Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 89
Worksheet time: 47mins
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ:
Kích thước nhỏ nên S/V lớn.
Kích thước nhỏ nên S/V nhỏ.
Kích thước lớn nên S/V nhỏ.
Kích thước lớn nên S/V lớn.
Ba thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm:
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
Vỏ nhầy, thành tế bào, màng tế bào.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Gồm một phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng.
Gồm một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
Gồm một phân tử DNA liên kết với protein.
Gồm một phân tử DNA dạng thẳng, đơn.
Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Chứa một phân tử DNA dạng thẳng, kép.
Không liên kết với các loại protein khác.
Khu trú ở vùng màng tế bào.
Không được bao bọc bởi màng nhân.
Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?
Các bào quan có màng bao bọc.
Ribosome và các hạt dự trữ.
Bộ khung xương tế bào.
Hệ thống nội màng.
Chức năng chính của thành tế bào nhân sơ?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Tế bào chất có chức năng gì?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Màng tế bào của tế bào nhân sơ có vai trò gì?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
Cellulose.
Polysaccharide.
Chitin.
Peptidoglycan.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó:
Dễ di chuyển.
Dễ thực hiện trao đổi chất.
Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Cấu tạo tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?
Lông, roi.
Vỏ nhầy.
Màng sinh chất.
Ti thể.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là:
Lạp thể.
Trung thể.
Ti thể.
Ribosome.
Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh của tế bào là:
Tế bào chất.
Nhân.
Thành tế bào.
Màng tế bào.
Plasmid là:
Gồm nhiều phân tử DNA dạng vòng, có kích thước nhỏ nằm ngoài vùng nhân.
Gồm nhiều phân tử DNA ở ngoài vùng nhân.
Là tên gọi khác của DNA dạng vòng ở trong vùng nhân của tế bào vi khuẩn.
Gồm một phân tử DNA dạng vòng ở trong vùng nhân và các phân tử DNA khác ở ngoài vùng nhân.
Khi nhuộm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn gram âm có màu gì?
Màu xanh.
Màu tím.
Màu vàng.
Màu đỏ.
Sự khác nhau của hai nhóm vi khuẩn G− và G+ là ở đặc điểm nào sau đây?
Thành peptidoglycan.
Màng sinh chất.
Tế bào chất.
Vật chất di truyền.
Quan sát hình bên, cho biết cấu trúc (1) là cấu trúc gì?
Lưới nội chất hạt.
Lưới nội chất trơn.
Nhân tế bào.
Bộ máy Golgi.
Hình bên mô tả cấu trúc tế bào thực vật. Cấu trúc số mấy chứa nhiễm sắc thể?
(1).
(2).
(3).
(4).
Bào quan nào sau đây trực tiếp tham gia quá trình tiêu hoá nội bào ở trùng giày?
Ribosome.
Nhân.
Lysosome.
Bộ máy Golgi.
Bào quan nào sau đây là túi chứa sắc tố ở tế bào cánh hoa?
Không bào.
Nhân.
Lysosome.
Ti thể.
Trao đổi chất có chọn lọc với môi trường là một trong những chức năng của:
Màng sinh chất.
Trung thể.
Ribosome.
Khung xương tế bào.
Hình dưới đây mô tả loại tế bào nào?
Vi khuẩn.
Nấm.
Thực vật.
Động vật.
Bộ máy Golgi không có chức năng nào?
Gắn thêm đường vào protein.
Bao gói các sản phẩm tiết.
Tổng hợp lipid.
Phân phối các sản phẩm của tế bào.
Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là:
Lysosome.
Peroxisome.
Không bào.
Ribosome.
Quan sát hình bên, gọi tên cấu trúc (1) và (3)?
Màng sinh chất, ribosome.
Lưới nội chất, protein.
Phospholipid, protein.
Bộ máy Golgi, lysosome.
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào:
Hồng cầu.
Bạch cầu.
Biểu bì.
Cơ.
Ribosome không có đặc điểm nào?
Làm nhiệm vụ tổng hợp protein.
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein.
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé.
Được bao bọc bởi màng kép phospholipid.
Nhân điều khiển mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào bằng cách nào?
Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
Thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
Điều hoà sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
Quan sát hình bên, gọi tên cấu trúc (1).
Màng ngoài ti thể.
Chất nền ti thể.
Ribosome và DNA.
Màng trong ti thể.
Trong dịch nhân có chứa:
Tỉ thể và tế bào chất.
Tế bào chất và chất nhiễm sắc thể.
Chất nhiễm sắc và nhân con.
Nhân con và mạng lưới nội chất.
Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là
Không bào.
Nhân con.
Lysosome.
Ti thể.
Tế bào nào trong cơ thể sau đây có chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ tim.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào xương.
Sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ hoạt động của ti thể là chất nào sau đây?
Polisaccharide.
Nucleic acid.
Các chất dự trữ.
Năng lượng.
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ty thể trong tế bào là:
Có chứa sắc tố quang hợp.
Có chứa nhiều loại enzyme hô hấp.
Được bao bọc bởi lớp màng kép.
Có chứa nhiều phân tử ATP.
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về lục lạp?
Có chứa nhiều trong các tế bào động vật.
Không có trong tế bào của cây xanh.
Là loại bào quan nhỏ bé nhất.
Có chứa sắc tố diệp lục tạo màu xanh ở lá cây.
Sắc tố diệp lục có chứa nhiều trong cấu trúc nào sau đây?
Chất nền.
Các túi thylakoid.
Màng ngoài lục lạp.
Màng trong lục lạp.
Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào?
Thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion.
Thấm tự do các phân tử tích điện và ion.
Thẩm chọn lọc các phân tử có kích thước nhỏ.
Thấm tự do các ion nhưng không thấm các phân tử tích điện.
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi:
Các phần tử protein và nucleid acid.
Các phần tử phospholipid và nucleid acid.
Các phần tử protein và phospholipid.
Các phần tử protein.
Màng sinh chất có cấu trúc khảm động là nhờ?
Các phân tử phospholipit và protein thường xuyên dịch chuyển.
Màng thường xuyên chuyển động xung quanh tế bào.
Tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động.
Các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động.
Cholesterol có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng.
Tăng tính ổn định cho màng.
Tăng độ linh hoạt trong mô hình khảm động.
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào.
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ:
Các phospholipid trên màng.
“Dấu chuẩn” là glycoprotein.
Mô hình khảm động.
Roi và lông trên màng.
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ:
Glycoprotein.
Carbohydrate.
Phospholipid.
Cholesterol.
Nhận định nào sau đây đúng về tế bào chất của tế bào nhân thực?
Các bào quan không có màng bao bọc.
Chỉ chứa ribosome và nhân tế bào.
Chứa bào tương và nhân tế bào.
Chứa bào tương và các bào quan.
Bào quan ribosome không có đặc điểm nào sau đây?
Làm nhiệm vụ sinh học tổng hợp protein cho tế bào.
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein.
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé.
Bên ngoài được bao bọc bởi một màng phospholipid kép.
Vì sao gọi là tế bào nhân thực?
Vì có hệ thống nội màng.
Vì vật chất di truyền là DNA và protein.
Vì nhân có kích thước lớn.
Vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc.
Thành tế bào thực vật không có chức năng nào sau đây?
Bảo vệ, chống sức trương của nước làm vỡ tế bào.
Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào.
Quy định hình dạng, kích thước của tế bào.
Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất.
Các tế bào động vật gắn kết với nhau là nhờ:
Lưới nội chất.
Khung xương tế bào.
Chất nền ngoại bào.
Bộ máy Golgi.
Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là ví dụ của hình thức:
Xuất bào.
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Thực bào.
Cơ chế vận chuyển các chất tan từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế:
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển thụ động.
Thẩm thấu.
Thẩm thâu.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ:
Sự biến dạng của màng tế bào.
Bơm protein và tiêu tốn ATP.
Sự khuếch tán của các ion qua màng.
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?
Kênh protein đặc biệt.
Các lỗ trên màng.
Lớp kép phospholipid.
Kênh protein xuyên màng.
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Chất có kích thước nhỏ và mang điện.
Chất có kích thước nhỏ và phân cực.
Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
Chất có kích thước lớn.
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.
Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
Không thay đổi.
Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lit và trong nước tiểu là 0,9g/lit . Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Điều nào đúng về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
Cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển.
Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Chỉ xảy ra ở động vật, không xảy ra ở thực vật.
Tuân theo nguyên lí khuếch tán.
Khi tiến hành ẩm bào, tế bào có thể chọn các chất cần thiết từ môi trường xung quanh để đưa vào nhờ trên màng tế bào có thành phần nào?
Các enzyme nhận biết.
Các dấu chuẩn là glycoprotein.
Các kênh vận chuyển đặc biệt.
Các protein thụ thể.
Co nguyên sinh là hiện tượng gì?
Tế bào co lại.
Màng nguyên sinh bị dãn ra.
Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.
Nhân tế bào co lại làm thể tích tế bào thu nhỏ.
Vì sao tế bào đã chết không còn hiện tượng co nguyên sinh?
Màng tế bào đã bị phá vỡ.
Tế bào chất đã bị biến tính.
Nhân tế bào đã bị phá vỡ.
Màng tế bào mất tính thấm chọn lọc.
Cho hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra với tế bào là gì?
Không thay đổi.
Bị nhỏ đi.
To ra và bị vỡ.
Lúc đầu to ra, sau đó nhỏ lại.
Ví dụ nào sau đây là phương thức vận chuyển chủ động?
Tái hấp thu các chất trong thận.
Máu được tim bơm đi nuôi cơ thể.
Gan tiết mật để tiêu hoá chất béo.
Phế nang trao đổi khí với máu.
Vì sao bón quá nhiều phân có thể làm cây héo, chết?
Cây phát triển mạnh, dễ nhiễm bệnh.
Bộ lá phát triển mạnh gây chết.
Nồng độ chất tan trong dung dịch đất quá cao so với trong rễ, nước trong rễ nhanh chóng thẩm thấu ra ngoài.
Nồng độ chất tan trong đất quá cao làm lông hút chết hàng loạt.
Để các "cánh hoa" từ vỏ cà chua cong ra ngoài sau khi tỉa, nên ngâm phần vỏ vào dung dịch nào?
Nước cất để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài.
Môi trường đẳng trương để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài.
Nước muối ưu trương để mặt ngoài mất nước nhiều hơn mặt trong.
Nước đường ưu trương và lạnh để cà chua tươi lâu.
Phát biểu nào sau đây về ATP là không đúng?
Là một hợp chất cao năng.
Là "đồng tiền năng lượng" của tế bào.
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào.
Được sinh ra trong quá trình chuyển hoá và được sử dụng trong hoạt động sống của tế bào.
Enzyme xúc tác quá trình phân giải acid nucleic thành nucleotide là gì?
Nucleotidase.
Peptidase.
Nuclease.
Amylase.
Năng lượng của ATP được tích luỹ chủ yếu ở đâu?
Ở 3 nhóm phosphate.
Ở hai liên kết phosphate gần phân tử đường.
Ở hai liên kết giữa hai nhóm phosphate ở ngoài cùng.
Chỉ ở một liên kết phosphate ngoài cùng.
Dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào là dạng nào?
Điện năng.
Quang năng.
Hoá năng.
Cơ năng.
Hoạt động nào của tế bào không tiêu tốn ATP?
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển thụ động.
Tổng hợp các chất.
Sinh công cơ học.
Enzyme protease xúc tác quá trình nào?
Phân giải lipid thành acid béo và glycerin.
Phân giải đường disaccharide thành monosaccharide.
Phân giải đường lactose.
Phân giải protein.
Đồng hoá là gì?
Tập hợp tất cả phản ứng sinh hoá xảy ra trong tế bào.
Tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
Quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Vai trò của enzyme trong tế bào là gì?
Chất xúc tác.
Chất nền.
Tích trữ năng lượng.
Tham gia vào quang hợp.
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác bằng cách chuyển nhóm phosphate cuối cùng khiến chất nhận trở thành gì?
Base nitơ adenine.
ADP.
Đường ribose.
Hợp chất cao năng.
ATP được cấu tạo từ những thành phần nào?
Base nitơ adenozoine, đường ribose, 2 nhóm phosphate.
Base nitơ adenosine, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate.
Base nitơ adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate.
Base nitơ adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate.
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng do ATP cung cấp?
Sinh trưởng ở cây xanh.
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào.
Sự co cơ ở động vật.
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất.
Hình minh hoạ cho quá trình enzyme phân giải một phân tử lipid có các phần được ký hiệu P, Q, R, S. Sản phẩm tạo thành từ quá trình phân giải lipid là những phần nào?
P và R.
Q và S.
Q và R.
R và S.
Cơ chất là gì?
Chất tham gia cấu tạo enzyme.
Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzyme xúc tác.
Chất tham gia phản ứng do enzyme xúc tác.
Chất tạo ra do nhiều enzyme liên kết lại.
Enzyme xúc tác quá trình phân giải đường saccharose là enzyme nào?
Saccharase.
Lactase.
Urease.
Enterokinase.
Trong tế bào, xét các chức năng của ATP. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Phân huỷ các chất hoá học cần thiết cho cơ thể.
Tổng hợp các chất hoá học cần thiết cho tế bào.
Vận chuyển các chất qua màng tế bào.
Sinh công cơ học.
Đặc điểm của tế bào nhân sơ. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Có tỉ lệ S/V nhỏ nên trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh chóng.
Ribosome là bào quan duy nhất ở tế bào vi khuẩn.
Vật chất di truyền là phân tử DNA mạch kép, dạng vòng.
Sinh vật nhân sơ gồm vi khuẩn và vi khuẩn cổ.
Khi nói về enzyme, chọn tất cả phát biểu đúng theo lí thuyết:
Tốc độ phản ứng nhanh hay chậm phụ thuộc vào hoạt tính của enzyme mạnh hay yếu.
Hoạt tính của enzyme được đo bằng hình dạng sản phẩm hình thành sau phản ứng
Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp và giải phóng năng lượng.
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên trong tế bào và dịch ngoại bào.
Khi thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng. Theo lí thuyết, chọn tất cả phát biểu đúng:
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước.
Nước muối loãng thâm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh.
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh.
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí.
Khi nói về các bào quan trong tế bào nhân thực, đánh giá các nhận định sau và chọn phương án gồm toàn phát biểu đúng:
Tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển.
Ribosome là bào quan được bao bọc bởi một lớp màng.
Bào quan có chức năng làm cho tế bào thực vật tăng kích thước nhanh chóng là lysosome.
Ty thể là bào quan có khả năng tự nhân đôi và tổng hợp protein cho riêng mình.
Trong tế bào nhân thực, xét các đặc điểm về bào quan sau và chọn tất cả phát biểu đúng:
Ti thể, lưới nội chất, bộ máy Golgi là những bào quan có màng đơn.
Lục lạp, lysosome, ribosome là những bào quan có màng đôi.
Ti thể, lục lạp là những bào quan có màng đôi.
Peroxisome, lysosome là những bào quan có màng đơn.
Khi nói về các bào quan của tế bào nhân thực, chọn tất cả phát biểu đúng:
Bộ máy Golgi, lục lạp, lysosome là những bào quan có trong tế bào thực vật.
Lục lạp, thành tế bào, trung thể là những bào quan có ở tế bào thực vật.
Lưới nội chất, ti thể, ribosome là những bào quan có ở tế bào động vật.
Lysosome, peroxisome, trung thể là những bào quan có ở tế bào động vật.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất, chọn tất cả phát biểu đúng:
CO2, O2 có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid.
NaCl , vitamin A có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid.
H2O, glucose được vận chuyển qua kênh protein thích hợp.
CO2, vitamin A được vận chuyển qua kênh protein thích hợp.
Khi nói về các enzyme trong cơ thể người, chọn tất cả phát biểu đúng:
Enzyme pepsin hoạt động trong môi trường acid.
Enzyme amilase có khả năng tiêu hoá tinh bột.
Enzyme saccharase hoạt động khi có nhiệt độ cao.
Enzyme maltase có khả năng tiêu hoá đường saccharose.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất, chọn tất cả phát biểu đúng:
Khi đưa tế bào hồng cầu vào môi trường nhược trương xảy ra hiện tượng vỡ tế bào hồng cầu.
Khi đưa tế bào thực vật vào môi trường nhược trương tế bào thực vật sẽ bị vỡ.
Khi đưa tế bào hồng cầu vào môi trường ưu trương sẽ xảy ra hiện tượng teo bào.
Khi đưa tế bào thực vật vào môi trường ưu trương tế bào sẽ bị co nguyên sinh.
