WorksheetsBÀI 7: SINH LÝ MÁU
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 11mins
Máu có những chức năng sau trừ:
Vận chuyển
Điều nhiệt
Chống đỡ
Bảo vệ
Điều hòa
Hematocrit của một mẫu máu xét nghiệm cho kết quả 41%, có nghĩa là:
Hemoglobin chiếm 41% trong huyết tương.
Huyết tương chiếm 41% thể tích máu toàn phần.
Các thành phần hữu hình chiếm 41% thể tích máu toàn phần.
Hồng cầu chiếm 41% thể tích máu toàn phần.
Nguyên nhân làm số lượng hồng cầu ở nam thường cao hơn ở nữ trong cùng độ tuổi là:
Thời gian bán huỷ hồng cầu ở nữ ngắn hơn ở nam.
Sự đáp ứng của tiền nguyên hồng cầu với erythropoietin ở nữ giảm.
Số tế bào gốc trong tuỷ xương nữ ít hơn nam.
Lượng testosteron ở nữ thấp hơn nam.
Nữ bị mất máu trong chu kỳ kinh nguyệt.
Hemoglobin:
Là một lipoprotein.
Có thành phần globin giống nhau ở các loài.
Được cấu tạo bởi một nhân hem và bốn chuỗi polypeptid giống nhau từng đôi một
hemoglobin người trường thành bình thường có 2 chuỗi apha và 2 chuỗi y
chiếm 34% trọng lượng tươi của hồng cầu
Nguyên nhân làm nồng độ Hb ở nam thường cao hơn ở nữ trong cùng độ tuổi là:
Thời gian bán huỷ hồng cầu ở nữ ngắn hơn ở nam.
Sự đáp ứng của tiền nguyên hồng cầu với erythropoietin ở nữ giảm.
Số tế bào gốc trong tuỷ xương nữ ít hơn nam.
Lượng testosteron ở nữ thấp hơn nam.
Nữ bị mất máu trong chu kỳ kinh nguyệt.
Khả năng vận chuyển tối đa oxy của máu là do:
Độ bão hoà oxy trong máu.
Nồng độ hemoglobin trong máu.
pH máu.
Nhiệt độ máu.
HbO₂ tăng giải phóng O₂ khi:
Nồng độ 2,3 DPG trong máu giảm.
Phân áp CO₂ trong máu giảm.
pH máu giảm.
Nhiệt độ máu giảm.
Phân áp O₂ trong máu tăng.
Về cấu trúc hemoglobin: Có cấu trúc giống nhau ở tất cả các loài.
Đúng
Sai
Về cấu trúc hemoglobin: Được cấu tạo bởi 1 hem và 4 chuỗi polypeptid giống nhau từng đôi một là alpha và gamma
Đúng
Sai
Về cấu trúc hemoglobin: Phần hem được cấu tạo bởi vòng porphyrin và Fe2+.
Đúng
Sai
Về cấu trúc hemoglobin: Phần globin ở người trưởng thành được cấu tạo bởi 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi beta.
Đúng
Sai
Chức năng hemoglobin là: Vận chuyển trên 90% O2 dưới dạng HbO2.
Đúng
Sai
Chức năng hemoglobin là: Vận chuyển 60% O2 dưới dạng HbO2.
Đúng
Sai
Chức năng hemoglobin là: Vận chuyển 80% CO2 dưới dạng HbCO2.
Đúng
Sai
Khả năng vận chuyển tối đa oxy của Hb là 200 ml/100 ml máu.
Đúng
Sai
Chức năng hemoglobin là: Vận chuyển nhiều O2 hơn khi Fe2+ → Fe3+.
Đúng
Sai
Chức năng của Hemoglobin là kết hợp với 4 nguyên tử oxy vào nguyên tử Fe2+ tạo HbO2.
Đúng
Sai
Hồng cầu có những chức năng sau, trừ:
Vận chuyển O2
Vận chuyển CO2
Vận chuyển kháng thể
Điều hoà thăng bằng acid–base
Mang các kháng nguyên quy định nhóm máu
Hầu hết CO2 được vận chuyển trong máu dưới dạng:
Hoà tan trong huyết tương
Gắn với nhóm –NH2 của protein huyết tương
Gắn với nhóm –NH2 của globin
Gắn với Cl–
Ở dạng NaHCO3
Hầu hết O2 được vận chuyển trong máu dưới dạng:
Hoà tan trong huyết tương
Gắn với Fe2+ của protein huyết tương
Gắn với Fe3+ của nhân hem
Gắn với Fe2+ của nhân hem
Gắn với Fe2+ của phần globin
Vị trí thấm dò quá trình tạo máu ở người trưởng thành:
Gan
Lách
Tuỷ đỏ xương
Tuỷ xương dẹt
Nang bạch huyết
Tên tế bào ở đầu mũi tên:
(Đáp án không có trong hình, cần dựa vào hình ảnh hoặc tài liệu khác)
Tế bào biểu bì
Tế bào thần kinh
Tế bào máu
Tên tế bào ở đầu mũi tên:
Tiền nguyên hồng cầu
Nguyên hồng cầu ưa base
Nguyên hồng cầu đa sắc
Nguyên hồng cầu ưa acid
Hồng cầu lưới
Tên tế bào ở đầu mũi tên:
Tiền nguyên hồng cầu
Nguyên hồng cầu ưa base
Nguyên hồng cầu đa sắc
Nguyên hồng cầu ưa acid
Hồng cầu lưới
Tên tế bào ở đầu mũi tên:
Tiền nguyên hồng cầu
Nguyên hồng cầu ưa base
Nguyên hồng cầu đa sắc
Nguyên hồng cầu ưa acid
Hồng cầu lưới
Tên tế bào ở đầu mũi tên:
Tiền nguyên hồng cầu
Nguyên hồng cầu ưa base
Nguyên hồng cầu đa sắc
Nguyên hồng cầu ưa acid
Hồng cầu lưới
Sự sản sinh hồng cầu tăng lên khi:
Tăng phân áp O₂ trong máu
Giảm phân áp CO₂ trong máu
Tăng sản xuất angiotensinogen
Tăng tổng hợp erythropoietin
Tăng nhiệt độ máu
Erythropoietin được sản xuất tăng lên khi : thiếu oxy ở mô
Đúng
Sai
Erythropoietin được sản xuất tăng lên khi : cơ thể bị chảy máu nhiều
Đúng
Sai
Erythropoietin được sản xuất tăng lên khi : bệnh nhân bị suy thận
Đúng
Sai
Erythropoietin được sản xuất tăng lên
khi: Suy trục tuyến yên – tuyến giáp.
Đúng
Sai
Erythropoietin được sản xuất tăng lên khi : sống lâu ở nhiệt độ cao hơn 4000m
Đúng
Sai
Các yếu tố tham gia tạo hồng cầu, trừ:
Sắt
Yếu tố Steel
Vitamin B12
Bilirubin
Acid folic
. Xét Nghiệm máu ở một phụ nữ 40 tuổi thấy: số lượng hồng cầu là 2.8 T/l , Hb là 110g/l , đường kính hồng cầu là 8,2 um, Có thể nhận xét các số liệu này :
Nằm trong giới hạn bình thường
Hay gặp trong bệnh lý thiều máu do thiéu vitamin b12
Phản ánh tình trạng mất nước của cơ thể
Là của người hay sống ở độ cao >2000m
Suy giảm chức năng cơ quan nào không liên quan đến quá trình sinh sản
hồng cầu:
Thận
Gan
Tụy
Dạ dày
Cơ quan tạo hồng cầu ở nam 30 tuổi:
Tuỷ tất cả các xương
lách
Tủy của tất cả các xương dài
Tuỷ của tất cả các xương dẹt
Gan
Nhận xét không đúng về hồng cầu:
Không có nhân và ty thể
Số lượng lớn hơn bạch cầu
Cần sắt và vitamin B12
Đời sống khoảng 12 tháng
Tất cả đều đúng
Số lượng hồng cầu giảm trong:
Non nhiều
Mất máu do tai nạn
Ia cháy
Mất huyết tương do bỏng
Lao động nặng kéo dài
Cơ chế ngộ độc cacbonmonoxit (CO) : CO chuyển Fe2+ → Fe3+. làm giảm khả năng kết hợp O2 trong Hb
Đúng
Sai
Cơ chế ngộ độc CO: CO làm giảm pH máu.
Đúng
Sai
Cơ chế ngộ độc CO: CO gắn nhóm –NH2 globin.
Đúng
Sai
Cơ chế ngộ độc CO: CO có ái lực với Hb lớn hơn O2 200 lần.
Đúng
Sai
Số lượng hồng cầu tăng cao một cách
sinh lý ở
Phụ nữ có thai 3 tháng cuối
Đi vùng núi cao >4000 m
Trẻ sơ sinh
Mất huyết tương do bỏng
Lao động nặng kéo dài
Số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi tăng khi lao động kéo dài
Đúng
Sai
Số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi tăng ở những phụ nữ có thai
Đúng
Sai
Số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi tăng ở trẻ sơ sinh
Đúng
Sai
Số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi giảm vì do
do tiêu chảy mất nước.
Đúng
Sai
Số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi : giảm khi sống lâu
trên núi cao.
Đúng
Sai
Người nhóm máu B sẽ có kháng nguyên ___ trên màng hồng cầu và có kháng thể anti- _____ trong huyết tương
B,B
B, A
A , A
A, B
Trong hệ ABO không có kiểu gen:
ii
IAi
IBi
IAIB
Tất cả đều đúng
Hệ thống nhóm máu ABO: tên của nhóm máu là tên trên màng hồng cầu
Đúng
Sai
Kháng thể anti-A và anti-B có ngay từ khi sinh.
Đúng
Sai
Có thể truyền máu A2 cho người nhóm O.
Đúng
Sai
bản chất của :
Kháng thể hệ ABO là IgM và IgG.
Đúng
Sai
bản chất
Kháng thể hệ ABO là IgE và IgM.
Đúng
Sai
Tai biến truyền nhóm máu sẽ xảy ra khi : kháng nguyên người nhận bị ngưng kết với kháng thể người cho
Đúng
Sai
Tai biến truyền nhóm máu sẽ xảy ra khi : kháng nguyên người nhận bị ngưng kết với kháng thể người nhận
Đúng
Sai
Tai biến truyền máu sẽ xảy ra khi : Hồng cầu người
Đúng
Sai
Tai biến khi trong huyết tương người nhận có kháng nguyên A, B.
Đúng
Sai
Tai biến khi trong máu sẽ xảy ra khi : Trong máu
người cho có cả anti-A và anti-B.
Đúng
Sai
Không được truyền nhóm máu B cho:
Người nhóm AB
Người Rh(+)
Người có nhóm máu Rh-
Người có nhóm máu O
Thường gặp khó khăn khi tìm máu phù hợp để truyền cho bệnh nhân trong các trường hợp sau :
Người có nhóm máu A được truyền máu Rh+ lần đầu
Bệnh nhân đã được tiêm huyết thanh ngựa ( SAT)
Bệnh nhân đã được truyền máu nhiều lần
Bệnh nhân bị nhiễm HIV
Bệnh nhân chưa được truyền máu lần nào
Một người bị tai nạn ô tô , được đưa vào cấp cứu tại trạm y tế xã ngay gần nơi xảy ra tai nạn trong tình trạng choáng nặng , khám thấy phản ứng thành bụng rõ và có dấu hiệu gãy xương đùi phải . Hãy chọn một xét nghiệm cần làm ngay
Đếm số lượng hồng cầu
Hematocrit
Xác định nhóm máu ABO
Định lượng huyết cầu tố
Đếm số lượng tiểu cầu
sự nguy hiểm của truyền máu có thể do các nguyên nhân sau , trừ :
Truyền nhầm nhóm máu thuộc hệ thống nhóm máu ABO
Truyền máu Rh+ cho người Rh- lần 2
Truyền máu không đảm báo chất lượng
Truyền máu với khối lượng và tốc đọ lớn
Truyền máu Rh- cho người Rh+ lần 2
Một người đàn ông có nhóm máu A , có hai người con . Khi xét nghiệm thấy huyết tương của một trong hai người con làm ngưng kết hồng cầu hồng cầu của người bố , còn huyết tương người kia không gây ngưng kết . Kết luận :
Bố có kiểu gen đông hợp tử nhóm A và mẹ có kiểu gen đồng hợp tử nhóm B
Bố có kiểu gen đồng hợp tử nhóm A và mẹ có kiểu gen dị hợp tử nhóm B
Bố có kiểu gen dị hợp tử nhóm A và mẹ có kiểu gen đồng hợp tử với nhóm B
Bố có kiểu gen đồng hợp tử nhóm A và mẹ có nhóm máu O
Một người đàn ông có nhóm máu A , có hai người con , huyết thanh một trong 2 người con làm ngưng kết hồng cầu của người đó , còn huyết thanh của người con kia không thấy ngưng kết hồng cầu của người bố . Kết luận :
Người bố phải là đồng tử nhóm A
Người con phải là con của 2 người đàn bà khác
Người con '' gây ngưng kết '' có thể là nhóm O
Mẹ của người con '' gây ngưng kết '' phải là nhóm O
Người con '' không gây ngưng kết '' có thể mang nhóm máu B
Về hệ thống máu nhóm Rh :
Người Rh- có kháng nguyên Rh- trên màng hồng cầu
Anti Rh có trong huyết tương từ khi mới sinh ra
Người bố Rh+ dị hợp tử sẽ có < 50% con là Rh+
Nếu mẹ Rh- lấy bố Rh+ tiên lượng sẽ xấu hơn mẹ Rh+ lấy bố Rh-
Tai biến truyền máu Rh+ nhiều lần cho Rh- sẽ nguy hiểm hơn so với tai biến do truyền nhầm nhóm máu ABO
Một phụ nữ có nhóm máu Rh (-) chưa từng bị truyền máu thì :
Không được nhận máu của người Rh+ vì sẽ sinh ra anti Rh
không được nhận máu của người Rh+ nếu đang mang thai nhi có nhóm máu Rh+
không được truyền bất kỳ nhóm máu nào
không được kết hôn với người có nhóm máu Rh+
cả A, B, C,D đều sai
Bệnh tan máu ở trẻ sơ sinh :
Đứa trẻ có nhóm máu Rh (+) và mẹ là Rh(-)
Cơ thể mẹ sản xuất chống lại yếu tố Rh trên màng hồng cầu của con
Số lượng hồng cầu của đứa bé giảm nặng
Người mẹ cần tiêm anti Rh ( RhoGAM) ngay sau khi sinh đứa thứ nhất
A+B+C+D đều đúng
Người có nhóm máu Rh(-) là người : Không có kháng nguyên Rh trên màng hồng cầu nhưng trong huyết tương có anti Rh
Đúng
Sai
Người có nhóm máu Rh ( -) là người : có bộ gen là ccddee
Đúng
Sai
Người có nhóm máu Rh(-) là người : không được nhận máu Rh(+) ngay từ lần đầu tiên
Đúng
Sai
Bạch cầu nào không phải bạch cầu hạt:
Trung tính
Ưa base
Lympho
Ưa acid
Tất cả đều là bạch cầu hạt
Về nguồn gốc bạch cầu : Tế bào gốc biệt hóa dòng bạch cầu có nguồn gốc chung với hồng cầu và tiểu cầu
Đúng
Sai
Về nguồn gốc bạch cầu : Bạch cầu mono có nguồn gốc từ các đại thực bào mô biệt hóa tại tủy xương
Đúng
Sai
về nguồn gốc bach cầu : bạch cầu lympho T biệt hoá ở tuỷ xương.
Đúng
Sai
Về nguồn gốc bạch cầu : Tương bào là tế bào có nguồn gốc từ bạch cầu lympho B
Đúng
Sai
Về nguồn của bạch cầu: Bạch cầu lympho B biệt hoá ở tuỷ xương.
Đúng
Sai
Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi tăng khi cơ thể bị nhiễm khuẩn cấp.
Đúng
Sai
Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi tăng khi dùng corticoid.
Đúng
Sai
Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi giảm khi dùng chloramphenicol.
Đúng
Sai
Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi giảm khi bị nhiễm tia xạ.
Đúng
Sai
Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi : ở người Việt Nam bình thường là 8 G/L máu.
Đúng
Sai
Khi xảy ra quá trình viêm:
Bạch cầu hạt trung tính có mặt ngay sau vài phút
Đại thực bào mô là những tế bào trưởng thành có thể bắt đầu ngay quá trình thực bào
Tăng huy động bạch cầu trung tính từ tuỷ xương và các kho dự trữ
Bạch cầu mono tập trung nhanh chóng tại vùng viêm
Đáp ứng của bạch cầu hạt trung tính và đại thực bào với quá trình viêm thông qua cơ chế điều hoà ngược âm tính
Hiện tượng nào trong phản ứng viêm xảy ra đầu tiên khi có vi khuẩn xâm nhập qua da:
Lympho B được hoạt hóa sản xuất kháng thể đặc hiệu
Histamin được giải phóng gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch
Thực bào bởi bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào với sự hoạt hóa của hệ thống bổ thể
Các đại thực bào xuyên mạch và hóa ứng động tới vùng bị nhiễm khuẩn
Opsonin hóa
Trong quá trình đáp ứng miễn dịch:
Các đại thực bào có vai trò đặc biệt trong việc khởi động quá trình miễn dịch
Bạch cầu lympho B có chức năng miễn dịch tế bào
Các cytokin do lympho B tiết ra sẽ khuếch đại tác dụng phá huỷ kháng nguyên
Bạch cầu lympho T có chức năng miễn dịch dịch thể
Các kháng thể do lympho T sản xuất ra sẽ tác dụng trực tiếp lên kháng nguyên hoặc thông qua hệ thống bổ thể
Loại tế bào không có khả năng thực bào là:
Bạch cầu trung tính trong máu và mô
Bạch cầu mono trong máu
Đại thực bào mô
Bạch cầu lympho trong máu
tế bào
Tế bào di động đầu tiên đến nơi có vật lạ xâm nhập là:
Bạch cầu đa nhân trung tính
Bạch cầu mono
Đại thực bào
Bạch cầu ưa base
Bạch cầu lympho
Các enzyme và những thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình thực bào nằm trong:
Nhân
Ty thể
Lưới nội sinh chất
Lysosom
Bộ máy Golgi
Về chức năng của bạch cầu: Bạch cầu đa nhân trung tính là loại bạch cầu duy nhất có khả năng hoá ứng động và xuyên mạch.
Đúng
Sai
Về chức năng của bạch cầu: Khả năng thực bào của bạch cầu ưa acid lớn hơn bạch cầu ưa base.
Đúng
Sai
Về chức năng của bạch cầu: Bạch cầu ưa acid và bạch cầu ưa base đều tăng trong những bệnh dị ứng.
Đúng
Sai
Về chức năng của bạch cầu: Bạch cầu trung tính và mono là những tế bào trình diện kháng nguyên.
Đúng
Sai
Bạch cầu lympho T tham gia vào đáp ứng miễn dịch đặc hiệu của cơ thể.
Đúng
Sai
Bạch cầu hạt trung tính có các đặc tính sau:
Có khả năng khử độc protein lạ
Có khả năng bám mạch và xuyên mạch
Mỗi bạch cầu trung tính có khả năng thực bào khoảng 100 vi khuẩn
Có khả năng giải phóng plasminogen
Có khả năng giải phóng heparine vào máu
Các chức năng sau là của bạch cầu hạt ưa acid, trừ:
Giải phóng các dạng oxy hoạt động diệt ký sinh trùng
Giải phóng MBP diệt ký sinh trùng
Giải phóng chất gây hoá ứng động với bạch cầu ưa base
Giải phóng histaminase để khử hoạt histamin
Giải phóng enzym thuỷ phân từ các hạt
Bạch cầu trung tính tăng trong các trường hợp sau:
bị nhiễm độc kim loại nặng (chì)
Bị nhiễm khuẩn cấp tính
bị nhiễm virus
Nhiễm ký sinh trùng
Dùng corticoid
Bạch cầu lympho B tham gia vào đáp ứng miễn dịch đặc hiệu của cơ thể.
Đúng
Sai
Vê đáp ứng miễn dịch tế bào do bạch cầu lympho T đảm nhiệm.
Đúng
Sai
Về đáp ứng miễn dịch tế bào được khởi động bằng sự trình diện kháng nguyên của các loại bạch cầu khác trong máu
Đúng
Sai
Về đáp ứng miễn dịch tế bào : tiêu diệt ngay kháng nguyên bằng tế bào T độc.
Đúng
Sai
Sự nguy hiểm của truyền máu có thể do các nguyên nhân sau , trừ :
Truyền nhầm máu thuộc hệ thống nhóm máu ABO
Truyền máu Rh+ cho người Rh- lần thứ 2
Truyền máu không đảm bảo chất lượng
Truyền máu với khối lượng và tốc độ lớn
Truyền máu Rh- cho người Rh+ lần thứ 2
Người có nhóm máu Rh- là người : không được nhận máu của nhóm máu O
Đúng
Sai
Người có nhóm máu Rh(-) không được kết hôn với người có nhóm máu Rh(+)
Đúng
Sai
Người có nhóm máu Rh (+) là người : Có yếu tố Rh trên màng hồng cầu
đúng
sai
Người có nhóm máu Rh (+) là người : Thường có kháng nguyên D trên màng hồng cầu
Đúng
Sai
Người có nhóm máu Rh(+) là người : không được cho máu người Rh(-)
Đúng
Sai
Người có nhóm máu Rh (+) là người : Không được nhận máu của người có nhóm máu O
Đúng
Sai
Người có nhóm máu Rh (+) là người :Không được kết hôn với người có nhóm máu Rh(-)
Đúng
Sai
Bạch cầu ưa base có thể :
Tiêu hóa dị nguyên trực tiếp
Gây hóa ứng động âm tính với bạch cầu ưa acid
Hạn chế các biểu hiện của dị ứng , viêm
Được hoạt hóa bởi sự kết hợp của dị nguyên và IgG trên bề mặt
Được hoạt hóa bởi sự kết hợp của dị nguyên và IgE trên bề mặt tế bào
Về đáp ứng miễn dịch tế bào : Tế bào T hỗ trợ hoạt hóa đáp ứng miễn dịch một cách toàn diện nhất
Đúng
Sai
Về đáp ứng miễn dịch thể : Chỉ có tác dụng tiêu diệt yếu tố gây bệnh ở lần xâm nhập đầu tiên
Đúng
Sai
Về đáp ứng miễn dịch thể : Do bạch cầu lympho B đảm nhiệm
Đúng
Sai
Về đáp ứng miễn dịch thể : Được khởi động bằng sự kết hợp kháng nguyên với kháng thể
Đúng
Sai
Về đáp ứng miễn dịch dịch thể : Các bào tương sản xuất các kháng thể IgG , M, A, E,D tiêu diệt trực tiếp kháng nguyên
Đúng
Sai
Về đáp ứng miễn dịch dịch thể : Các sản phẩm hoạt hóa của bổ thể chỉ có tác dụng kích thích tương bào sản xuất kháng thể
Đúng
Sai
Về đáp ứng miễn dịch dịch thể : Tác dụng tiêu diệt yếu tố gây bệnh ở lần xâm nhập thứ hai nhanh và mạnh hơn lần thứ nhất nhiều
Đúng
Sai
Chức năng của bạch cầu lympho B
Sản xuất kháng thể dịch thể vào máu
Biệt hóa thành bào tương - các tương bào sản xuất kháng thể
Biệt hóa thành nguyên bào lympho -> nguyên bào tương -> các tương bào sản xuất kháng thể
Hoạt hóa bạch cầu lympho
Lympho B
Bài tiết kháng thể vào máu và dịch bạch huyết
Tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào
Tấn công tế bào nhiễm virus , nấm và các tế bào ung thư
Có nguồn gốc biệt hóa từ tuyến ức
Phải xâm nhập vào bên trong tế bào rối phá hủy chúng
Chức năng của các kháng thể dịch thể là :
Nhận biết kháng nguyên đặc hiệu
Kết hợp với kháng nguyên đặc hiệu tạo phức hợp KN-KT
Tấn công trực tiếp kháng nguyên bằng phản ứng ngưng kết , trung hòa , kết tủa , làm vỡ tế bào.....
Hoạt hóa hệ thống bổ thể
Cả A,B,C,D
Immunoglobulin không có trong huyết thanh là
IgA
IgB
IgD
IgE
Phân tử immunoglobulin tham gia vào các phản ứng dị ứng là
IgA
IgB
IgD
IgE
IgM
Tế bào T độc ( T giết ) không có đặc tính sau :
Mang phân tử kháng nguyên bề mặt là CD8
Có khả năng tiêu diệt vật lạ trong khoảng cách xa thông qua việc bài tiết kháng thể
Bài tiết perforin và enzym tiêu diệt vật lạ
Những phần tế bào tổn thương bị phá hủy tham gia quá trình chết tự nhiên
Tiêu diệt cả những tế bào bị tổn thương với các tế bào phá hủy trung gian
Lympho T không có đặc điểm :
Chống lại nhiễm nấm và virus
Kích thích trực tiếp tạo kháng thể
Đào thải mô ghép
Chống lại tế bào ung thư
A+B+C+D đều là chức năng của lympho T
Chất do lympho T bài tiết có tác dụng tự điều hòa còn gọi là :
interleukin
interferon
lymphokin
kháng thể
Hai loại tế bào có tác dụng trình diện kháng nguyên là đại thực bài và
Tế bào ít đuôi gai
lympho B
Tiều cầu
Bạch cầu trung tính
Tế bào mast
Phân tử bề mặt đòi hỏi rất phù hợp giữa người cho và người nhận mô được gọi là
Kháng nguyên hòa hợp mô
lymphokin
interleukin
interferon
kháng thể
Chức năng của bạch cầu lympho T hỗ trợ là :
Kích thích sự tăng trường và tăng sinh của loại lympho T cảm ứng
Kích thích sự tăng trưởng và biệt hóa lympho B thành tương bào sản xuất kháng thể
Hoạt hóa hệ thống đại trực bào
Hoạt hóa hệ thống bố thể
Cả A,B,C,D
Tế bào T độc có chức năng sau đây , trừ :
Kết hợp kháng nguyên đặc hiệu
Trình diện kháng nguyên
Bài tiết perforin tạo lỗ trên màng tế bào bị tấn công
Tiêu diệt virus
Tiêu diệt tế bào ung thư
Đại thực bào có chức năng :
Thực bào mạnh do vậy quan trọng hơn bạch cầu đa nhân trung tính
Tiêu diệt vật lạ ngay trong máu
Tiêu diệt vật lạ và trình diện các sản phẩm có tính kháng nguyên cho tương bào
Bài tiết interleukin 1
Bài tiết IgG,
Tại mô viêm , bạch cầu mono được hoạt hóa thành đại thực bào để
Tiêu hủy những mảnh nhỏ và những vi sinh vật ngoại vi trong dịch ngoại bào
Thực bào những mảnh nhỏ của dịch ngoại bào
tạo nitric oxid (NO) để phá hủy vi khuẩn
Giải phóng enzym của lysosome để phá hủy mô viêm
tất cả A+B+C+D đều đúng
Các đại thực bào mô ở các vị trí sau , trừ :
Phổi
Gan
Lách
Thận
Hạch bạch huyết
Tế bào có đời sống ngăn nhất là :
Tiểu cầu
Hồng cầu
Bạch cầu hạt
Lympho
Mono
Viêm tại chỗ không có biểu hiện :
đỏ
Nóng
Sưng
Mủ
A+B+C+D đều là biểu hiển của viêm
Loại tế bào T bị tấn công khi nhiễm HIV là
T hỗ trợ
T ức chế
T độc
Tế bào giết
Nhận xét về tiểu cầu
Tích điện dương rất mạnh
Được tạo ra từ tế bào khổng lồ nên có nhân rất lớn
Chứa plasminogen
Làm co cục máu không hoàn toàn
có khả năng kết hợp dính , kết tự và giải phóng nhiều hoạt chất trong tiểu cầu
Nhận xét nào sau đây về tiểu cầu không đúng :
Chúng có đời sống khoảng 120 ngày
Kích thước nhỏ , đa dạng , được tạo ra từ các megakaryocyte
có vai trò bài tiết chất chất co mạch trong cầm máu
phospholipid tiểu cầu có tác dụng hoạt hóa các yếu tố đông máu
Tiểu cầu không nhân , có khả năng chuyển động
Tiểu cầu : là những tế bào nguyên vẹn
Đúng
Sai
Tiểu cầu : Có màng tính điện âm mạnh
Đúng
Sai
Tiểu cầu : có số lượng bình thường từ 200-300 G/l máu
Đúng
Sai
Tiểu cầu : có chứa thrombosthenin , actin và myosin làm co cục máu đông
Đúng
Sai
Tiểu cầu : là một cấu trúc hoạt động chứa tất cả các yếu tố đông máu
Đúng
Sai
