wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phy8-ontapk1

Total questions: 42

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Khối lượng riêng là gì?

a)

Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó

b)

Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (1m2) chất đó

c)

Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (2m3) chất đó

2.

Đơn vị của D là

a)

D là khối lượng riêng (Kg/m³)

b)

m là khối lượng (Kg)

c)

V là thể tích (m³)

d)

P là trọng lượng của vật (N)

3.

khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là

a)

có nghĩa là 1m3 sắt có khối lượng 7800 tấn

b)

có nghĩa là 1m3 sắt có khối lượng 7800 kg.

c)

có nghĩa là 1m3 sắt có khối lượng 7800 tạ

d)

có nghĩa là 1m3 sắt có khối lượng 7800 km

4.

Trọng lượng riêng

a)

Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó.

b)

Hay nói cách khác là: Trọng lượng của 1m3 của một chất được gọi là trọng lượng riêng của chất đó.

c)

- Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó.

- Hay nói cách khác là: Trọng lượng của 1m3 của một chất được gọi là trọng lượng riêng của chất đó.

5.

Đơn vị của trọng lượng riêng

a)

N/m3

b)

N

c)

m3

d)

Kg/m3

6.

hệ thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng

a)

d = 10 x D

b)

D = 10 x d

c)

d = P / V

d)

P=10 x m

e)

D = m / V

7.

Chọn câu không đúng

a)

Khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi.

b)

Trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó.

c)

Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó.

d)

Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó.

8.

Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:

a)

D = 10 x d

b)

d = 10 x D

c)

d = 10 / D

d)

d = D + 10

9.

Câu 2. Khối lượng riêng cuả nhôm là bao nhiêu?

a)

A. 2700kg

b)

B. 2700N

c)

C. 2,7g/cm3

d)

D. 27000kg/m3

10.

Câu 6. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của khối lượng riêng?

a)

A. g/cm3

b)

B. kg/cm3

c)

C. kg/m3

d)

D. N/m3

11.

Câu 9: Để đo khối lượng riêng của một viên bi thủy tinh ta cần dùng

a)

một cái cân.

b)

một cái lực kế.

c)

một bình chia độ.

d)

một cái cân và một bình chia độ.

12.

Chọn câu không đúng. Để tăng áp suất tác dụng lên một mặt tiếp xúc, ta có thể:

a)

Giữ nguyên áp lực, giảm diện tích mặt bị ép.

b)

Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, tăng áp lực.

c)

Đồng thời tăng áp lực và giảm diện tích mặt bị ép.

d)

Giảm diện tích mặt bị ép, tăng áp lực.

13.

Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B.

a)

Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B.

b)

 Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A.

c)

Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau.

d)

Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B.

14.

Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về sự tạo thành tiếng động trong tai?

a)

Tai có cấu tạo gồm các phần chính: tai ngoài, tai giữa, tai trong.

b)

Khi chúng ta nhai hoặc mở miệng, không khí đi vào vòi nhĩ giúp duy trì sự cân bằng áp suất không khí ở hai bên của màng nhĩ.

c)

Càng lên cao áp suất khí quyển càng tăng.

d)

Khi có sự thay đổi áp suất đột ngột giữa hai bên màng nhĩ, ta nghe tiếng động trong tai.

15.

Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩy Archimedes tác dụng lên mỗi quả cầu ta thấy.

a)

F1A > F2A > F3A

b)

 F3A > F2A > F1A

c)

F1A = F2A = F3A

d)

F2A > F3A > F1A

16.

Một quả cầu bằng sắt có thể tích 5 dmđược nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1 000 kg/m3. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là (a)   N

17.

Một vật móc vào 1 lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Thể tích của vật là (a)   cm3.

18.

Câu 2: Khi khối lượng của vật tăng gấp đôi và thể tích cũng tăng gấp đôi,

thì khối lượng riêng của vật sẽ:

a)
C. Không thay đổi
b)
D. Tăng gấp ba lần
c)
B. Giảm đi một lần
d)
A. Tăng lên ba lần
19.

Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Giá của lực càng ___________ trục quay, moment lực càng nhỏ, tác dụng làm quay càng nhỏ.

a)

Xa

b)

Gần

c)

Nhỏ

d)

Lớn

20.

Câu 5: Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục?

a)

Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.

b)

Lực có giá song song với trục quay.

c)

Lực có giá cắt trục quay.

d)

Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.

21.

Câu 7: Cách dễ nhất để mở một cánh cửa bằng sắt nặng bằng cách tác dụng lực vào đâu?

.

a)

Gần bản lề

b)

Ở giữa cửa.

c)

Độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.

d)

Ở mép cửa cách xa bản lề.

22.

Câu 8: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Lực càng lớn thì moment lực càng ________, tác dụng lực quay càng lớn.

a)

Nhỏ

b)

Lớn

c)

Bằng nhau

d)

Kém hơn

23.

Đòn bẩy nào sau đây có tác dụng làm thay đổi hướng của lực tác dụng?

a)

b)

c)

d)

24.

Đòn bẩy nào sau đây không có tác dụng làm thay đổi hướng của lực tác dụng?

a)

b)

c)

d)

25.

Điểm tựa của đòn bẩy là gì?

a)

Điểm mà đòn bẩy xoay quanh.

b)

Điểm mà lực tác động vào đòn bẩy.

c)

Điểm mà đòn bẩy bắt đầu di chuyển.

d)

Điểm mà đòn bẩy kết thúc.

26.

Chày giã gạo được sử dụng như thế nào để hỗ trợ công việc?

a)

Chày giã gạo dùng sức nước để hoạt động, khi mảng đầy nước, thân chày sẽ quay quanh trục làm đầu chày nâng lên, nước sẽ chảy ra khỏi mảng và làm đầu chày giã xuống cối.

b)

Chày giã gạo được sử dụng để đập gạo bằng tay mà không cần thiết bị.

c)

Chày giã gạo chỉ được sử dụng trong các nghi lễ truyền thống.

d)

Chày giã gạo hoạt động bằng cách sử dụng điện để làm việc.

27.

Làm thế nào để vận dụng kiến thức về đòn bẩy trong cuộc sống hàng ngày?

a)

Sử dụng đòn bẩy để thực hiện các công việc như bơm nước, nhổ đinh, và giã gạo một cách hiệu quả hơn.

b)

Chỉ sử dụng đòn bẩy trong các bài toán vật lý.

c)

Tránh sử dụng đòn bẩy vì nó có thể gây nguy hiểm.

d)

Sử dụng đòn bẩy chỉ trong các công việc nặng nhọc.

28.

Đòn bẩy loại 3 là gì?

a)

Đòn bẩy loại 3 là loại đòn bẩy mà lực tác dụng nằm giữa điểm tựa và lực cản.

b)

Đòn bẩy loại 3 là loại đòn bẩy mà lực cản nằm giữa điểm tựa và lực tác dụng.

c)

Đòn bẩy loại 3 là loại đòn bẩy mà điểm tựa nằm giữa lực tác dụng và lực cản.

d)

Đòn bẩy loại 3 là loại đòn bẩy mà lực tác dụng và lực cản nằm ở hai đầu của đòn bẩy.

29.

Ví dụ về đòn bẩy loại 1.

a)

Cái kéo

b)

Cái búa

c)

Cái cưa

d)

Cái kìm

30.

Khả năng của đòn bẩy trong thực tiễn.

a)

Đòn bẩy giúp giải quyết một số vấn đề thực tiễn bằng cách thay đổi hướng lực.

b)

Đòn bẩy chỉ có thể sử dụng trong các bài toán lý thuyết.

c)

Đòn bẩy không có ứng dụng thực tiễn nào.

d)

Đòn bẩy chỉ giúp tăng cường sức mạnh mà không thay đổi hướng lực.

31.

Ví dụ về đòn bẩy loại 2.

a)

Xe đẩy hàng

b)

Cái búa

c)

Cái kéo

d)

Cái cưa

32.

Câu 3. Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?

a)

A. 2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng.

b)

B. 3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa.

c)

C. 4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa.

d)

D. Tất cả đáp án trên đều sai.

33.

BẤM MÓNG TAY LÀ ĐÒN BẨY LOẠI MẤY?

a)

LOẠI 1

b)

LOẠI 2

c)

LOẠI 3

34.

KÉO LÀ ĐÒN BẨY LOẠI MẤY?

a)

LOẠI 1

b)

LOẠI 2

c)

LOẠI 3

35.

ĐÔI ĐŨA LÀ ĐÒN BẨY LOẠI MẤY?

a)

LOẠI 1

b)

LOẠI 2

c)

LOẠI 3

36.

XÀ BENG LÀ ĐÒN BẨY LOẠI MẤY?

a)

LOẠI 1

b)

LOẠI 2

c)

LOẠI 3

37.

MÁI CHÈO LÀ ĐÒN BẨY LOẠI MẤY?

a)

LOẠI 1

b)

LOẠI 2

c)

LOẠI 3

38.

Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:


a)

khối lượng của tảng đá thay đổi

b)

lực đẩy của nước

c)

lực đẩy của tảng đá

d)

khối lượng của nước thay đổi

39.

Trong các vật liệu sau, vật liệu nào là vật liệu cách điện?

a)

Lụa, giấy, vàng

b)

Mica, thủy tinh, gỗ khô

c)

Mica, thủy tinh, than chì

d)

Lụa, vàng, than chì

40.

Hai quả cầu A và B đẩy nhau (hình vẽ). Quả cầu B mang điện tích …………….

(a)  

41.

Hai quả cầu A và B hút nhau (hình vẽ). Quả cầu B mang điện tích ……………

(a)  

42.

Có 3 quả cầu mang điện A, B và C tương tác với nhau (hình vẽ). Điện tích của quả cầu B là​ và điện tích của quả cầu C là ​

(a)