wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 11

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI – XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

c)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

d)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

2.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI – XVIII?

a)

dân tộc và dân chủ

b)

dân tộc và nhân dân

c)

độc lập và tự do

d)

dân chủ và độc lập

3.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản?

a)

giai cấp tư sản

b)

giai cấp công nhân

c)

giai cấp nông dân

d)

giai cấp địa chủ

4.

Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

tư sản và chủ nô

b)

tư sản và quý tộc mới

c)

quần chúng nhân dân

d)

tư sản và vô sản

5.

Trong các cuộc cách mạng tư sản, đâu là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng?

a)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân

b)

Số tiền mà quần chúng nhân dân nhận được khi giành chiến thắng

c)

Những lời hứa hẹn về một tương lai tươi sáng của giai cấp lãnh đạo cho nhân dân

d)

Ruộng đất sẽ chia cho quần chúng

6.

Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

a)

sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.

c)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

7.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

các cuộc chiến tranh thế giới.

c)

xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.

d)

sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.

8.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.

b)

là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kỉ XX đến nay.

d)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

9.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Có sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CH

10.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế , tài chính mang tính chất toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao

11.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền của giai cấp tư sản được thiết lập ở nước Nga là

a)

Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ của công, nông, binh.

c)

Xô viết đại biểu công nhân , nông dân và binh lính.

d)

Xô viết đại biểu công nhân , tiểu tư sản và binh lính.

12.

Ngay sau khi thành lập, chính quyền xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

c)

Tiến hành công cuộc "cải tổ" toàn diện đất nước.

d)

Lật đổ chính quyền của đại địa chủ phong kiến.

13.

Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

bồ đào nha

b)

pháp

c)

liên xô

d)

14.

Một trong những nước cộng hòa đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922 là

a)

nga

b)

nhật bản

c)

campuchia

d)

lào

15.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết đã

a)

giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

lãnh đạo phong trào công nhân ở các nước tư bản

c)

tạo nên sức mạnh tổng hợp để xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước

d)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

16.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang diễn ra cuối tháng 12 năm 1922 đã tuyên bố thành lập

a)

liên bang chxhcn xô viết ( gọi tắt là liên xô)

b)

Cộng hòa xô viết đầu tiên là nga , ucraina , belarut và captazo

c)

cộng đồng các quốc gia độc lập (sng)

d)

nước nga xô viết xhcn

17.

Liên xô là tên gọi tắt của

a)

liên bang chxhcn xô viết

b)

liên minh các đảng ở nước nga

c)

liên hiệp các nước chủ nghĩa xô viết

d)

phong trào liên kết toàn xô viết

18.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế – xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?

a)

Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu.

b)

Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái.

d)

Phát triển thần kì.

19.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh

a)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

b)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.

20.

Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?

a)

Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.

c)

Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

d)

Xây dựng chế độ xhcn.

21.

Tháng 1-1959, ở khu vực Mĩ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Guyanda được trao trả độc lập.

b)

13 quốc gia vùng Caribê giành độc lập.

c)

Mĩ trao trả độc lập cho Panama.

d)

Cách mạng cuba giành thắng lợi.

22.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là

a)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diệu với các nước xhcn

c)

Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Phát triển kinh tế xhcn do nhà nước độc quyền qli.

23.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?

a)

sự tan rã của khối SEV và VACSAVA

b)

sự sụp đổ của liên xô và các nước tây âu

c)

sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân đông âu

d)

sự tan rã của chế độ xhcn ở liên xô và các nước đông âu

24.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa từ năm 1978 là

a)

lấy cải cách kinh tế làm trung tâm

b)

lấy đổi mới chính trị làm trung tâm

c)

đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy nhanh đổi mới kte

d)

đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời

25.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ La-tinh?

a)

thái lan

b)

cuba

c)

ấn độ

d)

iran

26.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội sang khu vực châu Á?

a)

mehico

b)

trung quốc

c)

ấn độ

d)

brazil

27.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu

a)

hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước đông bắc á

b)

mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước đông nam á

c)

kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu á

d)

chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu á

28.

Thế kỉ XVI – XIX, các nước TD phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á?

a)

buôn bán và truyền giáo

b)

đầu tư phát triển kinh tế

c)

mở rộng giao lưu văn hóa

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng

29.

Các nước Đông Nam Á bị các nước TD phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

Suy thoái , khủng hoảng.

c)

Chế độ phong kiến lớn mạnh.

d)

Thế chế quân chủ ở đỉnh cao.

30.

Một trong những thủ đoạn để thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo là

a)

chiến tranh xâm lược

b)

cải cách văn hóa

c)

đầu tư vốn vào kinh tế

d)

giao lưu về kĩ thuật

31.

Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã

a)

kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu á

b)

thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu âu

c)

hoàn thành quâ trình thôn tính đông nam á

d)

tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa

32.

Đầu thế ki XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành

a)

trung tâm giao lưu văn hóa đông - tây

b)

thuộc địa của thực dân phương tây

c)

khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới

d)

khu vực phát triển kinh tế năng động

33.

Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia

a)

phát triển về khoa học - kĩ thuật

b)

độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài

c)

lớn mạnh về quân sự ở đông nam á

d)

có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực

34.

Hình thức cai trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á sau khi hoàn thành quá trình xâm lược là gì?

a)

đưa quân đội sang trực tiếp cai trị

b)

trực tiếp hoặc giác tiếp

c)

viện trợ để xây dựng chính quyền tay

d)

viện trợ để xây dựng chính quyền tay sai

35.

Phương thức cai trị phổ biến của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

đầu tư vốn

b)

quân sự hóa bộ máy nhà nước

c)

chia để trị

d)

bóc lột kinh tế

36.

Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách "chia để trị" ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

chia rẽ. làm suy yếu sức mạnh dân tộc

b)

dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh

c)

phát triển kinh tế theo từng vùng miền

d)

cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc

37.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách xây dựng và phát triển quân đội bản địa nhằm mục đích gì?

a)

thiết lập thể chế chuyên chế quân sự ở thuộc địa

b)

bảo đảm an ninh các nước thuộc địa trước các cuộc chiến tranh xâm lược

c)

bảo đảm cho công cuộc khai thác kinh tế ở thuộc địa

d)

bảo vệ bộ máy cai trị và đáp áp sự phản kháng của ng dân thuộc địa

38.

Về kinh tế, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì?

a)

bóc lột , khai thác

b)

chia để trị

c)

phát triển cụm công nghiệp

d)

đầu tư vốn

39.

Về văn hóa, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì trong giáo dục?

a)

phát triển văn hóa bản địa

b)

cử học sinh giỏi du học

c)

thực hiện chính sách ngu dân

d)

chú trọng giáo dục

40.

Lĩnh vực nào được đặc biệt chú trọng trong công cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

kinh tế

b)

hành chính

c)

giáo dục

d)

ngoại giao

41.

Trong các thế kỷ XVI - XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược bùng nỗ sớm ở những quốc gia Đông Nam Á nào sau dây?

a)

in do ne xi a và miến điện

b)

in do ne xi a và phi líp lin

c)

việt nam và lào

d)

mã lai và phi líp pin

42.

Từ nửa sau thế ki XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước thực dân nào sau đây?

a)

anh

b)

pháp

c)

hà lan

d)

tây ban nha

43.

Năm 1858, Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam bằng kế hoạch chiến tranh nào sau đây?

a)

đánh nhanh , thắng nhanh

b)

chinh phục từng gói nhỏ

c)

tràn ngập lãnh thổ

d)

chiến tranh tổng lực

44.

Cuối thế kỉ XIX, ở Đông Nam Á phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bằng phong trào đấu tranh theo xu hướng nào sau đây?

a)

vô sản

b)

tư sản

c)

li khai

d)

cực đoan

45.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tại Đông Nam Á, Đảng Cộng sản nước nào được thành lập sớm nhất ?

a)

việt nam

b)

mãi lai

c)

phi líp pin

d)

in do ne xi a

46.

Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

sự lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc

b)

sự liên minh giữa các đảng tư sản và đảng cộng sản

c)

sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của các đảng cộng sản

d)

sự liên minh giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

47.

Trong những năm 1930-1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

đảng cộng sản việt nam

b)

đảng lao động việt nam

c)

đảng cộng sản đông dương

d)

đàng nhân dân cách mạng lào

48.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

in do ne xi a

b)

lào

c)

campuchia

d)

việt nam

49.

Trong giai đoạn 1954-1975, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân pháp

b)

đế quốc mĩ

c)

thực dân anh

50.

Tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháy" của Nguyễn Ái Quốc đã được viết và xuất bản đầu tiên

a)

việt nam

b)

liên xô

c)

anh

d)

pháp

51.

Tháng 12-1986, Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định thực hiện

a)

đường lối đổi mới

b)

xây dựng nền kinh tế tập trung

c)

trung thu lương thực thừa

52.

Nội dung nào sau đây là biến đổi dầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

từ chỗ chưa có địa vị quốc tế , trở thành khu vực được quốc tế coi trọng

b)

hợp tác quốc tế vẫn luôn được duy trì và mở rộng qua tổ chức ASEAN

c)

từ những nước nghèo nàn , trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển

d)

từ thân phận là nước nô lệ, lần lượt trở thành quốc gia độc lập , tự chủ

53.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

độc lập dân tộc

b)

đòi tự do trong kinh doanh

c)

cải cách dân chủ

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

a)

nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu á và châu đại dương , ấn độ dương và thái bình dương

b)

dải đất chữ S , có bờ biển dài , nhiều vũng vịnh , hải cảng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế biển

c)

nằm ở phía đông nam của châu á , là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như trung quốc , ấn độ

d)

nằm trên bán đảo đông dương , có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia đông nam á lục địa và đông nam á hải đảo

55.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao tự hào dân tộc

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước

c)

đối với sự trường tồn và phát của dân tộc vn

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết , lòng tự hào dân tộc

56.

quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận

a)

bạch đằng

b)

như nguyệt

c)

bình lệ nguyên , đông bộ đầu

d)

rạch gầm - xoài mút

57.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là

a)

trận bạch đằng

b)

trận như nguyệt

c)

trận ngọc hồi - đống đa

d)

trận rạch gầm - xoài mút

58.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là

a)

trận bạch đằng

b)

trận như nguyệt

c)

trận ngọc hồi - đống đa

d)

trận rạch gầm - xoài mút

59.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là

a)

ngô quyền

b)

trần hưng đạo

60.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kí XVIII là

a)

ngô quyền

b)

trần hưng đạo

c)

lê lợi

d)

ng huệ quan trung

61.

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỉ X - thế kỉ XIX) thắng lợi là do

a)

ta có kế sách giặc đúng đắn , linh hoạt sáng tạo

b)

kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.

c)

tương quan lực lượng chênh lệch, địch có quân số ít hơn ta.

d)

địch thiếu những viên tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm.

62.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938).

b)

kháng chiến chống Thanh của nhà Tây Sơn (1789).

c)

kháng chiến chống quân Tống thời thời Lý (1075-1077).

d)

kháng chiến chống thực dân pháp của nhà nguyễn (1858-1884)

63.

Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

b)

Hiệp ước Giáp Tuất

c)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

d)

Hiệp ước Hác - măng.

64.

. Các cuộc kháng chiến của nhân dân ta không thành công là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Những Người lãnh đạo kháng chiến đã không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là chiến tranh chính nghĩa, trong quá trình xâm lược, quân giặc không gặp khó khăn về đường hành quân xa, thiếu lương thực,…

c)

Nhân dân Việt Nam không có lòng yêu nước, tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều không tham gia kháng chiến, không tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc.

d)

Việt Nam không có vua hiền, tướng giỏi, không có vị trí hiểm yếu để bày binh bố trận mai phục quân xâm lược nhằm tiêu diệt chúng.

65.

Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống trên sông Bạch Đằng?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Ngô Quyền

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Lê Hoàn

66.

Trận đánh tiêu biểu của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược (năm 1258) là

a)

Đông Bộ Đầu

b)

 sông Bạch Đằng

c)

Đống Đa

d)

Chi Lăng - Xương Giang

67.

Trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm xâm lược (năm 1785) là

a)

 trận Rạch Gầm - Xoài Mút

b)

trận Như Nguyệt

c)

 trận Bạch Đằng

d)

trận Ngọc hồi – Đống Đa

68.

Trận Ngọc Hồi - Đống Đa là trận đánh tiêu biểu của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống lại quân xâm lược

a)

Thanh

b)

Minh

c)

Nguyên

d)

Xiêm

69.

Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, vua Quang Trung đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Thần tốc, bất ngờ

b)

 Vườn không nhà trống

c)

Đóng cọc trên sông

d)

Tiên phát chế nhân

70.

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu xâm lược năm 179 TCN thất bại đã dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước

a)

Văn Lang

b)

Vạn Xuân

c)

Âu Lạc

d)

Nam Việt

71.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhà Nguyễn thất bại là do

a)

sự phản bội của vua quan nhà Nguyễn

b)

Nhà Nguyễn không có thái độ kiên quyết chống Pháp ngay từ đầu

c)

nhà Nguyễn chưa có đường lối kháng chiến đúng đắn

d)

nhân dân không chịu đứng lên chống giặc cùng triều đình

72.

Trong xã hội nước ta dưới thời Bắc thuộc mâu thuẫn cơ bản trong xã hội nào sau đây là mâu thuẫn

a)

Giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc

b)

giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến

c)

giữa nông dân với chính quyền đô hộ phương Bắc

d)

giữa quý tộc với chính quyền đô hộ phương Bắc

73.

Sau khi lên làm vua, Lí Bí đặt quốc hiệu nước ta là

a)

Nam Việt

b)

Đại Việt

c)

Vạn Xuân

d)

 Đại Cồ Việt

74.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

khởi nghĩa Lý Bí

b)

 khởi nghĩa Bà Triệu

c)

khởi nghĩa Phùng Hưng

d)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng

75.

Lãnh đạo phong trào Tây Sơn là

a)

Nguyễn Nhạc , Nguyễn Huệ , Nguyễn Lữ

b)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh

c)

Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ

d)

Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh

76.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ?

a)

 Khởi nghĩa Lam Sơn

b)

Khởi nghĩa Lý Bí

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

d)

 Khởi nghĩa Phùng Hưng

77.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Khởi nghĩa Lí Bí

b)

Phong trào Tây Sơn

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn

d)

 Khởi nghĩa Bà Triệu

78.

Hai trận thắng tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là

a)

trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu

b)

trận Rạch Gầm - Xoài Mút và trận Bạch Đằng

c)

 trận tốt động- Chúc Động và trận Chi Lăng - Xương Giang

d)

trận Tây Kết và trận Bạch Đằng

79.

Năm 40 - 43 là thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân ta thời Bắc thuộc?

a)

 khởi nghĩa Bà Triệu

b)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

 khởi nghĩa Lý Bí

d)

khởi nghĩa Phùng Hưng

80.

Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến Trung Quốc nào?

a)

Nhà Minh

b)

Nhà Hán

c)

 Nhà Đường

d)

Nhà Tống

81.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Kinh tế phát triển, đất nước thái bình , thịnh trị

b)

Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

c)

Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi

82.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực

b)

Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước

c)

Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi

d)

ất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển

83.

Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo

b)

Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định

c)

Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất

d)

Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới

84.

Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học

b)

Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán

c)

Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc

d)

Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều

85.

Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt

b)

Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng

c)

Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia

d)

Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến

86.

Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực

a)

kinh tế, xã hội

b)

văn hóa, giáo dụ

c)

tổ chức chính quyền, luật pháp

d)

quân đội, quốc phòng

87.

Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây dựng công trình kiến trúc nào?

a)

Tháp Phổ Minh

b)

Tháp Báo Thiên

c)

Chùa Diên Hựu

d)

Thành Tây Đô