wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

huyen1

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Mệnh đề nào sau đây chỉ ra đối tượng nghiên cứu của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
a)
A. Sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử.
b)
B. Quá trỉnh lãnh đạo cuẩ Đảng Cộng sản Việt Nam
c)
C. Những mặt ưu điểm, hạn chế trong quá trình lãnh đạo của Đảng
d)
D. Các văn kiện của Đảng chuẩn bị được lưu hành
2.
Câu 2: Cần phải coi trọng phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận trong nghiên cứu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam để:
a)
A. Làm hài lòng người dân trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng
b)
B. Làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam
c)
C. Dễ dàng thống kê những thành tựu mà Đảng đạt được trong lãnh đạo cách mạng
d)
D. Chứng tỏ sự linh hoạt trong các bước đề ra đường lối, chủ trương của Đảng
3.
Câu 3: Trong nghiên cứu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, khi xem xét, đối chiếu các hiện tượng lịch sử trong hình thức tổng quát nhằm mục đích vạch ra bản chất, quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động của sự vật thì đó là cách nghiên cứu dựa trên:
a)
A. Phương pháp lịch sử
b)
B. Phương pháp chọn lọc
c)
C. Phương pháp làm việc nhóm
d)
D. Phương pháp logic
4.
Câu 4: Việc tiến hành thảo luận, trao đổi các vấn đề do giảng viên đưa ra để có thể hiểu rõ hơn nội dung của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam thì được gọi là:
a)
A. Phương pháp làm việc khách quan
b)
B. Phương pháp làm việc chủ quan
c)
C. Phương pháp làm việc nhóm
d)
D. Phương pháp làm việc biện chứng
5.
Câu 5: Vì sao cần vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử vào nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
A. Để thấy được sự ưu việt của Đảng Cộng sản Việt Nam so với các đảng phái ở phương Tây
b)
B. Để nhận thức tiến trình cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
c)
C. Để hiểu được sứ mệnh lịch sử của giai cấp nông dân trong lãnh đạo cách mạng
d)
D. Để hiểu vì sao cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam đi theo con đường tư sản
6.
Câu 6: Trong phương pháp nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần phải dựa trên phương pháp luận khoa học mác-xít, đồng thời phải nắm vững chủ nghĩa nào dưới đây để xem xét và nhận thức lịch sử một cách khách quan, trung thực và đúng quy luật?
a)
A. Chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy lý
b)
B. Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy tâm khách quan
c)
C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật
d)
D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
7.
Câu 7: Là một ngành của khoa học lịch sử, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có các chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử, đồng thời còn có thêm các chức năng nào sau đây?
a)
A. Chức năng nhận thức, điều tiết, tìm kiếm.
b)
B. Chức năng nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán
c)
C. Chức năng tuyên truyền, phổ cập, giáo huấn.
d)
D. Chức năng giáo dục, sàng lọc, tuyên truyền.
8.
Câu 8: Một trong những ý nghĩa của việc nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sinh viên là:
a)
A. Tích cực cổ vũ, tham gia vào quá trình “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong Đảng
b)
B. Giáo dục lý tưởng, truyền thống đấu tranh của Đảng, bồi đắp niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng
c)
C. Tin vào sự lãnh đạo của Đảng đưa đất nước tiến nhanh, mạnh, vững chắc theo con đường tư bản chủ nghĩa
d)
D. Tham gia xây dựng cải cách, cải tổ Đảng theo mô hình của Đông Âu và Liên Xô nhằm làm cho Đảng thêm vững mạnh
9.
Câu 9: Nội dung nào sau đây nằm trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
a)
A. Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng
b)
B. Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc
c)
C. Giai cấp nông dân là lực lượng lãnh đạo cách mạng
d)
D. Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập
10.
Câu 10: Phan Bội Châu là người đại diện cho chủ trương đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc, khôi phục chủ quyền quốc gia bằng biện pháp bạo động. Quan điểm này đúng hay sai?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
11.
Câu 11: Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa có cơ quan ngôn luận là tờ báo “Người cùng khổ”. Đúng hay sai?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
12.
Câu 12: Sự kiện nào sau đây được lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đánh giá “như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”?
a)
A. Cách mạng Tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi (1917)
b)
B. Sự thành lập Đảng Cộng sản Pháp (1920)
c)
C. Vụ mưu sát viên toàn quyền Méc-Lanh của Phạm Hồng Thái (1924)
d)
D. Sự ra đời của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (1925)
13.
Câu 13: Tổ chức nào được thành lập tại Quảng Châu (Trung Quốc) vào tháng 6/1925?
a)
A. Tâm tâm xã
b)
B. Hội Việt Nam Cách mạng đồng minh
c)
C. Hội Liên hiệp thuộc địa
d)
D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
14.
Câu 14: Các phong trào yêu nước ở Việt Nam trước khi có Đảng Cộng sản lãnh đạo có điểm chung là: “Không nhận được sự ủng hộ của người dân, đặc biệt là giai cấp công – nông”. Quan điểm này đúng hay sai?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
15.

Câu 15: Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Đảng xác định “mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là ……và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.”

(a)  

16.
Câu 16: Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, nhiệm vụ hàng đầu cần phải được giải quyết cấp thiết của cách mạng Việt Nam là đấu tranh giai cấp. Quan điểm này đúng hay sai?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
17.
Câu 17: Phong trào cách mạng Việt Nam vào cuối năm 1928 đã hình thành làn sóng cách mạng nào vào đầu năm 1929?
a)
A. Cách mạng tư sản dân quyền
b)
B. Cách mạng tư sản
c)
C. Cách mạng văn hoá
d)
D. Cách mạng dân tộc, dân chủ
18.
Câu 18: Ý nào sau đây đưa ra nhận diện đặc điểm về tầng lớp tư sản mại bản của Việt Nam dưới thời Pháp thuộc:
a)
A. Có sự tham gia vào đời sống chính trị, kinh tế của chính quyền thực dân Pháp
b)
B. Có tiềm lực kinh tế mạnh, là giai cấp đông đảo nhất trong
c)
C. Không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động trong các nhà máy, xí nghiệp
d)
D. Chịu ba tầng áp bức, bóc lột: đế quốc, phong kiến và tư sản dân tộc
19.
Câu 19: Phong trào đình công, bãi công của công nhân Việt Nam trong những năm 1926 - 1929 thuộc khuynh hướng nào?
a)
A. Khuynh hướng phong kiến
b)
B. Khuynh hướng dân chủ tư sản
c)
C. Khuynh hướng tư sản
d)
D. Khuynh, hướng vô sản
20.
Câu 20: Tổ chức nào là tổ chức cộng sản ra đời đầu tiên ở Việt Nam?
a)
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
b)
B. An Nam Cộng sản Đảng
c)
C. Đông Dương Cộng sản Đảng
d)
D. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
21.
Câu 21: Hai tổ chức nào dưới đây có tiền thân là Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
a)
A. An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Đảng
b)
B. Hội người Việt Nam yêu nước tại Pháp và Tâm Tâm xã
c)
C. Việt Nam Cách mạng đồng chí Hội và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
d)
D. Tân Việt Cách mạng Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
22.

Câu 22: Điền vào chỗ trống: “Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã xác định: Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và ..., làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập”.

(a)  

23.
Câu 23: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 3/2/1930 đã xác định giai cấp nào là lực lượng lãnh đạo cách mạng?
a)
A. Giai cấp tư sản
b)
B. Giai cấp công nhân
c)
C. Giai cấp nông dân
d)
D. Giai cấp địa chủ
24.
Câu 24: Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc đã vạch rõ âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc che giấu tội ác dưới cái vỏ bọc “khai hoá văn minh”?
a)
A. Bản án chế độ thực dân Pháp
b)
B. Đường Kách mệnh
c)
C. Nhật ký trong tù
d)
D. Con rồng tre
25.
Câu 25: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đề ra vào ngày tháng năm nào?
a)
A. 9/03/1945
b)
B. 10/03/1945
c)
C. 11/03/1945
d)
D. 12/03/1945
26.
Câu 26: Chính sách nào của Nhật - Pháp đã gây ra nạn đói lớn ở Việt Nam cuối năm 1944 - đầu năm 1945?
a)
A. Xuất khẩu các nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản
b)
B. Bắt người dân nhổ lúa, trồng đay lấy nguyên liệu phục vụ chiến tranh
c)
C. Đầu tư vào những ngành công nghiệp phục vụ quân sự
d)
D. Kiểm soát hệ thống đường sá
27.
Câu 27: Tháng 3/1938, Đảng quyết định thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương. Đúng hay sai ?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
28.

Câu 28: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống về nhận định của Đảng ta tại Hội nghị Trung ương 5/1941: “Cuộc cách mạng Đông Dương trong giai đoạn hiện tại là một cuộc cách mạng dân tộc giải phóng”

(a)  

29.

Câu 29: Điền vào chỗ trống: “Hội nghị TW Đảng Cộng sản Đông Dương lần VIII diễn ra ở Pác Bó đề ra phương hướng dân tộc giải phóng Cách mạng Việt Nam”.

(a)  

30.
Câu 30: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời vào thời gian nào?
a)
A. 15/10/1930
b)
B. 30/12/1940
c)
C. 22/12/1944
d)
D. 27/11/1954
31.
Câu 31: Hình thức đấu tranh mới xuất hiện trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là gì?
a)
A. Mít-tinh biểu tình
b)
B. Đấu tranh nghị trường
c)
C. Đấu tranh chính trị
d)
D. Bãi khoá, bãi công
32.

Câu 32: Điền vào chỗ trống: “Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 được coi là cuộc diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam”.

(a)  

33.

Câu 33: Điền vào chỗ trống: “Trong giai đoạn 1939 - 1945, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được Đảng ta đưa lên hàng đầu là giải phóng dân tộc.””?

(a)  

34.
Câu 34: Khẩu hiệu “Không thành công thì cũng thành nhân” được sử dụng trong cuộc khởi nghĩa nào dưới đây?
a)
A. Ba Đình
b)
B. Bãi Sậy
c)
C. Yên Bái
d)
D. Hương Khê
35.
Câu 35: Nhân dân ta phải tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương vì:
a)
A. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng
b)
B. Đó là lúc kẻ thù cũ đã ngã gục nhưng kẻ thù mới chưa kịp đến
c)
C. Quân Đồng minh có thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta
d)
D. Tất cả các lý do trên
36.

Câu 36: Điền vào chỗ trống: Tác phẩm(Năm 1927) của Nguyễn Ái Quốc đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị, chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho việc thành lập Đảng.

(a)  

37.

Câu 37: Điền vào chỗ trống: Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đã bước đầu đi vào

(a)  

38.
Câu 38: Vì sao tầng lớp tiểu tư sản lại không thể là lực lượng lãnh đạo cách mạng chống Pháp?
a)
A. Vì địa vị kinh tế, chính trị của họ gắn chặt với Pháp
b)
B. Vì lực lượng này hoàn toàn không có mâu thuẫn về quyền lợi với thực dân Pháp
c)
C. Vì địa vị kinh tế của họ bấp bênh, thái độ hay dao động
d)
D. Vì lực lượng này nhận được nhiều cảm tình của thực dân Pháp
39.
Câu 39: Khi chiến tranh Thế giới Thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì ở Việt Nam?
a)
A. Kinh tế thời chiến
b)
B. Kinh tế thuộc địa thời chiến
c)
C. Kinh tế chỉ huy
d)
D. Kinh tế hàng hoá
40.

Câu 40: Điền vào dấu chỗ trống: “Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 14 đến 15/8/1945) đã xác định nguyên tắc tập trung, thống nhất và .. để chỉ đạo khởi nghĩa”

(a)  

41.

Câu 41: Điền vào chỗ trống : “Để làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng 8/1945, chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã đề ra chủ trương phát động ..cứu nước” ?

(a)  

42.
Câu 42: Từ việc theo dõi diễn biến của cuộc Chiến tranh Thế giới thứ hai và căn cứ vào tình hình trong nước, Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định nhiệm vụ trung tâm cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là:
a)
A. Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
b)
B. Giành lại ruộng đất cho dân cày nghèo
c)
C. Phá kho thóc Nhật để cứu đói
d)
D. Thành lập Mặt trận Việt Minh
43.
Câu 43: Khi Chiến tranh Thế giới Thứ hai bùng nổ, Đảng đã tiến hành hoạt động gì để thích ứng với tình hình mới?
a)
A. Tuyên bố tự giải tán, chỉ để lại một bộ phận rất nhỏ hoạt động ngầm ở các thành phố
b)
B. Hợp tác với quân đội Pháp để đảo chính Nhật
c)
C. Rút vào hoạt động bí mật, chuyển trọng tâm công tác về nông thôn
d)
D. Tăng cường các hoạt động chống phát-xít ở các thành phố lớn
44.

Câu 44: Điền vào chỗ trống: “Ngày 16/8/1945, Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã quyết định thành lập Ủy ban … - tổ chức thực hiện nhiệm vụ của một Chính phủ lâm thời”.

(a)  

45.
Câu 45: Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua vào thời gian nào?
a)
A. T7/ 1930
b)
B. T8/1930
c)
C. T9/1930
d)
D. T10/1930
46.
Câu 46: Điều kiện nào tạo ra khả năng đấu tranh công khai, hợp pháp cho phong trào cách mạng Đông Dương giai đoạn 1936 - 1939?
a)
A. Sự xuất hiện chủ nghĩa tư bản và nguy cơ Chiến tranh Thế giới thứ nhất
b)
B. Đảng Cộng sản Pháp giao quyền cai trị Việt Nam cho Nhật
c)
C. Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Đông Dương
d)
D. Chiến tranh Thế giới thứ hai kết thúc, phe phát-xít lên cầm quyền ở Đông Dương
47.
Câu 47: Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được thể hiện trong tác phẩm “Đường Kách mệnh” của Nguyễn Ái Quốc là:
a)
A. Cách mạng giải phóng dân tộc mở đường tiến lên chủ nghĩa xã hội
b)
B. Tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
c)
C. Canh tân đất nước theo xu hướng của Minh Trị duy tân ở Nhật
d)
D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa để đi lên xã hội cộng sản
48.

Câu 48: Điền vào chỗ trống: “Ở Châu Á, quân Nhật đi đến chỗ thất bại và đầu hàng quân… vô điều kiện vào năm 1945” ?

(a)  

49.
Câu 49: Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?
a)
A. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí
b)
B. Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao
c)
C. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
d)
D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường
50.

Câu 50: Điền vào chỗ trống: “Chi bộ Cộng sản thành lập ở Bắc Kỳ tháng 3/1929 nhằm mục đích thành lập một đảng cộng sản thay thế"… Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên”.

(a)  

51.
Câu 51: Hoạt động nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa là sự chuẩn bị về mặt tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
A. Mở các lớp huấn luyện chính trị nhằm đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam (từ năm 1925 -1927)
b)
B. Chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (2/1930)
c)
C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920)
d)
D. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925)
52.
Câu 52: Nhận định này đúng hay sai: “Báo Người cùng khổ là Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên”?
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
53.
Câu 53: Chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong những năm 1936 - 1939 đã xác định kẻ thù nguy hại trước mắt của nhân dân Đông Dương là:
a)
A. Chủ nghĩa phát xít và phong kiến tay sai
b)
B. Chủ nghĩa đế quốc và phong kiến
c)
C. Giai cấp địa chủ phong kiến và tư sản mại bản
d)
D. Phản động thuộc địa và bè lũ tay sai
54.

Câu 54: Điền vào chỗ trống: “Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã vạch ra nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là đấu tranh chống …và chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình”

(a)  

55.
Câu 55: Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được Đảng ta xác định trong thời kỳ 1936 - 1939 là gì?
a)
A. Đánh đuổi Tưởng Giới Thạch và thực hiện cải cách ruộng đất chia cho dân cày
b)
B. Tịch thu ruộng đất của địa chủ và đánh đuổi thực dân Pháp
c)
C. Chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình
d)
D. Đánh đổ phong kiến, đánh bọn phản động, tay sai của Tưởng Giới Thạch
56.
Câu 56: Hai văn kiện nào dưới đây được coi như là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
A. Chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt
b)
B. Chương trình nghị sự và chương trình tóm tắt
c)
C. Chương trình tóm tắt và sách lược vắn tắt
d)
D. Sách lược vắn tắt và chương trình tóm tắt
57.

Câu 57: Điền vào chỗ trống: “Ý nghĩa của phong trào vận động dân chủ 1936 - 1939 là giúp ..của Đảng được rèn luyện và trưởng thành”

(a)  

58.
Câu 58: Hội nghị TW Đảng Cộng sản Đông Dương lần VIII quyết định đặt nhiệm vụ nào sau đây lên hàng đầu?
a)
A. Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc
b)
B. Giải phóng đất nước
c)
C. Giải phóng dân tộc
d)
D. Giải phóng giai cấp
59.
Câu 59: Đâu là thời cơ mà Đảng ta xác định “ngàn năm có một” của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
a)
A. Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương
b)
B. Từ sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương đến trước khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh
c)
C. Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
d)
D. Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương
60.
Câu 60: Điểm mới của Hội nghị lần thứ VIII (5/1941) so với Hội nghị lần thứ VI (11/1939) của ban Chấp hành Trung ương Đảng là:
a)
A. Mở rộng hình thức tập hợp lực lượng và thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương
b)
B. Đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc
c)
C. Đặt ra vấn đề giải phóng dân tộc trong từng nước Đông Dương
d)
D. Chú trọng đấu tranh vũ trang để giải phóng dân tộc
61.
Câu 61: Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào (16/8/1945) của Đảng đã quyết định những vấn đề gì?
a)
A. Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng và quyết định đặt tên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
b)
B. Thành lập mặt trận Việt Minh và chuẩn bị lực lượng vũ trang cho Tổng khởi nghĩa
c)
C. Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp Thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
d)
D. Giải phóng đất nước và chuẩn bị lực lượng vũ trang cho Tổng khởi nghĩa
62.
Câu 62: Ý nghĩa của phong trào Vô sản hoá do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động vào năm 1928 là:
a)
A. Khuyến khích công nhân mít-tinh, biểu tình, đập phá máy móc, nhà xưởng
b)
B. Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào trong giai cấp nông dân
c)
C. Truyền bá tư tưởng vô sản, xây dựng, phát triển tổ chức của công nhân
d)
D. Giúp cho giai cấp nông dân nhận ra sứ mệnh lãnh đạo cách mạng của mình
63.
Câu 63: Trước tình hình các tổ chức cộng sản hoạt động biệt lập, bài xích lẫn nhau đã dẫn đến một yêu cầu bức thiết cho cách mạng Việt Nam là:
a)
A. Giải tán các tổ chức cộng sản
b)
B. Giảng hoà sự bài xích, biệt lập giữa các tổ chức cộng sản
c)
C. Thống nhất các tổ chức cộng sản
d)
D. Kiểm điểm nghiêm túc các tổ chức cộng sản
64.

Câu 64: Điền vào dấu …: “Về ý nghĩa lịch sử, Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã mở ra cho cách mạng Việt Nam kỷ nguyên mới, đó là kỷ nguyên “…”

(a)  

65.
Câu 65: Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản diễn ra trong vòng nửa cuối năm 1929 đã khẳng định điều gì?
a)
A. Cách mạng Việt Nam tiến bộ vượt bậc, trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới
b)
B. Cách mạng Việt Nam đủ mạnh Đương đầu với thử thách
c)
C. Cách mạng Việt Nam vượt qua khủng hoảng
d)
D. Cách mạng Việt Nam đã có bước phát triển về chất và phù hợp với yêu cầu lịch sử
66.
Câu 66: Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá “giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng”?
a)
A. Hội nghị Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)
b)
B. Chi bộ Cộng sản đầu tiên của Việt Nam ra đời (1929)
c)
C. Thành lập tổ chức Công hội đỏ Bắc Kỳ (1929)
d)
D. Sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản (1929)
67.

Câu 67: Điền vào chỗ trống: Trong Văn kiện “Chung quanh vấn đề chính sách mới” (10/1936), Đảng nêu quan điểm: “Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết hợp chặt chẽ với …… Nghĩa là không thể nói rằng muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển…… Lý thuyết ấy có chỗ chưa xác đáng.”

(a)  

68.
Câu 68: Các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì (1940) và binh biến Đô Lương (1941) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
a)
A. Khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh du kích
b)
B. Thời cơ trong khởi nghĩa giành chính quyền
c)
C. Đấu tranh trên lĩnh vực ngoại giao
d)
D. Tiến hành tổng khởi nghĩa trước, có thể bỏ qua khởi nghĩa từng phần
69.
Câu 69: Sự kiện nào sau đây đã tạo ra thời cơ thuận lợi cho nhân dân ta giành lại độc lập vào tháng 8/1945?
a)
A. Sự thất bại của phe phát-xít tại chiến trường châu Mỹ
b)
B. Sự thất bại của Hồng quân Liên Xô
c)
C. Sự nổi dậy của nhân dân các nước Tây Âu
d)
D. Sự đầu hàng vô điều kiện của phát-xít Nhật
70.
Câu 70: Bài học kinh nghiệm được rút ra từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945, bài học nào có ý nghĩa hàng đầu trong đường lối cách mạng của Đảng?
a)
A. Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
b)
B. Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến
c)
C. Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, chọn đúng kẻ thù của cách mạng
d)
D. Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông
71.
Câu 71: Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào? Diễn ra vào năm bao nhiêu?
a)
A. Binh biến Đô Lương năm 1930
b)
B. Khởi nghĩa Yên Bái năm 1927
c)
C. Khởi nghĩa Nam kì năm 1940
d)
D. Khởi nghĩa Yên Bái năm 1940
72.
Câu 72: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào thể hiện tính chất của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
a)
A. Cuộc cách mạng giải phóng giai cấp
b)
B. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
c)
C. Cuộc cách mạng tư sản
d)
D. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản