Font size
WorksheetsĐịa 12 hk1
Total questions: 102
Worksheet time: 53mins
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là
hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.
phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.
phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.
xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
Kết cấu đa tầng kinh tế và đô thị phát triển.
Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
Dịch vụ đóng góp nhiều vào cơ cấu kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
hình thành chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
Chuyển theo hướng công nghiệp hóa.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
Tỉ trọng dịch vụ giảm.
Tỉ trọng công nghiệp thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
Chưa có sự liên kết trong nội vùng và giữa các vùng kinh tế.
Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong GDP.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các vùng bằng ven sông.
Các vùng cao nguyên.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực
bã phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng có tự nhiên.
Vùng có sản lượng lương lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây công nghiệp.
cây lương thực và cây ăn quả.
cây rau đậu và cây lương thực.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
xích đạo.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Vùng trồng cây ăn quá lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng tỉ lệ các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn.
gia cầm.
trâu.
bò.
Hai vùng phát triển bậc nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đông nam Bộ.
Đồng nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng tăng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng.
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hóa.
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng.
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định.
Đàn dê được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đàn cừu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu hụt nguồn lao động.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hằng năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây lâu năm và nuôi chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc
cải tạo nguồn đất đai.
đẩy mạnh thâm canh.
giải quyết lương thực.
trồng và bảo vệ rừng.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?
Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.
Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.
Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.
Sản xuất sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp
có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng.
đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
có nhiều phương thức canh tác khác nhau.
đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện
khí hậu và nguồn nước.
khí hậu và đất trồng.
địa hình và khí hậu.
địa hình và đất trồng.
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
cao su.
cà phê.
chè.
hồ tiêu.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi có thể chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
Hiệu quả chưa thật sự cao và chưa ổn định
Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.
đáp ứng tốt hơn nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.
khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.
tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.
Phát biểu nào sau đây thể hiện điều kiện chăn nuôi ở nước ta?
Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.
Xu hướng chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp được phát triển.
Giá trị các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bước tăng khá vững chắc.
Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là
tiến hành đổi mới giống, thủy lợi hóa và hóa học hóa.
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
cải tạo đất mởi bỡi ở các vùng của sông và ven biển.
khai hoang mở rộng diện tích.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là
khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.
sử dụng hiệu quả nguồn lao động, bảo vệ môi trường.
bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí điều kiện tự nhiên.
tạo thêm việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
phụ phẩm thủy sản.
công nghiệp chế biến.
sản xuất thức phẩm.
sản xuất lương thực.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo, phổ biến hình thức trang trại.
Dịch bệnh ít xảy ra, sản phẩm qua giết mổ giảm nhanh.
Thị trường tiêu thụ rất ổn định, nguồn thức ăn phong phú.
Giống gia súc đã cao còn ít, đàn trâu nhiều ở Nam Bộ.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc xác định hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Trình độ lao động được nâng cao.
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Sự phân hoá của yếu tố chủ yếu nào sau đây cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ thống canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng?
Địa hình, đất trồng.
Chế độ nhiệt, mưa.
Loại gió thịnh hành.
Chế độ nước sông.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du canh.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Lâm nghiệp.
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển.
Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là
khai thác thủy sản.
chế biến thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
bảo quản thủy sản.
Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Hoàng Sa - Trường Sa.
Cà Mau - An Giang.
Lâm Đồng – Khánh Hòa – TP Hồ Chí Minh.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
An Giang.
Nghệ An.
Quảng Bình.
Thanh Hóa.
Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?
4.
5.
6.
7.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vùng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, đất rừng ngập mặn.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta là
điều kiện đánh bắt.
hệ thống các cảng cá.
cơ sở vật chất kĩ thuật.
thị trường tiêu thụ.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
Do hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Bãi triều.
Đầm phá.
Ô trũng ở đồng bằng.
Rừng ngập mặn.
Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là
trong năm có khoảng 9 - 10 cơn bão ở Biển Đông.
hàng năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa Đông Bắc.
dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.
môi trường ở một số vùng ven biển bị suy thoái.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.
nhiều sông, ao, hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
Hướng chuyên môn hóa nào sau đây không phải là của vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ?
Chăn nuôi bò sữa.
Khai thác thủy hải sản.
Phát triển lâm nghiệp.
Cây công nghiệp ôn đới.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do
thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản được thuận lợi hơn nhờ
người dân có nhiều kinh nghiệm.
dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến.
đẩy mạnh khai thác rừng ngập mặn.
khắc phục được thiên tai, bệnh dịch.
Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.
Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.
Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.
Vùng nông nghiệp nào sau đây có trình độ thâm canh cây công nghiệp cao nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở cực nam của vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là
rét đậm.
hạn hán.
ngập lụt.
trượt lở đất.
Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hoá?
Hợp tác xã.
Nông trường.
Hộ gia đình.
Trang trại.
Vùng có số lượng trang trại chăn nuôi nhiều nhất của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Núi, cao nguyên, độ dốc, nhiều thung lũng.
Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu.
Thường xảy ra thiên tai (bão, lũ), nạn cát bay, gió Lào.
Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh.
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là đặc điểm của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Nam Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.
Có nhiều đất đỏ badan và đất xám bạc màu.
Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
Có mùa đông lạnh và vụ đông độc đáo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng?
Có ít cơ sở công nghiệp chế biến.
Mạng lưới đô thị khá dày đặc.
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
Dân cư có kinh nghiệm trồng lúa nước.
Chuyên môn hóa sản xuất cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau cao cấp, cây ăn quả là đặc điểm của vùng
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Cây ăn quả, dược liệu là chuyên môn hóa của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng có số lượng trang trại ở nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đắc Trung Bộ.
Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?
Trồng cây lâu năm.
Chăn nuôi.
Trồng cây hàng năm.
Nuôi trồng thủy sản.
So với các đồng bằng khác, đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
sản xuất vụ đông.
sản xuất và trồng lúa cao sản.
nuôi trồng thủy sản.
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
mùa đông lạnh.
diện tích tương đương.
đất phù sa sông.
diện tích đất phèn lớn.
Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu ở trung du và miền núi nước ta là
cây lâu năm và chăn nuôi lợn.
chăn gia cầm và cây hàng năm.
cây hàng năm và cây lâu năm.
cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển nhất nước ta là do
các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng.
lực lượng lao động đông đảo, có nhiều kinh nghiệm.
có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giống vật nuôi tốt.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức trang trại ở nước ta?
Những năm gần đây số lượng giảm nhanh.
Là những hộ sản xuất hàng hoá quy mô lớn.
Những năm gần đây số lượng tăng nhanh.
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Việc đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp ở nước ta không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Khai thác hợp lí hơn sự phong phú, đa dạng của tự nhiên.
Giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản biến động bất lợi.
Tập trung phát triển nông sản ở những vùng chuyên canh.
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm.
Đa dạng hoá nông nghiệp sẽ có tác dụng chủ yếu là
tạo ra nguồn hàng lớn tập trung cho xuất khẩu.
giảm bớt độc canh, tạo ra nguồn nguyên liệu lớn.
giảm thiểu rủi ro trước biến động của thị trường.
tạo điều kiện cho nền nông nghiệp hàng hoá phát triển.
Lĩnh vực nào không được đề cập trong các khu nông nghiệp công nghệ cao?
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Thủy sản.
Chế biến thực phẩm.
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu nông nghiệp tập trung thực hiện hoạt động gì?
Phát triển các mô hình nông nghiệp truyền thống.
Ứng dụng và phát triển công nghệ cao vào nông nghiệp.
Tổ chức các hoạt động xuất khẩu nông sản là chủ yếu
Chỉ tập trung vào nghiên cứu giống cây trồng mới
Nhiệm vụ phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp bao gồm việc gì đối với cây trồng và vật nuôi?
Chỉ tập trung vào việc thu hoạch sản phẩm.
Chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi.
Đưa các giống cây trồng nhập khẩu hoàn toàn.
Giảm quy mô sản xuất để bảo vệ môi trường.
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu vực nào sau đây?
Khu vực chuyển sản xuất cây công nghiệp dài ngày.
Khu vực ứng dụng thành tựu công nghệ cao vào nông nghiệp.
Khu vực sản xuất các sản phẩm nông nghiệp truyền thống.
Khu vực nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học.
Mục tiêu chính của khu nông nghiệp công nghệ cao là gì?
Tăng diện tích đất nông nghiệp canh tác.
Ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất NN.
Phát triển các khu công nghiệp chế biến lương thực.
Tập trung khai thác tài nguyên đất và nước.
Hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của nước ta là
Tập trung toàn bộ nguồn lực phát triển một số ngành.
Vừa đa dạng hoá, vừa chú trọng các ngành mũi nhọn.
Phát triển đồng đều và rộng khắp ở tất cả các ngành.
Đầu tư cao để phát triển ngành có sản phẩm xuất khẩu.
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là
Tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Chính sách phát triển vùng công nghiệp.
Mô hình phát triển nền kinh tế đất nước.
Công nghiệp nước ta hiện nay
Có cơ cấu không đổi.
Trình độ rất hiện đại.
Tập trung xuất khẩu.
Phát triển đa ngành.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta
Rất đơn điệu.
Khá đa dạng.
Không thay đổi.
Rất hợp lí.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng?
Nguồn nguyên liệu nhiều loại, thị trường ngày càng mở rộng.
Lao động dồi dào ở nhiều lĩnh vực, có nhiều quốc gia đầu tư.
Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được đầu tư phát triển tốt.
Cơ sở hạ tầng ngày càng được hiện đại hoá, hoàn thiện hơn.
