào đó trên NST.

d)

Làm gia tăng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể của loài.

50.

Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này

a)

Thường làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài

b)

Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tình trạng

51.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm gene liên kết này chuyển sang nhóm gene liên kết khác

b)

Đột biến mất đoạn thường không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể

c)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính

d)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 gene allele nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

52.

Ở một loài thực vật, gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gene a qui định. Cây thân cao 2n + 1 có kiểu gene AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

a)

35 cao: 1 thấp

b)

5 cao: 1 thấp

c)

3 cao: 1 thấp

d)

11 cao: 1 thấp

53.

Ở một loài thực vật, gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gene a qui định. Cho cây thân cao 2n + 1 có kiểu gene Aaa giao phấn với cây thân cao 2n + 1 có kiểu gene Aaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

a)

35 cao: 1 thấp

b)

5 cao: 1 thấp

c)

3 cao: 1 thấp

d)

11 cao: 1 thấp

54.

Ở một loài thực vật, gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gene a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gene AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gene Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

a)

35 cao: 1 thấp

b)

11 cao: 1 thấp

c)

3 cao: 1 thấp

d)

5 cao: 1 thấp

55.

Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

a)

12

b)

24

c)

25

d)

23

56.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

57.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

58.

Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe bị rối loạn phân li 1 cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là

a)

AaBbDDdEe và AaBbdEe

b)

AaBbDddEe và AaBbDEe

c)

AaBbDDDdEe và AaBbEe

d)

AaBbDddEe và AaBbdEe

59.

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

a)

một số cặp nhiễm sắc thể

b)

một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể

c)

một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST

d)

một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

60.

Ở một loài thực vật, gene A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gene a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gene aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gene AAaa, kết quả phân tính đời lai là

a)

11 đỏ: 1 vàng

b)

5 đỏ: 1 vàng

c)

1 đỏ: 1 vàng

d)

3 đỏ: 1 vàng

61.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 và tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng đều chứa nhiều cặp gene dị hợp. Nếu không xảy ra đột biến gene, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và không xảy ra hoán vị gene, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ nhiễm sắc thể?

a)

7

b)

14

c)

35

d)

21

62.

Ở một loài thực vật, gene A qui định tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gene a qui định tính trạng hạt trắng. Cho cây dị hợp 4n tự thụ phấn, F1 đồng tính cây hạt đỏ. Kiểu gene của cây bố mẹ là

a)

AAaa x AAAa

b)

AAAa x AAAa

c)

AAaa x AAAA

d)

AAAA x AAAa

63.

Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gene AA, Aa, aa bằng tác nhân cônxixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây? 1. AAAA ; 2. AAAa ; 3. AAaa ; 4. Aaaa ; 5. aaaa

a)

2, 4, 5

b)

1, 2, 3

c)

1, 3, 5

d)

1, 2, 4

64.

Phép lai AAaa x AAAa tạo kiểu gene AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ

a)

2/9

b)

1/4

c)

1/8

d)

1/2

65.

Tìm số phát biểu đúng: I. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể về bản chất có sự sắp xếp lại trong khối gene chỉ trong một nhiễm sắc thể. II. Đột biến thêm một cặp nucleotide là dễ xảy ra nhất.

a)

0

b)

1

c)

2

66.

Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau về phép lai ♂ AaBbDd × ♀ AaBbdd là đúng? I. Có tối đa 24 loại kiểu gen đột biến. II. Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử. III. Thế bào có thể có kiểu gen là AabbbDd. IV. Thể một cơ thể có kiểu gen là aabdd.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Nghiên cứu ở một loài thực vật cho thấy cây đực dùng làm bố khi giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo có thể cho tối đa 282^8 loại giao tử. Lai 2 cây của loài này với nhau thu được một hợp tử F1. Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào mới với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử thuộc dạng nào?

a)

Thể lệch bội

b)

Thể đa nhiễm

c)

Thể tứ bội

d)

Thể tam bội

68.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Đột biến chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết. (2) Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể, không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trong nhóm gen liên kết. (3) Đột biến chuyển đoạn chỉ xảy ra trong một nhiễm sắc thể hoặc giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng. (4) Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

69.

Cho sơ đồ mô tả cơ chế của một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Một học sinh khi quan sát sơ đồ đã đưa ra các kết luận sau: 1. Sơ đồ trên mô tả hiện tượng trao đổi chéo không cân bằng giữa các nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng. 2. Đột biến này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. 3. Đột biến này có thể làm thay đổi hình dạng và kích thước nhiễm sắc thể. 4. Đột biến này làm thay đổi nhóm liên kết gen. 5. Cá thể mang đột biến này thường bị giảm khả năng sinh sản. Có bao nhiêu kết luận đúng về trường hợp đột biến trên?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

70.

Quan sát hình vẽ sau. Biết các chữ cái in hoa kí hiệu cho các gen trên nhiễm sắc thể. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể của hình trên?

a)

Dạng đột biến này giúp nhà chọn giống loại bỏ gen không mong muốn

b)

Hình vẽ mô tả dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể

c)

Dạng đột biến này không làm thay đổi trình tự gen trên nhiễm sắc thể

71.

Ở một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội 2n=62n=6 và mỗi gen quy định một tính trạng. Trên ba cặp nhiễm sắc thể, xét các cặp gen được kí hiệu như trong đề và giả sử có một thể đột biến cấu trúc NST đã hình thành. Theo thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Thể đột biến phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid thuộc 2 cặp NST không tương đồng. (2) Mức độ biểu hiện của gen Q có thể được tăng cường. (3) Hình thái của các NST có thể không bị thay đổi. (4) Thể đột biến có thể sẽ làm giảm sự biểu hiện của gen.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

72.

Một nhóm tế bào sinh tinh của người tiến hành giảm phân tạo giao tử. Trong quá trình giảm phân xảy ra đột biến chuyển đoạn giữa NST số 13 và NST số 18. Trong các loại tinh trùng đột biến, tỉ lệ loại tinh trùng mang 1 NST đột biến chuyển đoạn là bao nhiêu?

a)

1/4

b)

1/3

c)

2/3

d)

1/2

73.

Một tế bào sinh tinh của người tiến hành giảm phân tạo giao tử. Trong quá trình giảm phân xảy ra đột biến chuyển đoạn giữa NST số 13 và NST số 18. Trong các loại tinh trùng đột biến, tỉ lệ loại tinh trùng mang 2 NST đột biến chuyển đoạn là bao nhiêu?

a)

1/4

b)

1/3

c)

2/3

d)

1/2

74.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? (1) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai nhiễm sắc thể cùng cặp tương đồng dẫn đến hiện tượng lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể. (2) Đột biến mất đoạn có thể không làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể. (3) Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể cũng có thể dẫn đến ung thư. (4) Thường có lợi cho thể đột biến.

a)

4

b)

2