Font size
WorksheetsPLĐC
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 17mins
Đặc trưng quyền lực Nhà nước:
Quyền lực Nhà nước được bảo đảm bởi pháp luật, tác động tới toàn bộ dân
cư, các tổ chức trên phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Quyền lực Nhà nước thuộc về một nhóm người, dùng áp chế những người
còn lại.
Quyền lực Nhà nước thuộc về số đông trong xã hội.
Quyền lực Nhà nước chỉ do những người giàu có nắm giữ.
Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lê nin khi đề cập tới nguồn gốc của
Nhà nước cho rằng:
Nhà nước là một gia tộc mở rộng, với quyền lực là quyền gia trưởng mở
rộng.
Nhà nước là kết quả ký kết một khế ước của cộng đồng người lập ra.
Nhà nước là sản phẩm tất yếu của những đối kháng giai cấp không thể điều
hòa, do giai cấp nắm quyền lực về kinh tế tổ chức ra để bảo vệ lợi ích của
giai cấp đó.
Nhà nước do Thượng đế sáng tạo ra, có quyền lực vĩnh cửu.
Nhà nước đơn nhất và Nhà nước Liên bang khác nhau về:
Tổ chức chính quyền
Chế độ chính trị
Số lượng dân cư
Số lượng các đơn vị hành chính lãnh thổ
Sự cấu tạo Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối quan
hệ qua lại giữa chúng với nhau là nội dung phản ánh:
Hình thức cấu trúc Nhà nước
Chính thể Cộng hòa Dân chủ
Chế độ chính trị
Chế độ thị tộc – bộ lạc
Hình thức Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới góc độ chính
thể là:
Hình thức chính thể Quân chủ chuyên chế
Hình thức chính thể Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
Hình thức chính thể Quân chủ lập hiến
Hình thức chính thể Cộng hoà Dân chủ tư sản
Nhà nước không có cấu trúc Nhà nước Liên bang là:
Đức
Myanmar
Trung Quốc
Malaysia
Nhà nước có hình thức cấu trúc liên bang là:
Cộng hòa Liên bang Đức
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa
Vương quốc Campuchia
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Sự cấu tạo Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối quan
hệ qua lại giữa chúng với nhau là:
Hình thức chính thể
Chế độ chính trị
Hình thức Nhà nước
Hình thức cấu trúc Nhà nước
“Cách thức tổ chức Nhà nước và những phương pháp cơ bản để thực hiện quyền
lực Nhà nước” thuộc về:
Chế độ chính trị
Hình thức cấu trúc Nhà nước
Hình thức Nhà nước
Hình thức chính thể
Việc phân chia các kiểu Nhà nước trong lịch sử là căn cứ vào:
Hình thái kinh tế xã hội
Cơ sở xã hội của Nhà nước
Cơ sở tư tưởng của giai cấp cầm quyền
Hình thức chính thể của Nhà nước
Chức năng của Nhà nước được hiểu là:
Hoạt động của từng cơ quan Nhà nước
Những phương diện hoạt động cơ bản, chủ yếu của Nhà nước nhằm thực hiện
nhiệm vụ của Nhà nước
Toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Nhiệm vụ chiến lược lâu dài của Nhà nước
“Nhà nước có quyền quy định và thu thuế dưới hình thức bắt buộc” là một trong
những nội dung thể hiện:
Hình thức của Nhà nước
Đặc điểm của Nhà nước
Bản chất của Nhà nước
Chức năng của Nhà nước
Tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước thể hiện:
Hình thức của Nhà nước
Đặc trưng của Nhà nước
Kiểu Nhà nước
Bản chất của Nhà nước
Bản chất Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
Là tính Nhân dân.
Là sự thống nhất tính giai cấp công nhân, tính Nhân dân và tính dân tộc.
Là tính giai cấp công nhân.
Là tính dân tộc.
Nhà nước đơn nhất có những đặc điểm chủ yếu nào?
Có một hệ thống pháp luật thống nhất trên toàn lãnh thổ quốc gia.
Tập hợp cả 3 đặc điểm nêu trên.
Có chủ quyền chung, có sự thống nhất các đơn vị hành chính lãnh thổ.
Có hệ thống cơ quan Nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Hình thức cấu trúc của Nhà nước có mấy dạng?
4
3
2
1
Nội dung nào sau đây thể hiện bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa?
Nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ thực hiện chức năng quản lý xã hội, không có
chức năng cưỡng chế.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa có bộ máy cưỡng chế của giai cấp công nhân và
Nhân dân lao động lập ra để đàn áp sự phản kháng của tầng lớp bóc lột cũ đã
bị lật đổ và các lực lượng chống đối khác.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất dựa trên chế
độ tư hữu kết hợp chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là sản phẩm của sự liên minh giữa giai cấp tư sản
với giai cấp công nhân.
“Nhà nước mang tính xã hội” là một trong những nội dung thuộc về:
Chức năng Nhà nước
Đặc trưng Nhà nước
Quyền lực Nhà nước
Bản chất Nhà nước
Bản chất Nhà nước thể hiện nội dung sau:
Tính xã hội của Nhà nước
Là mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước
Tính Nhân dân
Tính giai cấp của Nhà nước
Nhà nước có tính xã hội vì:
Nhà nước ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý các công việc chung của xã
hội
Tất cả đều đúng
Nhà nước là một thiết chế quan trọng nhất để quản lý xã hội, duy trì trật tự,
ổn định và phát triển của xã hội
Nhà nước sẽ không thể tồn tài nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị
mà không chú ý đến lợi ích của các giai tầng khác trong xã hội
Nhà nước có tính giai cấp vì:
Nhà nước là công cụ quan trọng do giai cấp tổ chức ra để trấn áp giai cấp đối
kháng
Tất cả đều đúng.
Nhà nước là công cụ cơ bản của quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp,
bảo vệ và phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị
Giai cấp và đấu tranh giai cấp là một trong những nguyên nhân quan trọng
dẫn đến sự hình thành Nhà nước
Hình thái kinh tế - xã hội không tồn tại kiểu Nhà nước tương ứng là:
Chiếm hữu nô lệ
Tư bản chủ nghĩa.
Phong kiến
Công xã nguyên thủy
Theo học thuyết Mác – Lênin, sự thay thế kiểu Nhà nước sau cho kiểu Nhà nước
trước trong xã hội được thực hiện bằng:
Quyền lực cá nhân
Thương lượng hòa bình.
Cuộc cách mạng xã hội
Đấu tranh chính trị
Xã hội từ xưa đến nay đã trải qua bao nhiêu kiểu Nhà nước:
4 kiểu Nhà nước
5 kiểu Nhà nước.
2 kiểu Nhà nước
3 kiểu Nhà nước
Những Nhà nước thuộc cùng “một kiểu” là:
Những Nhà nước đều tồn tại trong 1 xã hội có giai cấp và mâu thuẫn giai cấp
Những Nhà nước đều luôn vận động và biến đổi giống nhau
Những Nhà nước có cùng những đặc điểm, đặc trưng nhất định
Những Nhà nước đều xuất hiện 1 cách khách quan, là sản phẩm của sự phát triển tự nhiên của đởi sống xã hội
Nguyên nhân sâu xa của sự thay thế kiểu Nhà nước là:
Do 1 kiểu kiến trúc thượng tầng mới được xác lập
Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất trong một phương thức sản xuất xã hội
Do phương thức sản xuất mới được thiết lập
Do cuộc cách mạng xã hội
Kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử loài người là:
Chủ nô
Pháp quyền
Tư sản
Phong kiến
Chủ quyền quốc gia được hiểu là:
Quyền lực của quân đội trú đóng trên một bộ phận lãnh thổ nhất dịnh
Quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế
Quyền tự quyết về đối ngoại
Quyền tự quyết về đối nội
Quyền lực không xuất hiện trong xã hội Công xã nguyên thủy là:
Quyền lực tôn giáo
Quyền lực tự nhiên
Quyền lực Nhà nước
Quyền lực thị tộc
Đặc trưng quyền lực Nhà nước:
Quyền lực Nhà nước chỉ do những người giàu có nắm giữ
Quyền lực Nhà nước thuộc về số đông trong xã hội
Quyền lực Nhà nước thuộc về một nhóm người, dùng áp chế những người còn lại
Quyền lực Nhà nước được bảo đảm bởi pháp luật, tác động tới toàn bộ dân cư, các tổ chức trên phạm vi lãnh thổ quốc gia
Quan hệ xã hội nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Lao động:
Quan hệ lao động của anh A, cán bộ hộ tịch của UNND phường với UBND phường
Quan hệ lao động của xã viên hợp tác xã với hợp tác xã
Quan hệ lao động giữa NLĐ với NSDLĐ
Quan hệ lao động của quân nhân với lực lượng vũ trang nhân dân
Phương pháp điều chỉnh đặc thù của Luật Lao động là:
Phương pháp thông qua hoạt động của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở tác động vào các quan hệ phát sinh trong quá trình lao động
Phương pháp bình đẳng thoả thuận
Phương pháp quyền uy
Phương pháp mệnh lệnh
Độ tuổi lao động tối thiểu của NLĐ được pháp luật qui định đối với công dân Việt Nam là
Đủ 15 tuổi
18 tuổi
Đủ 18 tuổi trở lên
15 tuổi
Theo Luật Lao động Việt Nam, Người lao động bao gồm:
Công dân VN, người nước ngoài
Công dân VN, người nước ngoài, người không có quốc tịch, người vào VN với thời hạn dưới 03 tháng
Công dân Việt Nam
Công dân VN, người nước ngoài, người không có quốc tịch
Đối tượng nào sau đây không được phép tuyển dụng lao động và trở thành NSDLĐ :
Cá nhân dưới 18 tuổi
Doanh nghiệp
Cơ quan, tổ chức
Hợp tác xã
Người không phải là công dân Việt Nam sẽ không được phép lao động, làm việc tại Việt
Nam :
Người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Là người nước ngoài đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Người không có quốc tịch của bất kỳ nước nào.
Độ tuổi tối thiểu được tham gia học nghề, tập nghề làm việc cho NSDLĐ là :
Đủ 14 tuổi trở lên.
Đủ 18 tuổi.
Đủ 15 tuổi.
Đủ 13 tuổi.
Hình thức hợp đồng đào tạo nghề là :
Phải lập bằng văn bản.
Có thể lập dưới dạng lời nói.
Bằng văn bản hoặc lời nói tùy từng trường hợp.
Có thể lập bằng phương tiện điện tử .
9. Nếu người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho
mình thì:
Không phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề.
Không được thu học phí, phải đăng ký hoạt động đào tạo nghề.
Không phải đăng ký hoạt động đào tạo nghề và không được thu học phí.
Không phải đăng ký hoạt động dạy nghề.
Thời hạn tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là:
Không quá 06 tháng.
Cho đến khi có khả năng thực hiện vị trí công việc đó.
Không quá 02 tháng
Không quá 03 tháng
Nhận định nào sau đây là đúng?
Hợp đồng học nghề là một hợp đồng lao động nếu người học nghề được tuyển dụng
làm việc cho đơn vị tổ chức học nghề.
Hợp đồng đào tạo nghề có thể giao kết bằng văn bản hoặc lời nói.
Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù
hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề.
Nếu người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề để làm việc cho mình thì chỉ
được thu 50% học phí của người học.
Sự kiện pháp lý nào sau đây làm phát sinh quan hệ pháp luật về sử dụng lao động:
Ký hợp đồng lao động.
Chấm dứt hợp đồng lao động.
Tạm hoãn hợp đồng lao động
Sửa đổi hợp đồng lao động.
Hợp đồng lao động có thể được giao kết:
Bằng miệng, văn bản hoặc lời nói
Bằng văn bản.
Bằng văn bản hoặc bằng miệng nếu công việc trong hợp đồng là công việc không ổn
định.
Bằng văn bản hoặc bằng lời nói nếu công việc theo hợp đồng là công việc tạm thời có
thời hạn dưới 01 tháng.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng:
Có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 24 tháng.
Có thời hạn không quá 36 tháng kể từ ngày HĐLĐ có hiệu lực.
Có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
Có thời hạn từ đủ 24 tháng đến 36 tháng.
Hợp đồng lao động có hiệu lực:
Kể từ ngày NLĐ bắt đầu làm việc
Kể từ ngày cơ quan quản lý lao động nhận đăng ký lao động.
Kề từ thời điểm giao kết hợp đồng.
Kể từ ngày hai bên giao kết trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Trong trường hợp nào sau đây HĐLĐ bị coi là vô hiệu toàn bộ:
Một phần nội dung của HĐLĐ trái pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn
lại.
Nội dung của HĐLĐ hạn chế hoặc ngăn cản quyền thành lập, gia nhập tổ chức đại diện
NLĐ tại cơ sở.
Người ký kết HĐLĐ không đúng thẩm quyền.
Công việc mà hai bên đã giao kết trong HĐLĐ không rõ ràng.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Thời gian thử việc là 30 ngày đối với các công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ
Không áp dụng thử việc đối với NLĐ giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng
Có thể thử việc nhiều hơn một lần đối với một công việc có tính chất phức tạp
Trong mọi trường hợp tiền lương thử việc phải trên 85% mức lương của công việc đó
Nội dung thử việc có thể được :
Ghi trong nội qui lao động.
Chỉ được phép ghi trong hợp đồng thử việc.
Ghi trong hợp đồng lao động.
Ghi trong thỏa ước lao động tập thể.
Chủ thể nào sau đây không là người giao kết hợp đồng lao động phía bên người
lao động?
Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
Người đại diện theo ủy quyền của người lao động là cá nhân.
Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản
của người đại diện theo pháp luật của người đó;
20. Chủ thể nào sau đây không là người giao kết hợp đồng lao động phía bên người
sử dụng lao động?
Người đại diện của tổ chức đại diện cho NLĐ tại cơ sở.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Người đại diện của hộ gia đình.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo qui định của pháp luật.
Nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở được ủy quyền cho một người trong nhóm
ký hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc:
Có thời hạn dưới 36 tháng.
Có thời hạn dưới 12 tháng.
Có bất kỳ thời hạn nào nếu các thành viên trong nhóm nhất trí.
Có thời hạn dưới 03 tháng.
Khi HĐLĐ hết hạn mà NLĐ vẫn tiếp tục làm việc thì:
Hai bên lập phụ lục HĐLĐ để kéo dài thời hạn của hợp đồng.
Không cần ký HĐLĐ mới, HĐLĐ cũ tiếp tục hiệu lực.
Phải ký HĐLĐ mới trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn.
Phải ký HĐLĐ mới trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn.
Trường hợp nào sau đây NLĐ có thể tạm hoãn hoặc thực hiện quyền đơn phương
chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước:
NLĐ bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về TTHS.
NLĐ nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc
tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
NLĐ đi làm nghĩa vụ quân sự, tham gia dân quân tự vệ
NLĐ được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty TNHH một thành
viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Anh A đang làm việc theo HĐLĐ có thời hạn 12 tháng với công ty X. Hết hạn hợp
đồng, quá 30 ngày nhưng công ty X vẫn không tiến hành ký kết HĐLĐ mới với anh, nhưng
anh vẫn làm việc bình thường.. Trong trường hợp này HĐLĐ của anh A sẽ:
Trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn.
Phải sửa đổi, bổ sung, gia hạn thời hạn của hợp đồng thêm 12 tháng
Trở thành HĐLĐ xác định thời hạn với thời hạn 24 tháng.
Tiếp tục có hiệu lực với thời hạn 12 tháng tiếp theo .
Tình huống nào sau đây không thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động?
Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
Hết hạn HĐLĐ mà NLĐ không thỏa thuận ký tiếp hợp đồng và không làm việc
Người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động.
Hết hạn HĐLĐ quá 30 ngày hai bên không ký HĐLĐ mới và NLĐ tiếp tục làm
việc.
Các trường hợp nào dưới đây bị coi là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật
Chỉ có loại hợp đồng không xác định thời hạn mới có quyền đơn phương chấm
dứt hợp đồng mà không cần có lý do.
Có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần có lý do chính đáng.
Không có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nếu không có lý do chính đáng.
Có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải báo trước cho NSDLĐ theo
một thời hạn nhất định tùy theo loại HĐLĐ đang thực hiện.
Anh An đã làm việc trong doanh nghiệp đủ 12 tháng, HĐLĐ của anh là loại hợp
đồng có thời hạn 24 tháng, anh không tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Nếu anh đơn
phương chấm dứt HĐLĐ và thực hiện báo trước 30 ngày. Trong trường hợp này, anh
An sẽ:
Được hưởng trợ cấp thôi việc
Không được hưởng bất kỳ loại trợ cấp nào.
Được hưởng trợ cấp mất việc .
Được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Các doanh nghiệp phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản
Khi sử dụng từ 10 lao động trở lên
Chỉ những doanh nghiệp sử dụng nhiều loại lao động, nhiều ngành nghề khác nhau
mới ban hành nội quy lao động bằng văn bản
Khi sử dụng từ 50 lao động trở lên
Không giới hạn số lượng lao động
Kỷ luật lao động là:
Các quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh
doanh do NSDLĐ ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định
Các quy định ghi trong nội quy lao động của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động
Các quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh
doanh do pháp luật quy định
Các quy định về thời gian làm việc và điều hành do NSDLĐ ban hành trong nội quy
lao động
Các hình thức xử lý kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật bao gồm:
Cảnh cáo, khiển trách, cách chức, sa thải.
Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, sa thải.
Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng, cách chức và sa
thải.
Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG:
NSDLĐ có thể dùng hình thức phạt tiền thay cho việc xử lý kỷ luật lao động.
Không phải bất kỳ hành vi vi phạm kỷ luật lao động nào của NLĐ cũng bị xử lý kỷ luật
lao động.
NSDLĐ có quyền đặt ra bất cứ hình thức xử lý kỷ luật lao động nào để xử lý kỷ
luật NLĐ trong doanh nghiệp của mình.
Không xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ đang trong thời gian nuôi con dưới
36 tháng tuổi.
Nhận định nào sau đây là SAI:
Khi HĐLĐ chấm dứt do doanh nghiệp bị phá sản thì NLĐ được trợ cấp mất việc làm
Các hình thức kỷ luật lao động theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành gồm:
Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức, sa thải.
Mọi tranh chấp lao động đều bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải do hòa giải viên lao
động thực hiện.
Khi áp dụng trách nhiệm kỷ luật, NSDLĐ phải chứng minh được lỗi của NLĐ.
Anh An đang làm việc cho công ty X thì bị cơ quan điều tra tạm giữ vì có liên quan
đến một vụ vận chuyển ma túy. Trong thời gian anh An bị tạm giữ để điều tra, Giám
đốc công ty X có quyền:
Ra quyết định cho anh An nghỉ việc và trợ cấp.
Ra quyết định tạm dừng HĐLĐ với anh An
Ra quyết định sa thải anh An .
Ra quyết định tạm hoãn HĐLĐ với anh An
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm
Hòa giải viên lao động, UBND các cấp, Trọng tài viên lao động
Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động, Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân các cấp, Trung tâm trọng tài, Hòa giải viên lao động
Hòa giải viên lao động, Trọng tài viên lao động, Tòa án nhân dân
Luật Hôn nhân và gia đình:
Là một ngành luật chỉ điều chỉnh việc kết hôn và ly hôn.
Là một bộ phận thuộc ngành luật hành chính.
Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Là một ngành luật điều chỉnh về tội phạm và hình phạt.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc cơ bản Luật Hôn nhân và
gia đình?
Phân biệt đối xử trong quan hệ hôn nhân.
Không phân biệt đối xử trong quan hệ hôn nhân.
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ nhiều chồng, vợ chồng bình đẳng.
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, nhiều vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
Luật Hôn nhân và gia đình không được xây dựng dựa trên nguyên tắc nào sau
đây?
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
Phân biệt đối xử giữa các con (con gái với con trai, con đẻ với con nuôi, con
trong giá thú với con ngoài giá thú).
Không phân biệt đối xử trong quan hệ hôn nhân.
Các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
nhau
Hôn nhân là:
Quan hệ giữa hai người sau khi kết hôn.
Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đám cưới.
Quan hệ giữa hai người sau khi đám cưới.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Tòa án Nhân dân là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn.
Ủy ban Nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn.
Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên đã quá tuổi
Vợ có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp đang nuôi con 8 tháng tuổi.
Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với nhau không có yếu tố nước ngoài thì
cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn là:
Ủy ban Nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
Ly hôn là:
Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quyết định có hiệu lực pháp luật của
Uỷ ban Nhân dân cấp xã.
Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp
luật của Tòa án.
Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng khi vợ hoặc chồng chết.
Việc vợ chồng ly thân, không sống chung từ 10 năm trở lên.
Trường hợp kết hôn nào sau đây không bị cấm?
Giữa người đã từng là cha chồng với con dâu.
Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
Người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng
với người có chồng, có vợ nhưng đã ly hôn.
Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi.
Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì:
Phải đăng ký kết hôn.
Phải tổ chức đám cưới.
Không phải đăng ký kết hôn.
Không phải tổ chức đám cưới.
Anh A và chị B kết hôn với nhau không phải tuân theo điều kiện nào sau đây?
Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, nam từ đủ 20 tuổi trở lên.
Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
Được sự đồng ý của cha mẹ hai bên.
Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
K và H đã kết hôn hợp pháp. Sau khi anh H bị Tòa án tuyên bố mất tích, chị K
yêu cầu Tòa án cho ly hôn với anh H. Trong trường hợp này:
Ủy ban Nhân dân giải quyết cho ly hôn.
Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Quan hệ hôn nhân đương nhiên chấm dứt.
Viện Kiểm sát giải quyết cho ly hôn.
Nam và nữ không đủ điều kiện kết hôn nếu:
Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Bị mất năng lực hành vi dân sự.
Bị thiếu năng lực hành vi dân sự.
Không có tài sản.
Việc kết hôn không bị cấm trong trường hợp nào sau đây?
Lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam,
quốc tịch nước ngoài.
Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với
người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống
như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.
Đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi
khác để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ.
Lấy vợ, lấy chồng khi cả hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật.
Chị X (công dân Việt Nam; đăng ký thường trú tại xã A, huyện B, tỉnh C) muốn
kết hôn với anh Y (công dân Việt Nam; tạm trú tại xã E, huyện B, tỉnh C; đăngký thường trú tại xã H, huyện G, tỉnh V). Chị X và anh Y có thể đăng ký kết hôn
tại:
Sở Tư pháp tỉnh C, Sở Tư pháp tỉnh V.
Ủy ban Nhân dân tỉnh C, Ủy ban Nhân dân tỉnh V.
Ủy ban Nhân dân xã A, Ủy ban Nhân dân xã E, hoặc Ủy ban Nhân dân xã
H.
Ủy ban Nhân dân huyện B, hoặc Ủy ban Nhân dân huyện G.
Khi vợ chồng ly hôn và không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con thì Tòa
án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi
mặt của con và phải xem xét nguyện vọng của con nếu:
Con từ đủ 07 tuổi trở lên.
Con từ đủ 08 tuổi trở lên.
Con từ đủ 09 tuổi trở lên.
Con từ đủ 10 tuổi trở lên.
Việc vợ, chồng thỏa thuận với nhau về quyền lợi cũng như trách nhiệm của vợ,
chồng đối với tài sản phát sinh giữa vợ và chồng là:
Chế độ tài sản theo thỏa thuận.
Chế độ tài sản bắt buộc.
Chế độ tài sản theo Tòa án quyết định.
Chế độ tài sản theo luật định.
A và B đủ điều kiện kết hôn. Nếu A và B lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
thì thỏa thuận này:
Có thể xác lập trong thời kỳ hôn nhân.
Có thể xác lập bất kỳ thời điểm nào.
Phải được lập trước khi ly hôn.
Phải được lập trước khi kết hôn.
Năm 2019, anh C được bố mẹ tặng căn nhà X trị giá 5 tỷ tại quận G, tỉnh K.
Ngày 20/7/2020, anh C và chị D kết hôn hợp pháp với nhau và lựa chọn chế độ
tài sản theo luật định (vợ chồng không chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
và không có thỏa thuận khác). Sau khi kết hôn, căn nhà X được xác định là:
Tài sản chung của anh C và chị D.
Tài sản riêng của chị D
Tài sản của bố mẹ anh C.
Tài sản riêng của anh C.
Hôn nhân không chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?
Vợ, chồng chết.
Vợ, chồng bị tòa án tuyên bố mất tích.
Ly hôn.
Vợ, chồng bị tòa án tuyên bố là đã chết.
Việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam,
quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục
đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình được xác định là:
Kết hôn giả tạo
Tảo hôn
Lừa dối kết hôn
Cưỡng ép kết hôn
Đâu không phải nghĩa vụ tài chính của NSDĐ?
Thuế sử dụng đất.
Tiền sử dụng đất.
Tiền được Nhà nước bồi thường khi bị thu hồi đất.
Tiền thuê đất.
Ủy ban Nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất trong trường
hợp nào sau đây:
Giao đất, cho thuê đất đối với cộng đồng dân cư
Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của
xã, phường, thị trấn
Giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Cả a và c
68.Trường hợp nào sau đây Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để
bán hoặc để bán kết hợp cho thuê:
Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang,
nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê;
Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của
Nhà nước
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch
UBND cấp tỉnh, các bên có quyền khiếu nại đến:
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.
Cả a, b, c đều sai.
Tranh chấp đất đai khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong đó
có một bên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài chọn UBND thì cơ quan nào
sau đây có thẩm quyền giải quyết?
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
UBND cấp tỉnh.
UBND cấp huyện.
Tranh chấp đất đai giữa HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau mà các
bên chọn giải quyết tại UBND thì do cơ quan nào sau đây giải quyết?
UBND cấp xã.
UBND cấp huyện.
Chủ tịch UBND cấp xã.
Chủ tịch UBND cấp huyện.
Tranh chấp đất đai nào do Tòa án Nhân dân giải quyết?
Tranh chấp mà đương sự có GCN hoặc giấy tờ hợp lệ.
Tranh chấp mà đương sự tuy không có GCN hoặc giấy tờ hợp lệ nhưng đã
lựa chọn giải quyết bằng cách khởi kiện tại Tòa án.
Tranh chấp mà đương sự nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND.
Cả a và b đều đúng.
UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong trường hợp:
Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Thu hồi đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam.
Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài.
Cả a và b.
UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất trong trường hợp:
Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Thu hồi đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam.
Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài.
Cả a và b.
Chọn nhận định SAI trong các nhận định sau:
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần và có GCNQSDĐ được bồi thường về đất.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng sở hữu nhà ở tại Việt
Nam không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì ANQP, phát
triển KT-XH.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng QSDĐ trong
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và có GCNQSDĐ thì
được bồi thường về đất.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải đất thuê trả tiền hàng năm có
thể được hưởng bổi thường về đất.
Chọn nhận định ĐÚNG về hộ gia đình, cá nhân thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê:
Được góp vốn QSDĐ với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Không được chuyển nhượng QSDĐ.
Được thế chấp QSDĐ.
Không được tặng cho QSDĐ.
Nhận định nào SAI khi nói về tổ chức kinh tế thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm?
Được bán tài sản gắn liền với đất thuê.
Được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê.
Không được để thừa kế bằng tài sản gắn liền với đất thuê.
Không được cho thuê lại QSDĐ.
Chọn nhận định đúng về tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền SDĐ, được
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:
Được góp vốn bằng QSDĐ với Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Các nhận định trên đều đúng.
Không có quyền thế chấp QSDĐ, tài sản gắn liền với đất.
Có quyền góp vốn bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất với HGĐ.
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không được:
Chuyển nhượng QSDĐ.
Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ.
Để thừa kế QSDĐ.
Tặng cho QSDĐ.
Thời hạn giao đất, công nhận QSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp
sản xuất nông nghiệp là:
70 năm.
Vô thời hạn.
30 năm.
50 năm.
UBND cấp tỉnh cấp GCNQSDĐ cho đối tượng nào sau đây?
Cơ sở tôn giáo.
Hộ gia đình, cá nhân.
Cộng đồng dân cư.
Cả a, b, c.
Chủ thể nào cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân SDĐ?
UBND cấp huyện
Chủ tịch UBND cấp huyện
UBND cấp tỉnh
Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Chủ thể của Luật đất đai gồm:
Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai.
Người sử dụng đất.
Chủ thể khác trong QHPL đất đai.
Cả 3 chủ thể trên.
Đối tượng điều chỉnh của Luật đất đai gồm:
Nhóm quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước.
Nhóm quan hệ giữa CQNN với NSDĐ và các chủ thể khác của QHPL đất
đai.
Nhóm quan hệ giữa NSDĐ và các chủ thể khác của QHPL đất đai.
Cả 3 đáp án trên.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ:
Ngày tuyên án
15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Do hội đồng xét xử quy định
khi niêm yết bản án công khai
Hệ thống xét xử của tòa án theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành bao
gồm mấy cấp xét xử?
1 cấp xét xử
2 cấp xét xử
3 cấp xét xử
4 cấp xét xử
Thủ tục tố tụng trọng tài bao gồm bao nhiêu bước?
2
4
6
8
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Trọng tài thương mại chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại
khi các bên có thỏa thuận trọng tài.
Tòa án chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi các bên có thỏa thuận
trọng tài.
Phán quyết của trọng tài nếu các bên không đồng ý có thể kháng cáo.
Phán quyết của tòa án có giá trị chung thẩm và các bên không được kháng
cáo.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới dạng hành vi cụ thể.
Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới dạng lời nói.
Thỏa thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản.
Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới dạng lời nói, văn bản và hành
vi cụ thể
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn
bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn
bản và bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng lời
nói hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng
hành vi cụ thể hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
Thương nhân nào CÓ tư cách pháp nhân?
Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp tư nhân.
Hộ kinh doanh.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu.
Thương nhân nào KHÔNG có tư cách pháp nhân?
Công ty cổ phần.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Theo quy định của Luật Thương mại hiện hành, hợp đồng mua bán hàng hóa chỉ
có thể giao kết bằng:
Văn bản.
Lời nói.
Hành vi cụ thể.
Cả a, b, c đều sai.
Có mấy nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại theo Luật Thương mại
2005 ?
2
4
5
6
Theo Luật Thương mại 2005, khẳng định nào sau đây đúng?
Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các
địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.
Thương nhân có nghĩa vụ hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại
các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không
cấm.
Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các
địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật cho phép.
Thương nhân có quyền và nghĩa vụ hoạt động thương mại trong các ngành
nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật
cho phép
“Thương nhân” theo Luật Thương mại 2005 là:
Tổ chức kinh tế, cá nhân thỏa mãn các điều kiện mà pháp luật qui định.
Chỉ là các doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014.
Là cá nhân có đăng ký kinh doanh.
Chỉ có tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu thì tổ
chức và quản lý công ty là:
Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.
Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và
Kiểm soát viên
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
Công ty TNHH một thành viên được quyền phát hành cổ phần.
Công ty TNHH một thành viên chỉ được quyền phát hành cổ phần khi cơ
quan đăng ký doanh nghiệp cho phép.
Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Công ty TNHH một thành viên được quyền phát hành cổ phần hạn chế hơn
so với công ty Cổ phần
Khẳng định nào sau đây ĐÚNG khi nói về Công ty TNHH một thành viên?
Công ty TNHH một thành viên không có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty TNHH một thành viên do 1 cá nhân sở hữu không có tư cách pháp
nhân.
Công ty TNHH một thành viên do 1 tổ chức sở hữu không có tư cách pháp
nhân
Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên có thể là:
Cá nhân
Tổ chức
Một tổ chức hoặc 1 cá nhân
Một tổ chức và 1 cá nhân
Trong công ty cổ phần có thể có bao nhiêu người đại diện theo pháp luật của
công ty?
1 người đại diện
hơn 1 người đại diện
Không có người đại diện
Tất cả câu trên sai
Trường hợp công ty cổ phần có dưới bao nhiêu cổ đông và các cổ đông là tổ
chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có
Ban kiểm soát?
Dưới 10 cổ đông
Dưới 3 cổ đông
Dưới 11 cổ đông
Dưới 50 cổ đông
Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở
hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có:
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Hội đồng thành viên
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của
họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong thời hạn
bao lâu, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông:
Hơn 1 năm
Hơn 2 năm
Hơn 3 năm
Hơn 4 năm
Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần họp thường kỳ ít nhất:
1 năm 1 lần.
6 tháng 1 lần.
2 năm 1 lần.
Tất cả đều sai.
Cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty cổ phần là:
Đại hội đồng cổ đông
b. Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát.
Giám đốc/Tổng Giám đốc
Có mấy mô hình tổ chức quản lý và hoạt động của công ty cổ phần?
2
3
4
5
Cổ phần chưa bán là:
Cổ phần chưa được quyền chào bán và chưa được thanh toán.
Cổ phần được quyền chào bán và đã được thanh toán.
Cổ phần chưa được quyền chào bán và đã được thanh toán.
Cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán.
Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là:
Tổng số cổ phần mà đã được các cổ đông đăng ký mua.
Tổng số cổ phần mà được các cổ đông mua
Tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua
Tổng số cổ phần mà được các cổ đông đăng ký
Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký
doanh nghiệp là:
Tổng số cổ phần các loại mà công ty đã bán để huy động vốn, bao gồm cổ
phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
Tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ
phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
Tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, chỉ bao gồm
cổ phần đã được đăng ký mua.
Tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, chỉ bao gồm
cổ phần chưa được đăng ký mua
Cổ phần đã bán là:
Số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho
công ty
Số cổ phần được quyền chào bán chưa được các cổ đông thanh toán đủ cho
công ty
Số cổ phần chưa được quyền chào bán
Số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán 1 phần
cho công ty
Vốn điều lệ công ty cổ phần là:
Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại
Tổng giá trị mệnh giá cổ phần chưa bán các loại
Tổng giá trị thị giá cổ phần đã bán các loại
Tổng giá trị mệnh giá cổ phiếu đã bán các loại
Cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm như thế nào?
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Cổ đông chịu trách nhiệm toàn bộ về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp.
Cổ đông chịu trách nhiệm một phần về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp.
Cổ đông không chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp.
Số lượng cổ đông tối đa trong công ty cổ phần là:
Không giới hạn
50
12
20
Công ty cổ phần phải có số lượng cổ đông ít nhất là:
3
7
2
Pháp luật không quy định
Thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên là:
Chỉ là các cá nhân.
Chỉ là các tổ chức.
Có thể là tổ chức, cá nhân.
Mọi cá nhân và tổ chức.
Trong tổ chức của công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có chức danh quản
lý sau đây:
Giám đốc và Tổng giám đốc.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty.
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập:
Hội đồng quản trị.
Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát.
Chủ tịch công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH hai thành viên trở lên bắt buộc phải có chức
danh nào sau đây?
Chủ tịch Hội đồng thành viên
Kiểm soát viên.
Trưởng ban kiểm soát.
Chủ tịch công ty.
Trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên phải góp vốn phần
vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập
doanh nghiệp?
60 ngày
70 ngày
80 ngày
90 ngày.
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh
nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh
nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên thực góp vào công ty.
Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh
nghiệp là giá trị một phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
Tất cả câu trên
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về Công ty TNHH hai thành viên trở
lên?
Là doanh nghiệp không được quyền phát hành cổ phần.
Là doanh nghiệp có thành viên chịu trách nhiệm vô hạn.
Là doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân.
Là doanh nghiệp có số lượng thành viên không giới hạn.
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tối
đa bao nhiêu thành viên?
10
30
50
Không giới hạn số thành viên
Số lượng thành viên hợp danh tối thiểu phải có trong công ty hơp danh là:
1
2
3
4
Thành viên hợp danh của công ty hợp danh có quyền nào sau đây?
Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành nghề kinh
doanh của công ty.
Để thừa kế tư cách thành viên hợp danh của mình cho người khác.
Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh ngành, nghề kinh doanh của công
ty nhân danh người khác.
Tự do chuyển nhượng vốn góp của mình trong công ty cho người khác.
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty hợp danh là:
Hội đồng thành viên của công ty.
Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Giám đốc công ty.
Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Trong quá trình hoạt động, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân:
Có thể tăng vốn và giảm vốn. Nhưng chỉ được tăng hoặc giảm vốn sau khi
đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Chỉ được tăng, không được giảm.
Chỉ được giảm khi gặp sự kiện bất khả kháng.
Có thể tăng vốn và giảm vốn. Trong trường hợp giảm vốn xuống dưới mức
đầu tư đã đăng ký thì chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan
đăng ký kinh doanh.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có các quyền nào sau đây?
Toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhân danh doanh nghiệp tư nhân góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn.
Bán một phần doanh nghiệp tư nhân của mình cho người khác.
Tự do giảm vốn đầu tư của mình trong doanh nghiệp tư nhân
Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là:
Giám đốc doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp.
Chủ tịch doanh nghiệp.
Tổng giám đốc doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân:
Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn.
Có tư cách pháp nhân.
Phải đăng ký doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện.
Có tài sản độc lập với tài sản của chủ doanh nghiệp.
Các khoản nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân,
chủ doanh nghiệp phải:
Chịu trách nhiệm vô hạn.
Chịu trách nhiệm hữu hạn.
Chịu trách nhiệm một phần.
Không phải chịu trách trách nhiệm.
Doanh nghiệp tư nhân không có:
Vốn đầu tư kinh doanh.
Tên doanh nghiệp.
Điều lệ doanh nghiệp.
Giấy đăng ký doanh nghiệp.
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không thể là:
Sinh viên.
Cá nhân không bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Luật sư.
Căn cứ theo chế độ trách nhiệm về tài sản thì doanh nghiệp được phân loại thành
các loại doanh nghiệp:
Trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn.
Trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm giới hạn 1 phần.
Trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm có giới hạn.
Trách nhiệm toàn bộ và trách nhiệm 1 phần.
Mọi doanh nghiệp phải có:
Tài sản.
Chi nhánh.
Lợi nhuận.
Hội đồng quản trị.
