Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM NLKT1: Tài sản, Nguồn vốn và Quan hệ đối ứng
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tài khoản nào sau đây là tài sản?
Hàng mua đang đi đường
Nhận ký quỹ, ký cược
Nguồn vốn kinh doanh
Phải trả người bán
Tài khoản nào sau đây không phải là tài khoản tài sản:
Ứng trước tiền hàng cho người bán
Quỹ đầu tư phát triển
Thành phẩm
Hàng hóa
Tài khoản nào sau đây là nguồn vốn
Tiền gửi ngân hàng
Lợi nhuận chưa phân phối
Tiền mặt
Nguyên vật liệu
Tài khoản nào sau đây không phải là tài khoản nguồn vốn:
Phải thu khách hàng
Thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách
Phải trả người lao động
Vay ngắn hạn
Khoản “Ứng trước tiền hàng cho người bán” thuộc
Nguồn vốn
Tài sản
Khoản “Người mua ứng trước tiền hàng” thuộc
Tài sản
Nguồn vốn
Các quan hệ đối ứng đã học:
TS tăng –TS giảm, NV tăng- NV giảm, TS giảm –NV giảm, TS tăng – NV tăng
TS tăng –TS giảm, NV tăng- NV giảm, TS giảm –NV tăng, TS tăng –NV tăng
TS tăng –TS giảm, NV tăng- NV giảm, TS tăng – NV giảm, TS giảm – NV giảm
TS tăng –TS giảm, NV tăng- NV giảm,TS giảm – NV tăng, TS tăng – NV giảm
Trả nợ lương người lao động kỳ trước bằng tiền mặt thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – NV tăng
TS tăng – TS giảm
NV tăng – NV giảm
TS giảm – NV giảm
Nhập kho hàng hóa đi đường từ kỳ trước thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – TS giảm
NV tăng – NV giảm
TS giảm – NV giảm
TS tăng – NV tăng
Khách hàng ứng trước tiền bằng tiền gửi ngân hàng thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – NV tăng
TS giảm – NV giảm
NV tăng – NV giảm
TS tăng – TS giảm
Ứng trước tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – TS giảm
TS giảm – NV giảm
NV tăng – NV giảm
TS tăng – NV tăng
Nhận góp vốn bằng 1 TSCĐ hữu hình thuộc mối quan hệ đối ứng nào?
TS tăng – NV tăng
TS giảm – NV giảm
NV tăng – NV giảm
TS tăng – TS giảm
Mua NVL chưa thanh toán tiền cho người bán thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – NV tăng
TS tăng – TS giảm
NV tăng – NV giảm
TS giảm – NV giảm
Xuất kho hàng hóa đem đi gửi bán thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – NV tăng
TS tăng – TS giảm
NV tăng – NV giảm
TS giảm – NV giảm
Số dư cuối kỳ của các tài khoản được xác định như thế nào?
Số dư CK = Số dư ĐK – PS giảm + PS tăng
Số dư CK = Số dư ĐK + PS tăng + PS giảm
Số dư CK = Số dư ĐK + PS tăng – PS giảm
Số dư CK = Số dư ĐK – PS tăng – PS giảm
Số dư cuối kỳ của tài khoản TS được xác định như thế nào?
Số dư CK = Số dư ĐK – Nợ + Có
Số dư CK = Số dư ĐK +Nợ + Có
Số dư CK = Số dư ĐK – Nợ – Có
Số dư CK = Số dư ĐK + Nợ - Có
Số dư cuối kỳ của tài khoản NV được xác định như thế nào?
Số dư CK = Số dư ĐK – Nợ - Có
Số dư CK = Số dư ĐK +Nợ + Có
Số dư CK = Số dư ĐK – Nợ + Có
Số dư CK = Số dư ĐK + Nợ - Có
Phát sinh tăng của 1 tài khoản có thể ghi bên nào
Bên Có
Bên Nợ
Bên Nợ và bên Có
Bên Nợ khi đó là tài khoản TS hoặc Chi phí, Bên có khi đó là tài khoản NV hoặc doanh thu, thu nhập
Số dư đầu kỳ của TK Nợ phải trả dư Có là 30.000, trong kỳ số dư bên Nợ là 20.000, số dư bên Có là 60.000. Vậy số dư cuối kỳ là?
30.000
70
70.000
60.000
Số dư đầu kỳ của TK hàng mua đi đường là 20.000, trong kỳ phát sinh tăng là 50.000, số dư cuối kỳ là 40.000. Vậy số phát sinh giảm trong kỳ là?
30.000
70.000
40.000
10.000
Tìm số dư đầu kỳ của TK Vay ngắn hạn biết phát sinh tăng trong tháng là 30.000 phát sinh giảm trong tháng là 40.000, số dư cuối kỳ 50.000
60.000
90.000
30.000
80.000
Số dư ĐK của TK Nguyên vật liệu là 50.000, phát sinh bên Nợ là 10.000, số dư cuối kỳ 20.000. Tính số Nguyên vật liệu đã xuất trong tháng
40.000
20.000
60.000
50.000
Số dư ĐK của TK Nguyên vật liệu là 50.000, phát sinh bên Nợ là 10.000, số dư cuối kỳ 20.000. Vậy số tiền ghi lên bảng cân đối kế toán đầu kỳ của TK NVL là:
60.000
50.000
20.000
40.000
Số dư ĐK của TK Thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách là 40.000, phát sinh bên Nợ là 40.000, phát sinh bên Có là 20.000. Vậy số tiền để ghi lên bảng
Định khoản nghiệp vụ: Mua NVL về nhập kho trị giá 50.000, thuế GTGT 10%, đã trả một nửa bằng TGNH, phần còn lại chưa thanh toán. Chọn phương án đúng.
Nợ NVL 50.000; Nợ Thuế GTGT được khấu trừ 5.000; Có Phải trả người bán 55.000
Nợ NVL 50.000; Nợ Thuế GTGT được khấu trừ 5.000; Có TGNH 55.000
Nợ NVL 50.000; Nợ Thuế GTGT được khấu trừ 5.000; Có TGNH 25.000; Có Phải trả người bán 25.000
Nợ NVL 50.000; Nợ Thuế GTGT được khấu trừ 5.000; Có TGNH 27.500; Có Phải trả người bán 27.500
Định khoản: Trả nợ lương cho cán bộ nhân viên kỳ trước bằng tiền mặt 20.000.
Nợ TGNH 20.000; Có Tiền mặt 20.000
Nợ Phải trả người lao động 20.000; Có Tiền mặt 20.000
Nợ Tiền mặt 2.000; Có Phải trả người lao động 2.000
Nợ Tiền mặt 20.000; Có Phải trả người lao động 20.000
Bổ sung Quỹ khen thưởng từ lợi nhuận chưa phân phối 10.000. Định khoản nào đúng?
Nợ LN chưa phân phối; Có Quỹ khen thưởng
Nợ LN chưa phân phối 10.000; Có Quỹ khen thưởng 10.000
Nợ Quỹ khen thưởng 10.000; Có LN chưa phân phối 10.000
Nợ Quỹ khen thưởng 10.000; Có Nguồn vốn kinh doanh 10.000
Nhận góp vốn bằng 1 TSCĐHH trị giá 20.000. Định khoản đúng là?
Nợ TSCĐHH 20.000; Có Nguồn vốn kinh doanh 20.000
Nợ LN chưa phân phối 20.000; Có TSCĐHH 20.000
Nợ TSCĐHH 20.000; Có Vốn góp kinh doanh 20.000
Nợ TSCĐHH 2.000; Có Nguồn vốn kinh doanh 2.000
Mua CCDC về nhập kho đã thanh toán bằng tiền tạm ứng trị giá 20.000. Định khoản nào đúng?
Nợ Tạm ứng 20.000; Có Tiền mặt 20.000
Nợ CCDC 20.000; Có Tạm ứng 20.000
Nợ CCDC 20.000; Có Tiền mặt 20.000
Nợ CCDC 20.000; Nợ Thuế GTGT được khấu trừ 2.000; Có Tạm ứng 22.000
Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi mua NVL 50.000. Chọn định khoản đúng.
Nợ NVL 50.000; Có Tiền mặt 50.000
Nợ NVL 50.000; Có Tạm ứng 50.000
Nợ Tạm ứng 50.000; Có Tiền mặt 50.000
Nợ Tiền mặt 50.000; Có Tạm ứng 50.000
Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng TGNH 20.000. Định khoản nào đúng?
Nợ Phải thu khách hàng 20.000; Có TGNH 20.000
Nợ Phải trả người bán 20.000; Có TGNH 20.000
Nợ TGNH 20.000; Có Phải trả người bán 20.000
Nợ TGNH 20.000; Có Phải thu khách hàng 20.000
Ứng trước tiền hàng bằng TGNH cho người bán 20.000. Chọn định khoản đúng.
Nợ Phải thu khách hàng 20.000; Có TGNH 20.000
Nợ Phải trả người bán 20.000; Có TGNH 20.000
Nợ TGNH 20.000; Có Phải trả người bán 20.000
Nợ TGNH 20.000; Có Phải thu khách hàng 20.000
Nhận góp vốn bằng TGNH 20.000 và bằng tiền mặt 10.000. Định khoản đúng là?
Nợ TGNH 20.000; Nợ Tiền mặt 10.000; Có NVKD 30.000
Có TGNH 20.000; Có Tiền mặt 10.000; Có Nhận góp vốn 30.000
Nợ TGNH 20.000; Nợ Tiền mặt 10.000; Có Nhận góp vốn 30.000
Nợ TGNH 20.000; Nợ Tiền mặt 10.000; Có Vốn góp kinh doanh 30.000
Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt để thanh toán lương công nhân viên 20.000. Định khoản nào đúng?
Nợ TGNH 20.000; Có Tiền mặt 20.000
Nợ Tiền mặt 20.000; Có TGNH 20.000
Nợ Phải trả người lao động 20.000; Có TGNH 20.000
Nợ Phải trả người lao động; Có Tiền 20.000
Xuất kho hàng hóa đi gửi bán trị giá 20.000. Định khoản đúng là?
Nợ NVL 20.000; Có Hàng gửi bán 20.000
Nợ Hàng gửi bán 20.000; Có Hàng hóa 20.000
Nợ Hàng gửi bán 20.000; Có Thành phẩm 20.000
Nợ Hàng hóa 20.000; Có Hàng gửi bán 20.000
Hàng mua đi đường từ kỳ trước nhập kho hàng hóa. Sử dụng TK nào?
Hàng hóa, NVL
Hàng hóa, hàng gửi bán
NVL, hàng mua đang đi đường
Hàng mua đang đi đường, hàng hóa
Vay ngắn hạn để trả nợ người bán sử dụng TK nào?
Vay ngắn hạn, nợ người bán
Nợ người bán, Tiền
Vay ngắn hạn, phải thu khách hàng
Vay ngắn hạn, phải trả người bán
Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn và nộp thuế vào ngân sách. Sử dụng TK nào để định khoản?
Tiền mặt, nợ vay ngắn hạn, Thuế GTGT phải nộp
Tiền mặt, Vay ngắn hạn, Thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách
Tiền mặt, Thuế GTGT được khấu trừ, vay ngắn hạn
Không có đáp án đúng
Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt. Sử dụng TK nào để định khoản?
Tiền mặt, ứng trước cho người bán
Tiền mặt, Phải trả người bán
Tiền mặt, Phải thu khách hàng
Không có đáp án đúng
Ứng trước tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt. Sử dụng TK nào để định khoản?
Không có đáp án đúng
Tiền mặt, Phải trả người bán
Tiền mặt, Phải thu khách hàng
Tiền mặt, Hàng gửi bán
“Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ quỹ đầu tư phát triển” sử dụng TK nào để định khoản?
NVKD, quỹ đầu tư phát triển
NVKD, LN chưa phân phối
Vốn góp kinh doanh, quỹ đầu tư phát triển
Vốn góp kinh doanh, LN chưa phân phối
“Trả nợ cho người bán bằng tiền mặt” ảnh hưởng đến
Ảnh hưởng đến cả TS và NV
TS giảm, NV không đổi
TS tăng, NV không đổi
Không ảnh hưởng đến TS và NV
“Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng TM” ảnh hưởng đến BCĐKT như thế nào?
Tổng TS và tổng NV cùng giảm
Tổng TS và tổng NV cùng tăng
Tổng TS và tổng NV không thay đổi
Không ảnh hưởng đến BCĐKT
“Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ” ảnh hưởng đến BCĐKT như thế nào?
Tổng TS tăng, Tổng NV giảm
Tổng TS và tổng NV cùng tăng
Tổng TS giảm, tổng NV không đổi
Không ảnh hưởng
Đầu kỳ có số liệu: Tổng TS = Tổng NV = 3.250.000. Trong kỳ phát sinh: Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán 50.000. Cuối kỳ TS, NV thay đổi như thế nào?
Không đổi
Tăng lên 100.000
Tăng lên 50.000
Giảm đi 50.000
Đầu kỳ: Tổng TS = Tổng NV = 3.250.000. Nghiệp vụ: Mua NVL chưa thanh toán 50.000; Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 200.000. Cuối kỳ TS, NV thay đổi như thế nào?
Không đổi
Tăng lên 50.000
Tăng lên 100.000
Giảm đi 150.000
Đầu kỳ: Tổng TS = Tổng NV = 3.250.000. Nghiệp vụ: Mua NVL chưa thanh toán 50.000; Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 200.000; Trả lương bằng tiền mặt 130.000. Cuối kỳ TS, NV thay đổi như thế nào?
Tăng lên 180.000
Không đổi
Tăng lên 50.000
Giảm đi 80.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “TSCĐ hữu hình” 20.000/ Có TK “Nguồn vốn KD” 20.000
Nhận góp vốn bằng TSCĐ HH trị giá 20.000
TSCĐ được đầu tư bằng NVKD trị giá 20.000
TSCĐ mua về sử dụng trị giá 20.000
Đem TSCĐ HH đi góp vốn trị giá 20.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Phải trả người bán” 10.000/ Có TK “Tiền mặt” 10.000
Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng TM 10.000
Chi tiền mặt trả nợ cho khách hàng 10.000
Chi tiền mặt trả nợ người bán (ứng trước tiền cho người bán) 10.000
Người bán trừ nợ cho doanh nghiệp 10.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “NVL” 10.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 1.000/ Có TK “Phải trả người bán” 11.000
Mua NVL về nhập kho, trị giá mua chưa thuế 10.000, chưa trả tiền khách hàng
Mua NVL về sử dụng ngay, trị giá mua chưa thuế 10.000, chưa trả tiền người bán
Mua NVL về nhập kho, trị giá mua chưa thuế 10.000, chưa trả tiền người bán
Mua NVL về sử dụng ngay, trị giá mua chưa thuế 10.000, chưa trả tiền khách hàng
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối” 50.000/ Có TK “Quỹ đầu tư phát triển” 50.000
Trích quỹ đầu tư để bổ sung lợi nhuận chưa phân phối 50.000
Bổ sung quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối 50.000
Bổ sung quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối 50.000
Trích nguồn vốn KD bổ sung quỹ đầu tư phát triển 50.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách” 10.000/ Có TK “TGNH” 10.000
Dùng TGNH nộp thuế GTGT phải nộp 10.000
Dùng TGNH nộp thuế vào ngân sách 10.000
Dùng TGNH nộp thuế GTGT được khấu trừ 10.000
Dùng TGNH trả cho người bán 10.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “CCDC” 10.000/ Có TK “Tạm ứng” 10.000
Mua CCDC nhập kho bằng tiền tạm ứng 1.000
Mua CCDC nhập kho bằng tiền tạm ứng 10.000
Mua NVL nhập kho bằng tiền tạm ứng 10.000
Mua CCDC nhập kho bằng tiền mặt 1.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Tạm ứng” 10.000/ Có TK “Tiền mặt” 10.000
Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác 10.000
Chi tiền mặt tạm ứng lương cho người lao động 10.000
Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác 1.000
Chi tiền mặt trả nợ lương cho người lao động 10.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Hàng gửi bán” 10.000/ Có TK “Thành phẩm” 10.000
Nhập kho hàng hóa từ hàng mua đi đường 10.000
Xuất kho hàng hóa đem đi gửi bán 10.000
Xuất kho thành phẩm đi gửi bán 10.000
Xuất kho CCDC đi gửi bán 10.000
Khi mua NVL dùng ngay cho sản xuất, giá mua chưa thuế 20.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt. Định khoản đúng là gì?
Nợ TK CPNVLTT 20.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 2.000, Có TK Tiền mặt 22.000
Nợ TK CPNVLTT 20.000, Nợ TK Thuế GTGT phải nộp 2.000, Có TK Tiền mặt 22.000
Nợ TK CPSXC 20.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 2.000, Có TK Tiền mặt 22.000
Nợ TK NVL 20.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 2.000, Có TK Tiền mặt 22.000
Mua CCDC dùng ngay cho sản xuất, giá mua chưa thuế 20.000, thuế GTGT 10%, trả tiền mặt. Định khoản đúng là gì?
Nợ TK CPBH 20.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 2.000, Có TK Tiền mặt 22.000
Nợ TK CCDC 20.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 2.000, Có TK Tiền mặt 22.000
Nợ TK CPSXC 20.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 2.000, Có TK Tiền mặt 22.000
Nợ TK CPNVLTT 20.000, Nợ TK Thuế GTGT phải nộp 2.000, Có TK Tiền mặt 22.000
Tiền điện nước chưa thanh toán, giá mua có thuế GTGT 10% là 9.900. Định khoản đúng là gì?
Nợ TK CPSXC 9.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 900, Có TK Phải thu khách hàng 9.900
Nợ TK CPSXC 9.900, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 990, Có TK Phải trả người bán 10.890
Nợ TK CPSXC 9.900, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 990, Có TK Phải thu khách hàng 10.890
Nợ TK CPSXC 9.000, Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 900, Có TK Phải trả người bán 9.900
Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng 12.000. Định khoản đúng là gì?
Nợ TK CPSXC 12.000, Có TK Khấu hao TSCĐ 12.000
Nợ TK CPSXC 12.000, Có TK Khấu hao TSCĐ 1.200
Nợ TK Khấu hao TSCĐ 12.000, Có TK CPSXC 12.000
Nợ TK Khấu hao TSCĐ 12.000, Có TK TSCĐ 12.000
Tính lương công nhân trực tiếp 20.000, nhân viên phân xưởng 10.000. Định khoản đúng là gì?
Nợ TK CPNCTT 20.000, Nợ TK CPSXC 10.000, Có TK Phải trả người lao động 30.000
Nợ TK CPNVLTT 10.000, Nợ TK CPSXC 20.000, Có TK Phải trả người lao động 30.000
Nợ TK CPNVLTT 20.000, Nợ TK CPSXC 10.000, Có TK Phải trả người lao động 30.000
Nợ TK CPSXC 30.000, Có TK Phải trả người lao động 30.000
Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tính vào chi phí sản xuất sản phẩm 8.000. Định khoản đúng là gì?
Nợ TK CPSXC 8.000, Có TK Phải trả khác 8.000
Nợ TK CPNCTT 1.880, Có TK Phải trả khác 1.880
Nợ TK CPNCTT 8.000, Có TK Phải trả người lao động 8.000
Nợ TK CPNCTT 8.000, Có TK Phải trả khác 8.000
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất 10.000. Định khoản đúng là gì?
Không có đáp án đúng
Nợ TK CPSXKD dở dang 10.000, Có TK Thành phẩm 10.000
Nợ TK Thành phẩm 10.000, Có TK CPSXKD dở dang 10.000
Nợ TK CPSXC 10.000, Có TK Thành phẩm 10.000
Kết chuyển chi phí để tính giá thành. Định khoản đúng là gì?
Nợ TK Thành phẩm, Có TK CP NVL, CP SXC, CPNCTT
Nợ TK CPSXKD dở dang, Có TK CP NVLTT, CP SXC, CPBH
Nợ TK CPSXKD dở dang, Có TK CP NVLTT, CP SXC, CPNCTT
Nợ TK CPSXKD dở dang, Có TK CP NVL, CP SXC, CPNCTT
Số dư TK CP SXKD dở dang đầu kỳ 15.000; phát sinh bên Nợ 30.000; giá trị thành phẩm dở dang cuối kỳ 20.000. Giá trị thành phẩm nhập kho là:
15.000
65.000
25.000
5.000
Số dư TK CPNVLTT 10.000, CPSXC 20.000, CPNCTT 3.000; dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không có. Giá trị thành phẩm nhập kho là:
33.000
13.000
10.000
3.000
CPNVLTT 10.000, CPSXC 20.000, CPNCTT 3.000; dở dang đầu kỳ là 12.000, cuối kỳ không có. Giá trị thành phẩm nhập kho là:
33.000
10.000
45.000
3.000
CPNVLTT 10.000, CPSXC 20.000, CPNCTT 3.000; dở dang đầu kỳ 12.000 và cuối kỳ 20.000. Giá trị thành phẩm nhập kho là:
25.000
33.000
10.000
45.000
Nếu chi phí NVLTT tăng 15.000, các yếu tố khác không đổi, giá thành sản phẩm sẽ:
Tăng 15.000
Giảm 15.000
Không đổi
Không có đáp án đúng
Xuất kho thành phẩm để bán: giá vốn 10.000; giá bán chưa thuế 30.000; thuế GTGT 10%; chưa thu tiền. Định khoản đúng là gì?
Nợ TK GVHB 10.000, Có TK Thành phẩm 10.000; Nợ TK Tiền mặt 33.000, Có TK Doanh thu bán hàng 30.000, Có TK Thuế GTGT được khấu trừ 3.000
Nợ TK GVHB 30.000, Có TK Thành phẩm 30.000; Nợ TK Phải thu khách hàng 33.000, Có TK Doanh thu bán hàng 33.000
Nợ TK GVHB 10.000, Có TK Thành phẩm 10.000; Nợ TK Phải thu khách hàng 33.000, Có TK Doanh thu bán hàng 30.000, Có TK Thuế GTGT phải nộp 3.000
Nợ TK Thành phẩm 10.000, Có TK GVHB 10.000; Nợ TK Phải thu khách hàng 30.000, Có TK Doanh thu bán hàng 27.000
Định khoản nghiệp vụ: “Tính lương của bộ phận bán hàng 20.000, bộ phận QLDN 10.000” là phương án nào đúng?
Nợ TK “CPSXC” 10.000, Nợ TK “CPBH” 20.000/ Có TK “Phải trả người lao động 30.000”
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 10.000/ Có TK “Phải trả người lao động 30.000”
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 10.000/ Có TK “Phải trả khác 30.000”
Nợ TK “CPBH” 30.000/Có TK “Phải trả người lao động” 30.000
Định khoản: “Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận BH 12.000, bộ phận QLDN 20.000” là phương án nào đúng?
Nợ TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000/Có “TSCĐ” 32.000
Nợ TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000/ Có TK “CPBH” 32.000
Nợ TK “CPBH” 12.000, Nợ TK “CPQLDN” 20.000/Có TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 12.000/Có TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000
Định khoản: “Xuất kho NVL phục vụ bộ phận bán hàng 15.000, bộ phận QLDN 20.000” là phương án nào đúng?
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 15.000/ Có TK “CPNVLTT” 35.000
Nợ TK “CPBH” 15.000, Nợ TK “CPQLDN” 20.000/ Có TK “NVL” 35.000
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 15.000/ Có TK “NVL” 35.000
Nợ TK “CPBH” 15.000, Nợ TK “CPQLDN” 20.000/ Có TK “CCDC” 35.000
Bút toán kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN cuối kỳ đúng là?
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “CPBH”, Có TK “CPQLDN”, Có TK “GVHB”
Nợ TK “CPSXKDDD”/Có TK “CPNVLTT”, Có TK “CPSXC”, Có TK “CP NCTT”
Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối”/Có TK “CPBH”, Có TK “CPQLDN”, Có TK “GVHB”
Nợ TK “CPBH”, Nợ TK “CPQLDN”, Nợ TK “GVHB”/ Có TK “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết chuyển doanh thu bán hàng trong kỳ đúng là?
Nợ TK “Doanh thu bán hàng”/Có TK “Lợi nhuận chưa phân phối”
Nợ TK “Doanh thu bán hàng”/Có TK “GVHB”
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “Doanh thu bán hàng”
Nợ TK “Doanh thu bán hàng”/Có TK “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết chuyển lãi trong kỳ đúng là?
Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối”/Có TK “Giá vốn hàng bán”
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “Doanh thu bán hàng”
Nợ TK “Xác định kqkd”/Có TK “Lợi nhuận chưa phân phối”
Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối”/Có TK “Xác định kqkd”
Kết chuyển lỗ trong kỳ đúng là?
Nợ TK “Xác định kqkd”/Có TK “Lợi nhuận chưa phân phối”
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “Doanh thu bán hàng”
Trong kỳ: Doanh thu bán hàng 500.000, GVHB 150.000, CPBH 30.000, CPQLDN 50.000. Kết quả tiêu thụ là bao nhiêu?
250.000
270.000
100.000
330.000
Cùng dữ liệu nhưng CPBH 30.000 chỉ tính 80% vào kết quả tiêu thụ; CPQLDN 50.000. Kết quả tiêu thụ là bao nhiêu?
330.000
100.000
270.000
276.000
Với dữ liệu: Doanh thu 500.000, GVHB 150.000, CPBH 30.000 chỉ tính 80% vào kết quả, CPQLDN 50.000. Lợi nhuận gộp là bao nhiêu?
276.000
270.000
100.000
350.000
Một doanh nghiệp mới: TSCĐ 10.000, Hàng hóa 5.000, Tiền mặt 15.000. Tổng tài sản ngắn hạn là?
10.000
20.000
15.000
30.000
Một doanh nghiệp mới: TSCĐ 10.000, Hàng hóa 5.000, Tiền mặt 15.000. Tổng tài sản dài hạn là?
10.000
20.000
30.000
40.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCĐ: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Tổng tài sản của doanh nghiệp?
30.000
40.000
20.000
10.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCĐ: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp?
10.000
20.000
30.000
40.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCĐ: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp?
10.000
20.000
30.000
40.000
Tình hình tài chính của 1 doanh nghiệp như sau: Tổng nợ phải trả: 20.000, Tổng tài sản: 40.000. Tổng nguồn vốn?
10.000
40.000
20.000
30.000
Tình hình tài chính của 1 doanh nghiệp như sau: Tổng nợ phải trả: 20.000, Tổng tài sản: 40.000. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu?
20.000
30.000
40.000
10.000
Yếu tố bắt buộc của bản chứng từ kế toán?
Ngày tháng năm của chứng từ
Định khoản kế toán
Phương thức thanh toán
Không có đáp án đúng
Yếu tố bổ sung của bản chứng từ kế toán?
Ngày tháng năm của chứng từ
Tên chứng từ
Định khoản kế toán
Quy mô nghiệp vụ
Cấu tạo tài khoản gồm?
Nội dung, tên, kết cấu tài khoản
Ghi Nợ tài khoản, Ghi Có tài khoản
Tên tài khoản, mối quan hệ đối ứng, và hình chữ T
Hình chữ T, 1 bên ghi Nợ, 1 bên ghi Có
Bên Nợ của TK kế toán phản ánh:
Sự tăng của tài khoản nguồn vốn, sự giảm của tài khoản tài sản
Sự tăng của TK tài sản
Sự giảm của TK tài sản
Sự tăng của tài khoản tài sản, sự giảm của tài khoản nguồn vốn
Bên Có của TK kế toán phản ánh:
Sự tăng của TK tài sản
Sự giảm của TK tài sản
Sự tăng của tài khoản nguồn vốn, sự giảm của tài khoản tài sản
Sự tăng của tài khoản tài sản, sự giảm của tài khoản nguồn vốn
Phân theo mục đích cung cấp thông tin kế toán, kế toán chia thành:
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế
Kế toán sản xuất kinh doanh, kế toán thương mại và dịch vụ, kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán đơn và kế toán kép
Kế toán dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền
Phân theo mục đích ghi chép thông tin kế toán, kế toán chia thành:
Kế toán dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền
Kế toán sản xuất kinh doanh, kế toán thương mại và dịch vụ, kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế
Kế toán đơn và kế toán kép
Phân theo thời điểm ghi nhận thông tin kế toán, kế toán chia thành:
Kế toán sản xuất kinh doanh, kế toán thương mại và dịch vụ, kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế
Kế toán dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền
Kế toán đơn và kế toán kép
Phân loại chứng từ theo thời điểm lập:
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Chứng từ bình thường, chứng từ báo động
Chứng từ mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Chứng từ bên trong, chứng từ bên ngoài
Phân loại chứng từ theo địa điểm lập:
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Chứng từ mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Chứng từ bình thường, chứng từ báo động
Chứng từ bên trong, chứng từ bên ngoài
Nguyên tắc phù hợp:
Doanh thu phù hợp với lợi nhuận
Doanh thu phù hợp với dòng tiền
Doanh thu phù hợp với vốn góp
Doanh thu phù hợp với chi phí
97. Nguyên tắc giá phí (giá gốc):
Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra, dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng
Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải đưa ra được các bằng chứng khách quan
Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tài sản đó
Khi xác định kinh doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó
98. Nguyên tắc khách quan:
Khi xác định kinh doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó
Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra, dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng
Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải đưa ra được các bằng chứng khách quan
Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tài sản đó
99. Mua 1 TSCĐ với giá mua chưa thuế GTGT 10% là 100.000, chi phí vận chuyển 10.000 chưa thanh toán tiền cho người bán. Theo nguyên tắc giá gốc, nguyên giá của tài sản đó là
100.000
110.000
120.000
130.000
100. Một doanh nghiệp bán hàng với giá bán chưa thuế là 100.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt là 50.000. Theo kế toán trên cơ sở dồn tích doanh thu được ghi nhận là?
110.000
100.000
50.000
130.000
101. Một doanh nghiệp bán hàng với giá bán chưa thuế là 100.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt là 50.000. Theo kế toán trên cơ sở tiền doanh thu được ghi nhận là?
50.000
100.000
110.000
130.000
102. Khi ghi sai quan hệ đối ứng, kế toán dùng phương pháp nào để sửa chữa?
Phương pháp cải chính và phương pháp bổ sung
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
103. Phương pháp chữa sổ ghi số âm được áp dụng khi:
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
104. Phương pháp chữa sổ ghi bổ sung được áp dụng khi:
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
105. Sau khi khóa sổ kế toán phát hiện Mua TSCĐ 20.000 còn nợ. Kế toán hạch toán: Nợ TK "TSCĐ"/Có TK "Phải thu khách hàng" 200.000. Cách sửa:
Nợ TK "TSCĐ"/Có TK "Phải thu khách hàng" 180.000
Nợ TK "TSCĐ"/Có TK "Phải thu khách hàng" (200.000)
Khác
Nợ TK "TSCĐ"/Có TK "Phải thu khách hàng" (200.000); Nợ TK "TSCĐ"/Có TK "Phải trả người bán" 20.000
106. Kế toán tài chính cung cấp thông tin:
Cả hai bên trong và bên ngoài
Bên trong doanh nghiệp
Bên ngoài doanh nghiệp
Chỉ cho cơ quan thuế
107. Mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là
Nguyên tắc phù hợp
Mối quan hệ đối ứng kế toán
Ghi kép vào tài khoản
Định khoản kế toán
108. Tài khoản Doanh thu trong kỳ có số dư cuối kỳ:
Ở bên Có, một số trường hợp đặc biệt sẽ ở bên Nợ
Ở bên Nợ
Không có số dư
Ở bên Có
109. Báo cáo giá thành cung cấp thông tin cho:
Khách hàng
Nhà quản trị trong doanh nghiệp
Cơ quan thuế
Nhà đầu tư
110. Doanh thu trong kỳ được trình bày trên:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Số dư tài khoản hao mòn TSCĐ được ghi vào đâu trên Bảng cân đối kế toán?
Bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
Ghi âm bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán
Ghi bình thường trên Bảng cân đối số phát sinh
Định khoản phức tạp là định khoản liên quan đến bao nhiêu tài khoản kế toán?
Ít nhất 2 tài khoản kế toán
Ba tài khoản kế toán trở lên
Chính xác hai tài khoản kế toán
Một tài khoản kế toán
Định khoản giản đơn là định khoản liên quan đến mấy đối tượng kế toán?
Ba đối tượng kế toán
Hai đối tượng kế toán
Một đối tượng kế toán
Hai đối tượng kế toán trở lên
Phân loại theo mức độ chi tiết, tài khoản kế toán chia thành nhóm nào?
Tài khoản thuộc bảng cân đối, ngoài bảng cân đối, thuộc báo cáo kết quả
Tài khoản chi tiết, tài khoản tổng hợp
Tài khoản cơ bản, Tài khoản chi tiết
Tài khoản cơ bản, Tài khoản điều chỉnh
Hàng tồn kho gồm các khoản mục nào sau đây?
Hàng hóa, phải thu khách hàng
NVL, CCDC, TSCĐ
Hàng chờ sản xuất, hàng sẵn sàng tiêu thụ, hàng đặc biệt
Tiền, hàng hóa, TSCĐ
Báo cáo nào sau đây không bắt buộc theo quy định của pháp luật?
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo giá thành
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo thuế
Phân loại theo thời gian lập, báo cáo chia thành loại nào?
Định kỳ, bất kỳ
Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ
Bắt buộc, không bắt buộc
Báo cáo vật tư, tiền TSCĐ
Ứng trước tiền hàng cho người bán được xếp vào nhóm nào?
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
Khách hàng ứng trước tiền hàng được ghi nhận là gì?
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Nguyên tắc nhất quán trong kế toán áp dụng như thế nào?
Ít nhất 2 kỳ
Chỉ trong 2 kỳ
Không thay đổi trong các kỳ
Chỉ trong 1 kỳ
Khoản nhận góp vốn liên doanh thuộc nhóm nào trên Bảng cân đối kế toán?
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Phân loại chứng từ theo nội dung bao gồm nhóm nào sau đây?
Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCĐ
Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Bên trong, bên ngoài
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Cuối kỳ có: phải trả người bán 2.000; nguồn vốn kinh doanh 6.000; phải trả người lao động 1.000; lợi nhuận chưa phân phối 500. Tổng tài sản cuối kỳ là bao nhiêu?
2.000
9.500
9.000
6.000
Đẳng thức nào luôn đúng tại mọi thời điểm?
NVKD = Tổng tài sản – Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nợ phải trả = Tổng nguồn vốn – tổng tài sản
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
Khấu hao TSCĐ được ghi thế nào trên Bảng cân đối số phát sinh?
Ghi dương bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Ghi âm bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Ghi dương bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán
Ghi bình thường trên Bảng cân đối số phát sinh
Chi phí bán hàng trong kỳ được trình bày ở đâu?
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Thuyết minh báo cáo tài chính
A. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo chi phí sản xuất
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
127. Nguồn vốn chủ sở hữu được tính bằng:
Hiệu của tổng nợ phải trả và tổng tài sản
Tổng của tài sản và các khoản phải trả nhà cung cấp
Tổng của tài sản và khoản nợ phải trả
Hiệu của tổng tài sản và tổng nợ phải trả
128. Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là:
Tài khoản nguồn vốn
Tài khoản chi phí
Tài khoản tài sản
Tài khoản doanh thu
129. Trên bảng cân đối số phát sinh, hao mòn TSCĐ được ghi:
Bình thường như các tài khoản khác
Ghi âm
Không ghi trên bảng cân đối phát sinh
Bình thường như các tài khoản khác
130. Ghi đơn vào là việc phản ánh biến động của tài khoản theo
Một chiều giảm
Một chiều tăng
Chiều tăng hoặc chiều giảm
Chiều giảm và chiều tăng
131. Các tài khoản TS ngắn hạn có kết cấu
Không có đáp án đúng
Giống với kết cấu tài khoản nợ phải trả
Ngược với kết cấu các tài sản dài hạn
Giống với kết cấu tài sản dài hạn
132. Nguyên tắc doanh thu thực hiện:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
133. Nguyên tắc nhất quán thực hiện:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến TS, NV chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
134. Nghiệp vụ “Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận chưa phân phối” thuộc loại định khoản nào
Định khoản giản đơn
Định khoản phức tạp
Không có đáp án đúng
Định khoản kết chuyển
135. Tài khoản chi tiết có kết cấu
Giống tài khoản tổng hợp
Ngược với tài khoản tổng hợp
Khác hoàn toàn tài khoản tổng hợp
Không có đáp án đúng
136. Tài khoản chi phí là tài khoản điều chỉnh trong hệ thống tài khoản kế toán
Sai
Đúng
Phụ thuộc hệ thống
Không xác định
137. Theo quy ước, các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán luôn:
Không có số dư
Có số dư đầu kỳ bên Nợ
Có số dư đầu kỳ bên Có
Được ghi đơn
138. Tài sản của doanh nghiệp:
Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Là những tài sản có thời gian sử dụng dài thường dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh
Trong doanh nghiệp có lợi nhuận đầu kỳ 20.000, lợi nhuận phát sinh trong kỳ 10.000, lợi nhuận đã phân phối: 10.000. Tính lợi nhuận cuối kỳ của doanh nghiệp:
40.000
15.000
20.000
30.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có lợi nhuận còn lại cuối năm là 143.500, lợi nhuận đã phân phối trong năm 35.000. Tính lợi nhuận phát sinh
35.000
Không có đáp án đúng
143.500
178.500 (143.500+35.000)
Một doanh nghiệp có lợi nhuận cuối kỳ: 280.000, lợi nhuận đầu kỳ: 143.500, doanh thu 315.000, chi phí tạo doanh thu: 154.000. Tính lợi nhuận phát sinh trong kỳ
161.000 (315.000-154.000)
143.500
không có đáp án đúng
280.000
Một doanh nghiệp có lợi nhuận cuối kỳ: 280.000, lợi nhuận đầu kỳ: 143.500, doanh thu 315.000, chi phí tạo doanh thu: 154.000. Tính lợi nhuận đã phân phối trong kỳ
161.000
143.500
280.000
24.500 (143.500+(315.000-154.000)-280.000)
Tài khoản hao mòn TSCĐ là tài khoản
Doanh thu
Nguồn vốn
TK điều chỉnh
Tài sản
Mục đích của kế toán là:
Ghi sổ kế toán
Cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định của người sử dụng
Quản lý tốt số tiền thu vào và chi ra của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin nội bộ cho doanh nghiệp
Một tài sản có thể
Không thay đổi trong quá trình kinh doanh
Tăng lên, giảm đi hoặc không đổi trong quá trình kinh doanh
Tăng lên trong quá trình kinh doanh
Giảm đi trong quá trình kinh doanh
Kế toán là:
Việc ghi chép sổ sách hằng ngày
Hoạt động thu thập, đo lường, xử lý thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp hay tổ chức
Việc tính toán liên quan đến số tiền thu, chi hằng ngày của doanh nghiệp
Việc phản ánh những gì xảy ra vào chứng từ kế toán
Đối tượng của kế toán:
chỉ là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
là tài sản, nguồn vốn, sự vận động của tài sản trong doanh nghiệp.
chỉ là tài sản khi góp vốn thành lập doanh nghiệp
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn
Bằng nhau tại mọi thời điểm
Khác nhau trong 1 số thời điểm nhất định
Bằng nhau trong một số thời điểm nhất định
Khác nhau tại mọi thời điểm
