wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdkt pl

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Quản lý thuế 2019, thuế là gì? 

a)

Khoản nộp bắt buộc vào ngân sách nhà nước của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo luật thuế. 

b)

Khoản đóng góp tự nguyện để hỗ trợ ngân sách nhà nước. 

c)

Khoản phí dịch vụ bắt buộc mà công dân phải nộp khi sử dụng cơ sở hạ tầng. 

d)

Khoản tiền do nhà nước thu để đầu tư cho các ngành kinh tế. 

2.

Thuế trực thu khác thuế gián thu ở điểm nào? 

a)

Người nộp thuế và người chịu thuế là cùng một chủ thể. 

b)

Chỉ áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu. 

c)

Người nộp thuế và người chịu thuế không cùng chủ thể. 

d)

Phải nộp theo lợi nhuận thực tế. 

3.

Vai trò nào của thuế phản ánh tính ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước? 

a)

Kiểm soát giá cả và lạm phát. 

b)

Thực hiện hoàn thuế cho doanh nghiệp. 

c)

Là nguồn thu chủ yếu, mang tính ổn định lâu dài.

d)

Chỉ nhằm điều chỉnh thu nhập cá nhân.

4.

Công dân có quyền nào dưới đây khi thực hiện nghĩa vụ thuế? 

a)

Tự quyết định số thuế phải nộp. 

b)

Miễn nộp thuế nếu doanh thu chưa đạt hạn mức tối thiểu. 

c)

Nộp thuế vào bất cứ thời điểm nào thuận tiện. 

d)

Được hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế. 

5.

Nghĩa vụ nào bắt buộc phải thực hiện đúng hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật? 

a)

Khai thuế trung thực, chính xác và nộp hồ sơ đúng hạn. 

b)

Hưởng ưu đãi thuế, hoàn thuế. 

c)

Yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc nộp thuế. 

d)

Giữ bí mật mọi thông tin thuế. 

6.

Việc chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế là: 

a)

Lựa chọn của người nộp thuế.

b)

Tùy ý thực hiện. 

c)

Nghĩa vụ bắt buộc của công dân.

d)

Quyền của công dân. 

7.

Thuế có vai trò điều tiết thu nhập và thực hiện công bằng xã hội thể hiện ở: 

a)

Điều chỉnh chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư, hỗ trợ an sinh xã hội. 

b)

Là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách. 

c)

Kích thích đầu tư và sản xuất. 

d)

Kiểm soát giá cả hàng hóa. 

8.

Một cửa hàng bán đồ gia dụng mới mở hoạt động kinh doanh bán lẻ. Theo quy định pháp luật, chủ cửa hàng ngoài việc phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, còn phải đóng lệ phí môn bài hàng năm. Mức lệ phí môn bài phụ thuộc vào quy mô doanh thu của cửa hàng, được áp dụng cố định từ đầu năm. Trong quá trình kinh doanh, cửa hàng cũng nhận thêm các dịch vụ tín dụng ngân hàng để phục vụ mua sắm hàng hóa và mở rộng kinh doanh. 

Lệ phí môn bài mà cửa hàng phải nộp thuộc loại thuế nào? 

a)

Thuế trực thu, tính cố định hàng năm.

b)

Thuế gián thu, phát sinh khi bán hàng.

c)

Thuế giá trị gia tăng.

d)

Thuế thu nhập cá nhân.

9.

Một cửa hàng bán đồ gia dụng mới mở hoạt động kinh doanh bán lẻ. Theo quy định pháp luật, chủ cửa hàng ngoài việc phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, còn phải đóng lệ phí môn bài hàng năm. Mức lệ phí môn bài phụ thuộc vào quy mô doanh thu của cửa hàng, được áp dụng cố định từ đầu năm. Trong quá trình kinh doanh, cửa hàng cũng nhận thêm các dịch vụ tín dụng ngân hàng để phục vụ mua sắm hàng hóa và mở rộng kinh doanh. 

Loại thuế nào được tính dựa trên giá trị tăng thêm của hàng hóa trong quá trình lưu thông? 

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân. 

c)

Thuế môn bài.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt. 

10.

Một cửa hàng bán đồ gia dụng mới mở hoạt động kinh doanh bán lẻ. Theo quy định pháp luật, chủ cửa hàng ngoài việc phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, còn phải đóng lệ phí môn bài hàng năm. Mức lệ phí môn bài phụ thuộc vào quy mô doanh thu của cửa hàng, được áp dụng cố định từ đầu năm. Trong quá trình kinh doanh, cửa hàng cũng nhận thêm các dịch vụ tín dụng ngân hàng để phục vụ mua sắm hàng hóa và mở rộng kinh doanh. 

Khi cửa hàng kinh doanh có lãi, loại thuế nào phản ánh thu nhập thực tế của chủ cửa hàng từ hoạt động bán hàng? 

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân. 

c)

Lệ phí môn bài.

d)

Thuế xuất khẩu. 

11.

Năm 2024, tỉnh M đầu tư xây mới một bệnh viện đa khoa hiện đại nhằm giảm tải cho tuyến tỉnh và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân. Số vốn đầu tư cho dự án được lấy từ ngân sách nhà nước; trong đó có phần lớn là nguồn thu từ các loại thuế như: Thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và thuế doanh nghiệp. Ngoài chi cho dự án y tế, ngân sách tỉnh M hằng năm còn sử dụng nguồn thu thuế để chi cho giáo dục, an sinh xã hội và các hoạt động phục vụ lợi ích cộng đồng. 

a) Nguồn thu từ thuế là một trong những nguồn đóng góp quan trọng để xây dựng các công trình phúc lợi xã hội như bệnh viện.  

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Năm 2024, tỉnh M đầu tư xây mới một bệnh viện đa khoa hiện đại nhằm giảm tải cho tuyến tỉnh và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân. Số vốn đầu tư cho dự án được lấy từ ngân sách nhà nước; trong đó có phần lớn là nguồn thu từ các loại thuế như: Thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và thuế doanh nghiệp. Ngoài chi cho dự án y tế, ngân sách tỉnh M hằng năm còn sử dụng nguồn thu thuế để chi cho giáo dục, an sinh xã hội và các hoạt động phục vụ lợi ích cộng đồng. 

b) Do nguồn thu từ thuế mang tính ổn định nên Nhà nước có thể linh hoạt điều chỉnh việc phân bổ chi tiêu công theo nhu cầu phát sinh mà không bị ràng buộc bởi bất kỳ nguyên tắc hay kế hoạch chi ngân sách nào.  

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Năm 2024, tỉnh M đầu tư xây mới một bệnh viện đa khoa hiện đại nhằm giảm tải cho tuyến tỉnh và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân. Số vốn đầu tư cho dự án được lấy từ ngân sách nhà nước; trong đó có phần lớn là nguồn thu từ các loại thuế như: Thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và thuế doanh nghiệp. Ngoài chi cho dự án y tế, ngân sách tỉnh M hằng năm còn sử dụng nguồn thu thuế để chi cho giáo dục, an sinh xã hội và các hoạt động phục vụ lợi ích cộng đồng. 
c) Việc chi ngân sách cho giáo dục, y tế, an sinh xã hội thể hiện chức năng tái phân phối thu nhập của Nhà nước.  

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Năm 2024, tỉnh M đầu tư xây mới một bệnh viện đa khoa hiện đại nhằm giảm tải cho tuyến tỉnh và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân. Số vốn đầu tư cho dự án được lấy từ ngân sách nhà nước; trong đó có phần lớn là nguồn thu từ các loại thuế như: Thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và thuế doanh nghiệp. Ngoài chi cho dự án y tế, ngân sách tỉnh M hằng năm còn sử dụng nguồn thu thuế để chi cho giáo dục, an sinh xã hội và các hoạt động phục vụ lợi ích cộng đồng. 
d) Người dân đóng thuế gián tiếp nhận lợi ích thông qua việc được sử dụng các công trình và dịch vụ công cộng.   

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hoá/dịch vụ,...là đang nói đến đặc điểm nào của doanh nghiệp? 

a)

Tính hợp pháp.

b)

Tính kinh doanh.

c)

Tính tổ chức.

d)

Tính cạnh tranh.

16.

Đâu là vai trò của sản xuất kinh doanh? 

a)

Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu. 

b)

Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong quá trình sản xuất. 

c)

Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân.

d)

Làm ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.

17.

Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công? 

a)

Dây chuyền, công nghệ, máy móc.

b)

Bí quyết kinh doanh.

c)

Con người.

d)

Tài chính.

18.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh? 

a)

18 tuổi.

b)

19 tuổi.

c)

20tuổi.

d)

21 tuổi.

19.

Theo quy định của pháp luật, yêu cầu đối với hộ sản xuất kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm.

b)

Chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.

c)

Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

d)

Chỉ được đăng kí kinh doanh tại tối đa là ba địa điểm.

20.

Đâu là đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân? 

a)

Chỉ có một chủ sở hữu duy nhất. 

b)

Có nhiều chủ sở hữu cùng lúc. 

c)

Phát triển dựa trên vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Thị trường ảnh hưởng nhỏ hẹp.

21.

Điều kiện nào không cần thiết khi thành lập hộ sản xuất kinh doanh? 

a)

Do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam. 

b)

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

c)

Có vốn trên 3 tỷ.

d)

Đủ 18 tuổi.

22.

Về thành viên, công ty hợp danh có ít nhất là mấy chủ sở hữu ? 

a)

bốn.

b)

hai.

c)

ba.

d)

một.

23.

Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây? 

a)

Công ty cổ phần.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

24.

Bà H là một kỹ sư nông nghiệp đã có nhiều năm nghiên cứu về trồng cây dược liệu. Nhằm mở rộng quy mô sản xuất, bà quyết định thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H dược liệu, do bà là chủ sở hữu, với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng. Công ty hoạt động theo mô hình khép kín: Trồng – thu hoạch – chế biến – đóng gói. Nhờ quản lý tốt và tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế, chỉ sau 3 năm, công ty mở rộng thị trường và tăng vốn điều lệ lên 12 tỷ đồng. Công ty của bà H tạo việc làm cho hơn 40 lao động địa phương, đồng thời tham gia các chương trình sản phẩm OCOP của tỉnh. 

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu, nên cơ cấu gọn nhẹ và dễ quản lý.  

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Bà H là một kỹ sư nông nghiệp đã có nhiều năm nghiên cứu về trồng cây dược liệu. Nhằm mở rộng quy mô sản xuất, bà quyết định thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H dược liệu, do bà là chủ sở hữu, với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng. Công ty hoạt động theo mô hình khép kín: Trồng – thu hoạch – chế biến – đóng gói. Nhờ quản lý tốt và tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế, chỉ sau 3 năm, công ty mở rộng thị trường và tăng vốn điều lệ lên 12 tỷ đồng. Công ty của bà H tạo việc làm cho hơn 40 lao động địa phương, đồng thời tham gia các chương trình sản phẩm OCOP của tỉnh. 
b) Bà H chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.  

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Bà H là một kỹ sư nông nghiệp đã có nhiều năm nghiên cứu về trồng cây dược liệu. Nhằm mở rộng quy mô sản xuất, bà quyết định thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H dược liệu, do bà là chủ sở hữu, với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng. Công ty hoạt động theo mô hình khép kín: Trồng – thu hoạch – chế biến – đóng gói. Nhờ quản lý tốt và tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế, chỉ sau 3 năm, công ty mở rộng thị trường và tăng vốn điều lệ lên 12 tỷ đồng. Công ty của bà H tạo việc làm cho hơn 40 lao động địa phương, đồng thời tham gia các chương trình sản phẩm OCOP của tỉnh. 

c) Việc tăng vốn điều lệ lên 12 tỷ đồng, đồng nghĩa công ty của bà phải chuyển sang mô hình công ty hợp danh.  

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Bà H là một kỹ sư nông nghiệp đã có nhiều năm nghiên cứu về trồng cây dược liệu. Nhằm mở rộng quy mô sản xuất, bà quyết định thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H dược liệu, do bà là chủ sở hữu, với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng. Công ty hoạt động theo mô hình khép kín: Trồng – thu hoạch – chế biến – đóng gói. Nhờ quản lý tốt và tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế, chỉ sau 3 năm, công ty mở rộng thị trường và tăng vốn điều lệ lên 12 tỷ đồng. Công ty của bà H tạo việc làm cho hơn 40 lao động địa phương, đồng thời tham gia các chương trình sản phẩm OCOP của tỉnh. 

d) Vì là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nên công ty của bà H không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.  

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Tín dụng là quan hệ cho vay dựa trên cơ sở gì?

a)

Sức mạnh tài chính.

b)

Lòng tin và tín nhiệm giữa bên cho vay và bên vay.

c)

Tài sản của bên vay để đảm bảo khoản vay.

d)

Uy tín của ngân hàng.

29.

Khi sử dụng dịch vụ tín dụng, bên vay có nghĩa vụ gì?

a)

Hoàn trả cả vốn và lãi theo thỏa thuận.

b)

Chỉ trả lãi khi ngân hàng yêu cầu.

c)

Trả vốn trước, lãi trả sau.

d)

Chỉ trả một phần vốn khi gặp khó khăn. 

30.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng?

a)

Dựa trên cơ sở lòng tin.

b)

Tính hoàn trả cả gốc và lãi.

c)

Không yêu cầu trả vốn ban đầu.

d)

Tính thời hạn.

31.

Vai trò nào của tín dụng liên quan trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng của cá nhân?

a)

Đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh. 

b)

Tập trung sản xuất và vốn của doanh nghiệp.

c)

Là công cụ hỗ trợ cho các ngành ưu tiên.

d)

Đảm bảo nhu cầu vốn tiêu dùng cho cá nhân.

32.

Vai trò nào của tín dụng giúp phát triển các ngành kinh tế kém phát triển?

a)

Tạo ra nguồn thu từ lãi suất.

b)

Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển. 

c)

Giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

d)

Hỗ trợ vốn cho ngân hàng thương mại.

33.

Sự khác nhau cơ bản giữa tiền mặt và tín dụng thể hiện qua yếu tố nào?

a)

Lãi suất và chi phí sử dụng.

b)

Loại tài sản đảm bảo.

c)

Hình thức giao dịch và thủ tục.

d)

Khả năng thanh toán tức thời. 

34.

Tín dụng giúp thúc đẩy quá trình nào trong nền kinh tế? 

a)

Giảm chi phí tiêu dùng.

b)

Giảm nhu cầu vốn của doanh nghiệp.

c)

Tăng dân số lao động.

d)

Tập trung vốn và tập trung sản xuất. 

35.

Khi đến hạn trả nợ, bên vay tín dụng phải thực hiện điều gì?

a)

Chỉ trả lãi trước, vốn trả sau.

b)

Thanh toán tùy khả năng, ngân hàng tự quyết.

c)

Hoàn trả vốn và tiền lãi theo hợp đồng.

d)

Chỉ cần trả đủ một phần vốn và lãi.

36.

Chị H vay 500 triệu đồng từ ngân hàng D để mở quán cà phê. Chị cam kết trả nợ đúng hạn trong 3 năm. Trong quá trình kinh doanh, quán gặp một số khó khăn nhỏ nhưng chị H vẫn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. Ngân hàng đánh giá chị H có uy tín, do đó đã giới thiệu thêm dịch vụ cho vay ưu đãi để chị mở rộng kinh doanh và cải tạo cơ sở vật chất của quán. 

Yếu tố nào khiến ngân hàng quyết định giới thiệu thêm dịch vụ cho vay ưu đãi cho chị H?

a)

Quán kinh doanh ổn định, trả nợ đầy đủ nhưng lịch sử tín dụng trước đó có vài khoản trả chậm.

b)

Lịch sử tín dụng tốt, trả nợ đúng hạn, đồng thời sử dụng vốn vay đúng mục đích.

c)

Có mối quan hệ thân thiết với nhân viên ngân hàng và quán tạo ra doanh thu ổn định.

d)

Quán kinh doanh gặp khó khăn nhưng chị H vẫn cố gắng trả lãi kịp thời.

37.

Chị H vay 500 triệu đồng từ ngân hàng D để mở quán cà phê. Chị cam kết trả nợ đúng hạn trong 3 năm. Trong quá trình kinh doanh, quán gặp một số khó khăn nhỏ nhưng chị H vẫn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. Ngân hàng đánh giá chị H có uy tín, do đó đã giới thiệu thêm dịch vụ cho vay ưu đãi để chị mở rộng kinh doanh và cải tạo cơ sở vật chất của quán.

Chị H vay 500 triệu đồng từ Ngân hàng D để mở quán cà phê, cam kết trả nợ đúng hạn trong 3 năm. Trong quá trình kinh doanh, chị H trả nợ đều đặn mỗi quý. Thời hạn trả nợ được tính từ thời điểm nào?

a)

Ngay sau khi ký hợp đồng và nhận vốn vay.

b)

Khi quán có doanh thu ổn định.

c)

Khi chị H đã trả xong 50% số tiền vay.

d)

Bắt đầu 6 tháng sau khi nhận vốn vay.

38.

Trong giai đoạn nhu cầu mua sắm tăng cao cuối năm, ngân hàng Q triển khai gói tín dụng linh hoạt để thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Cụ thể, ngân hàng áp dụng mức lãi suất 4,8%/năm cho các doanh nghiệp vay vốn nhập hàng tết và mức 6,2%/năm cho cá nhân vay vốn kinh doanh nhỏ lẻ tại chợ. Đối với nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, mua ô tô hoặc sửa chữa nhà cửa, khách hàng được hưởng lãi suất ưu đãi cố định 10 tháng đầu, sau đó áp dụng lãi suất thả nổi theo thị trường. Chính sách này đã thu hút nhiều khách hàng và góp phần tăng doanh số bán lẻ của khu vực tư nhân. 

a) Mức lãi suất khác nhau giữa khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân là phù hợp vì đặc thù rủi ro và quy mô vay vốn của hai nhóm chủ thể là khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Trong giai đoạn nhu cầu mua sắm tăng cao cuối năm, ngân hàng Q triển khai gói tín dụng linh hoạt để thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Cụ thể, ngân hàng áp dụng mức lãi suất 4,8%/năm cho các doanh nghiệp vay vốn nhập hàng tết và mức 6,2%/năm cho cá nhân vay vốn kinh doanh nhỏ lẻ tại chợ. Đối với nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, mua ô tô hoặc sửa chữa nhà cửa, khách hàng được hưởng lãi suất ưu đãi cố định 10 tháng đầu, sau đó áp dụng lãi suất thả nổi theo thị trường. Chính sách này đã thu hút nhiều khách hàng và góp phần tăng doanh số bán lẻ của khu vực tư nhân. 

b) Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp thường phát sinh các khoản phí quản lý hồ sơ nên không cần đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi như đối với cá nhân vay vốn.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Trong giai đoạn nhu cầu mua sắm tăng cao cuối năm, ngân hàng Q triển khai gói tín dụng linh hoạt để thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Cụ thể, ngân hàng áp dụng mức lãi suất 4,8%/năm cho các doanh nghiệp vay vốn nhập hàng tết và mức 6,2%/năm cho cá nhân vay vốn kinh doanh nhỏ lẻ tại chợ. Đối với nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, mua ô tô hoặc sửa chữa nhà cửa, khách hàng được hưởng lãi suất ưu đãi cố định 10 tháng đầu, sau đó áp dụng lãi suất thả nổi theo thị trường. Chính sách này đã thu hút nhiều khách hàng và góp phần tăng doanh số bán lẻ của khu vực tư nhân. 

c) Việc giảm lãi suất nhằm kích thích hoạt động mua bán, sản xuất trong dịp cuối năm là biểu hiện rõ vai trò của tín dụng trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa. 

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Trong giai đoạn nhu cầu mua sắm tăng cao cuối năm, ngân hàng Q triển khai gói tín dụng linh hoạt để thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Cụ thể, ngân hàng áp dụng mức lãi suất 4,8%/năm cho các doanh nghiệp vay vốn nhập hàng tết và mức 6,2%/năm cho cá nhân vay vốn kinh doanh nhỏ lẻ tại chợ. Đối với nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, mua ô tô hoặc sửa chữa nhà cửa, khách hàng được hưởng lãi suất ưu đãi cố định 10 tháng đầu, sau đó áp dụng lãi suất thả nổi theo thị trường. Chính sách này đã thu hút nhiều khách hàng và góp phần tăng doanh số bán lẻ của khu vực tư nhân.

d) Các khoản vay tiêu dùng trong trường hợp này thể hiện vai trò của tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu đời sống của người dân.  

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay gọi là cho vay

a)

thế chấp.

b)

tín chấp.

c)

lưu vụ.

d)

hợp vốn.

43.

Vay tín chấp là

a)

hình thức vay vốn có tài sản đảm bảo. Các tổ chức tín dụng xét duyệt nguồn tài sản cầm cố để cho vay.

b)

hình thức cho vay vốn không cần tài sản đảm bảo. Các tổ chức tín dụng xét duyệt khoản vay dựa vào uy tín và mức thu nhập của người đi vay.

c)

hình thức vay vốn không cần tài sản đảm bảo. Các tổ chức tín dụng xét duyệt dựa trên niềm tin khi đi vay.

d)

hình thức vay vốn có tài sản đảm bảo. Các ngân hàng xét duyệt hợp đồng lao động để cho vay.

44.

Khi lựa chọn dịch vụ tín dụng ngân hàng, chủ thể cho vay và chủ thể đi vay dựa trên nguyên tắc

a)

quyền lực.

b)

thỏa thuận.

c)

gián tiếp.

d)

ủy quyền.

45.

Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là

a)

bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.

b)

phải chứng minh nhiều tài sản.

c)

thời hạn trả nợ rất lâu dài.

d)

thời gian cho vay ngắn.

46.

Mua bán chịu hàng hóa là một trong những hình thức của tín dụng

a)

doanh nghiệp.

b)

ngân hàng.

c)

nhà nước.

d)

thương mại.

47.

Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa

a)

tư nhân.

b)

thương mại.

c)

nhà nước.

d)

tiêu dùng.

48.

Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng

a)

tiêu dùng.

b)

doanh nghiệp.

c)

ngân hàng.

d)

cá nhân.

49.

Đặc điểm nào sau đây của ngân hàng chính sách xã hội khác với các ngân hàng thương mại khác?

a)

Không vì mục đích lợi nhuận.

b)

Được thỏa thuận thời hạn trả nợ.

c)

Là hình thức dịch vụ tín dụng.

d)

Thủ tục đơn giản, lãi suất cao.

50.

Dịch vụ nào sau đây không phải là dịch vụ tín dụng?

a)

Cho thuê xe hơi, đầu tư chứng khoán, mua cổ phiếu.

b)

Vay vốn, vay hụi, vay nặng lãi, bán nhà đất.

c)

Thẻ tín dụng, công chứng viên bằng, trao quyền sử dụng đất.

d)

Vay vốn đầu tư, thẻ Visa, thẻ JCB.

51.

Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc

a)

đầu tư mua vàng tích trữ.

b)

hỗ trợ lãi suất đầu tư.

c)

phát hành thẻ tiêu dùng.

d)

cấp tiền không thu hồi.