WorksheetsÔn tập kiến thức Chg 1, Chg 2- CTXH với cá nhân
Total questions: 45
Worksheet time: 28mins
Công tác xã hội với cá nhân là:
A. Hoạt động từ thiện mang tính tự phát
B. Phương pháp trợ giúp con người thông qua mối quan hệ 1–1
C. Hoạt động quản lý cộng đồng
D. Hình thức trị liệu y khoa
Đối tượng tác động trực tiếp của CTXH với cá nhân là:
A. Gia đình
B. Cộng đồng
C. Thân chủ
D. Tổ chức xã hội
CTXH với cá nhân giữ vị trí nào trong hệ thống CTXH?
A. Phụ trợ
B. Độc lập, không liên quan lĩnh vực khác
C. Một phương pháp cơ bản bên cạnh CTXH nhóm và phát triển cộng đồng
D. Chỉ áp dụng trong y tế
Khái niệm CTXH cá nhân theo Helen Harris Perlman nhấn mạnh:
A. Trị liệu hành vi
B. Can thiệp cộng đồng
C. Mối quan hệ và khai thác nguồn lực
D. Quản lý hành chính
Thành tố nào KHÔNG thuộc CTXH với cá nhân?
A. Thân chủ
B. Nhân viên xã hội
C. Tiến trình
D. Chính sách quốc gia
Vai trò “người biện hộ” thể hiện rõ nhất khi NVXH:
A. Dạy kỹ năng sống
B. Đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thân chủ
C. Đánh giá tâm lý
D. Tổ chức sinh hoạt nhóm
Vai trò “người quản lý ca” KHÔNG bao gồm:
A. Lập kế hoạch ca
B. Điều phối dịch vụ
C. Biện hộ chính sách vĩ mô
D. Theo dõi – đánh giá
Giai đoạn phát triển sớm nhất của CTXH cá nhân trên thế giới là:
A. Chuyên nghiệp hóa
B. Hình thành cơ sở khoa học
C. Từ thiện truyền thống
D. Chuẩn hóa đào tạo
Lý thuyết hệ thống sinh thái nhấn mạnh:
A. Hành vi do bản năng
B. Vai trò vô thức
C. Trật tự xã hội
D. Sự tương tác giữa con người và môi trường
Hệ thống vi mô bao gồm:
A. Chính sách quốc gia
B. Gia đình, bạn bè, thầy cô
C. Truyền thông đại chúng
D. Văn hóa dân tộc
Hệ thống trung mô là:
A. Các mối quan hệ trực tiếp
B. Môi trường xã hội không tiếp xúc trực tiếp
C. Sự tương tác giữa các hệ thống vi mô
D. Yếu tố lịch sử – thời gian
Nguyên tắc cốt lõi của thuyết thân chủ trọng tâm là:
A. NVXH cho lời khuyên trực tiếp
B. Can thiệp nhanh
C. Thân chủ tự quyết và tự khám phá
D. Tập trung hành vi
Thuyết hành vi cho rằng hành vi con người:
A. Do vô thức chi phối
B. Do học tập và củng cố
C. Do nhu cầu sinh học
D. Do giá trị xã hội
Hạn chế lớn của thuyết hành vi là:
A. Khó áp dụng
B. Không hiệu quả
C. Không đo lường được
D. Không quan tâm đến cảm xúc và nguyên nhân sâu xa
Thuyết nhận thức – hành vi nhấn mạnh:
A. Nhận thức trung gian giữa kích thích và hành vi
B. Tác nhân → hành vi trực tiếp
C. Vô thức
D. Bản năng
Thuyết động năng tâm lý phát triển từ:
A. Nhân văn học
B. Hành vi học
C. Phân tâm học
D. Xã hội học
Quan điểm động năng tâm lý nhấn mạnh:
A. Vô thức và xung đột nội tâm
B. Môi trường học tập
C. Nhu cầu sinh lý
D. Hành vi bề nổi
Quyền tự quyết của thân chủ có nghĩa là:
A. Thân chủ tự chịu trách nhiệm pháp lý
B. Thân chủ luôn đúng
C. NVXH không can thiệp
D. Thân chủ được tham gia quyết định liên quan đến mình
Công cụ chủ yếu của CTXH cá nhân là:
A. Hồ sơ pháp lý
B. Trắc nghiệm IQ
C. Lắng nghe, quan sát, vấn đàm
D. Đơn khiếu nại
Trong CTXH cá nhân, thân chủ được xem là:
A. Đối tượng thụ động
B. Người tiếp nhận dịch vụ
C. Chủ thể có tiềm năng
D. Người bị kiểm soát
Lý thuyết nào phù hợp nhất khi làm việc với thân chủ thiếu tự tin, mặc cảm?
A. Hành vi
B. Nhận thức – hành vi
C. Thân chủ trọng tâm
D. Sinh thái
Trẻ bị bạo lực gia đình, NVXH dạy trẻ kỹ năng tự bảo vệ. NVXH đang thực hiện vai trò:
A. Biện hộ
B. Nhà giáo dục
C. Quản lý ca
D. Kết nối
Một học sinh cáu gắt do bị trêu chọc hoàn cảnh gia đình. NVXH tập trung điều chỉnh suy nghĩ tiêu cực. Lý thuyết nào phù hợp?
A. Hành vi
B. Sinh thái
C. Nhu cầu
D. Nhận thức – hành vi
NVXH phối hợp bệnh viện, hội phụ nữ, công an hỗ trợ thân chủ. Vai trò chính là:
A. Nhà giáo dục
B. Người kết nối
C. Nhà chuyên môn
D. Tham vấn
Thân chủ có biểu hiện trầm cảm nhẹ, suy nghĩ tiêu cực về bản thân. Can thiệp phù hợp nhất là:
A. Nhận thức – hành vi
B. Hành vi
C. Sinh thái
D. Can thiệp khủng hoảng
Khi thân chủ cần hỗ trợ nhiều dịch vụ khác nhau, NVXH cần phát huy vai trò:
A. Giáo dục
B. Biện hộ
C. Tham vấn
D. Quản lý ca
Mục tiêu của CTXH cá nhân trong bạo lực gia đình là:
A. Trừng phạt thủ phạm
B. Can thiệp pháp lý thuần túy
C. Bảo vệ và phục hồi chức năng xã hội cho thân chủ
D. Tư vấn đạo đức
NVXH từ chối tiết lộ thông tin thân chủ khi không có sự đồng ý. Đây là:
A. Nguyên tắc bảo mật
B. Quyền tự quyết
C. Vai trò chuyên môn
D. Kỹ năng lắng nghe
Thân chủ không hợp tác ban đầu, NVXH kiên nhẫn xây dựng mối quan hệ. Đây là:
A. Kỹ thuật hành vi
B. Giáo dục
C. Can thiệp khủng hoảng
D. Nguyên tắc chấp nhận thân chủ
Trẻ bị ảnh hưởng bởi văn hóa trọng nam khinh nữ. Yếu tố thuộc:
A. Vi mô
B. Trung mô
C. Ngoại vi
D. Vĩ mô
NVXH khuyến khích thân chủ tự đánh giá và lựa chọn giải pháp. Đây là:
A. Thuyết hành vi
B. Thuyết thân chủ trọng tâm
C. Thuyết nhu cầu
D. Thuyết sinh thái
NVXH giúp trẻ hiểu quyền trẻ em. Đây là vai trò:
A. Quản lý ca
B. Chuyên môn
C. Biện hộ
D. Giáo dục
Thân chủ có hành vi bạo lực do học từ môi trường. Lý thuyết phù hợp để giải thích:
A. Hành vi
B. Động năng tâm lý
C. Nhu cầu
D. Sinh thái
CTXH cá nhân hướng tới giúp thân chủ:
A. Phụ thuộc vào dịch vụ
B. Tăng cường năng lực tự giải quyết vấn đề
C. Tuân thủ hoàn toàn NVXH
D. Thay đổi hoàn cảnh bằng mọi giá
Thân chủ thiếu ăn, thiếu chăm sóc y tế. Theo Maslow, nhu cầu chưa được đáp ứng là:
A. Tôn trọng
B. Giao tiếp
C. Sinh lý
D. Thể hiện bản thân
Theo thuyết hành vi, hành vi con người có thể thay đổi thông qua:
A. Học tập hành vi mới
B. Củng cố tích cực
C. Củng cố tiêu cực
D. Phân tích vô thức
E. Thưởng – phạt
Vai trò nhà giáo dục của nhân viên xã hội thể hiện qua các hoạt động nào?
A. Giáo dục kỹ năng sống cho thân chủ
B. Trực tiếp ra quyết định thay thân chủ
C. Nâng cao nhận thức về quyền của thân chủ
D. Phòng ngừa các hành vi tiêu cực
E. Thúc đẩy thay đổi hành vi
Lý thuyết hệ thống sinh thái nhấn mạnh những nội dung nào sau đây?
A. Sự tương tác giữa con người và môi trường
B. Can thiệp tại một điểm có thể ảnh hưởng toàn hệ thống
C. Vai trò của các cấp độ hệ thống khác nhau
D. Hành vi con người hoàn toàn do bản năng
E. Cá nhân và môi trường là một thể thống nhất
Theo thuyết thân chủ trọng tâm, nhân viên xã hội cần:
A. Tin tưởng vào khả năng của thân chủ
B. Tạo môi trường an toàn, không phán xét
C. Khuyến khích thân chủ tự bộc lộ bản thân
D. Tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ
E. Đưa ra lời khuyên cụ thể cho thân chủ
Những nội dung nào phản ánh đúng bản chất của công tác xã hội với cá nhân?
A. Là một phương pháp của công tác xã hội
B. Thực hiện thông qua mối quan hệ 1–1
C. Chỉ áp dụng trong lĩnh vực y tế
D. Hướng tới giải quyết vấn đề của thân chủ
E. Mang tính khoa học và nghệ thuật
Theo thuyết hành vi, hành vi của con người không phải tự nhiên mà có, mà được hình thành thông qua quá trình (a) và củng cố từ môi trường.
Trong công tác xã hội với cá nhân, nhân viên xã hội là chủ thể thực hiện hoạt động trợ giúp, còn (a) là đối tượng tác động trực tiếp.
Mục tiêu cuối cùng của công tác xã hội với cá nhân là giúp thân chủ nâng cao (a) xã hội và tăng cường khả năng tự giải quyết các vấn đề của bản thân.
Theo lý thuyết hệ thống sinh thái, hành vi và sự phát triển của con người chịu ảnh hưởng bởi sự (a) giữa cá nhân và môi trường sống của họ.
Cá nhân trở thành đối tượng của công tác xã hội khi họ gặp khó khăn trong cuộc sống mà không thể tự giải quyết và cần sự (a) từ bên ngoài.
