Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Hệ gene là

a)

toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.

b)

toàn bộ các bộ quan trọng tế bào của sinh vật.

c)

toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

d)

toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.

2.

Đột biến điểm gồm các dạng

a)

mất, thêm một cặp nucleotide.

b)

mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.

c)

mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.

d)

mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.

3.

Thể đột biến là

a)

những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.

b)

những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.

c)

những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.

d)

những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.

4.

Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

tác động của các tác nhân gây đột biến.

b)

điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.

c)

điều kiện môi trường sống của thể đột biến.

d)

tổ hợp gene mang đột biến.

5.

Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?

a)

mất một cặp nucleotide.

b)

thêm một cặp nucleotide.

c)

thay thế một cặp nucleotide.

d)

đột biến mất đoạn NST.

6.

Công nghệ gene là

a)

quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi.

b)

quy trình kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu sự biểu hiện gene, chỉnh sửa gene và chuyển gene từ đó tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gene biểu hiện những tính trạng mong muốn.

c)

quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.

d)

quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

7.

Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là

a)

kĩ thuật tạo tế bào lai.

b)

công nghệ DNA tái tổ hợp.

c)

kĩ thuật cắt gene.

d)

kĩ thuật nối gene.

8.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là

a)

gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.

b)

quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.

c)

tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.

d)

quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.

9.

Sinh vật biến đổi gene là

a)

những sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gene, được tạo ra nhờ kĩ thuật chuyển gene.

b)

những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.

c)

những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.

d)

những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.

10.

Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là

a)

dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.

b)

dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.

c)

dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.

d)

dựa trên hoạt động enzyme.

11.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

b)

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.

c)

Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.

d)

Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.

12.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.

b)

Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.

c)

Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.

d)

Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.

13.

Restrictase và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gene?

a)

Tách DNA của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào vi khuẩn.

b)

Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmid ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp

d)

Tuyển chọn tế bào mang vector tái tổ hợp

14.

Trong quá trình tái tổ hợp DNA bằng plasmid, bước nào diễn ra ngay sau khi tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn?

a)

Nối DNA cần chuyển với plasmid bằng ligase

b)

Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận phù hợp

c)

Cắt plasmid và DNA bằng enzyme giới hạn tương ứng

d)

Chọn lọc tế bào mang plasmid bằng kháng sinh đặc hiệu

15.

Thứ tự đúng của các bước tạo DNA tái tổ hợp gồm: (1) tách DNA và plasmid; (2) nối DNA cần chuyển với plasmid bằng ligase; (3) cắt bằng enzyme giới hạn tạo đầu dính tương thích; (4) chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận. Chọn đáp án đúng.

a)

1 → 2 → 3 → 4

b)

1 → 4 → 3 → 2

c)

1 → 3 → 2 → 4

d)

3 → 1 → 2 → 4

16.

Trong các thành tựu sau, thành tựu nào KHÔNG phải do kĩ thuật tạo giống bằng công nghệ gen?

a)

Giống bông và Petunia kháng thuốc diệt cỏ

b)

Giống dưa hấu tam bội không hạt, đường cao

c)

Giống sâm tạo flavonoid dùng điều trị bệnh

d)

Giống cà chua chuyển gen kháng virus

17.

Phát biểu nào đúng về dạng đột biến điểm?

a)

Thay thế một cặp nucleotide

b)

Lặp một đoạn lớn của nhiễm sắc thể

c)

Chuyển vị một đoạn NST dài

d)

Đảo đoạn NST kích thước lớn

18.

Nhận định nào sau đây Sai về hậu quả của thay thế một cặp nucleotide trong gene?

a)

Có thể làm thay đổi một bộ ba mã hóa

b)

Có thể không làm đổi amino acid

c)

Luôn làm mất đi nhiều amino acid

d)

Có thể tạo codon kết thúc sớm

19.

Gene M có 1400 cặp nucleotide và 3900 liên kết hiđrô. Số nucleotide loại A của allele M là bao nhiêu?

a)

300 nucleotide A

b)

450 nucleotide A

c)

350 nucleotide A

d)

400 nucleotide A

20.

Với gene M có 1400 cặp nucleotide, số nucleotide loại G của allele M là bao nhiêu?

a)

1100 nucleotide G

b)

1101 nucleotide G

c)

700 nucleotide G

d)

500 nucleotide G

21.

Gene A có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hiđrô. Sau môi trường nội bào cung cấp 4193 nucleotide loại A và 6300 nucleotide loại G khi nhân đôi 3 lần. Phát biểu nào đúng?

a)

Gene A đã xảy ra đột biến thay thế A–T thành G–C

b)

Gene A xảy ra đột biến mất cặp A–T

c)

Gene A có A=T=600 và G≡C=900

d)

Gene A có A=T=600 và G≡C=901

22.

Trong phiên mã, đột biến thay thế ở bộ ba kết thúc nhiều khả năng gây ra hậu quả gì?

a)

Tăng chiều dài mRNA do mất tín hiệu dừng

b)

Giảm liên kết hiđrô toàn gene

c)

Tăng xác suất tái tổ hợp gene

d)

Không làm đổi cấu trúc intron

23.

Trường hợp nào được coi là đột biến gene?

a)

Chuyển đoạn tương hỗ giữa hai NST

b)

Cặp NST XY không phân li ở giảm phân I

c)

NST số 21 bị mất một đoạn nhỏ

d)

Sau tái bản DNA, mất 1 cặp nucleotide

24.

Trường hợp nào là ĐÚNG khi nói về biểu hiện của đột biến trội và lặn?

a)

Gene trội chỉ biểu hiện ở đồng hợp

b)

Gene trội biểu hiện ở đồng hợp hoặc dị hợp

c)

Gene lặn luôn biểu hiện ở dị hợp

d)

Gene lặn biểu hiện ở dị hợp khi có bổ trợ

25.

Khi thay thế một cặp nucleotide ở giữa gene, hậu quả nào có thể xảy ra?

a)

Không thể làm xuất hiện codon kết thúc

b)

Luôn làm tăng tổng số liên kết hiđrô

c)

Thay đổi một amino acid trong polypeptide

d)

Luôn làm thay đổi cấu trúc exon-intron

26.

Trong tạo giống bằng công nghệ gene, vai trò của enzyme ligase là gì?

a)

Nối các đầu dính DNA tạo phân tử tái tổ hợp

b)

Tổng hợp mRNA từ khuôn DNA

c)

Cắt DNA và plasmid tại vị trí xác định

d)

Vận chuyển plasmid qua màng tế bào

27.

Enzyme cắt giới hạn dùng trong tái tổ hợp DNA có đặc điểm nào?

a)

Tổng hợp chuỗi polypeptide mới

b)

Nối hai đầu phân tử DNA mạch kép

c)

Nhận biết trình tự đặc hiệu tạo đầu dính

d)

Sao chép plasmid trong tế bào chủ

28.

Chọn phát biểu Đúng về tác động của 5-BU lên quá trình nhân đôi DNA.

a)

Chỉ tạo đột biến mất đoạn lớn NST

b)

Chỉ làm tăng tốc độ sao chép của polymerase

c)

Phá vỡ toàn bộ mạch DNA ngay ở vòng đầu

d)

Gây bắt cặp sai dẫn đến đột biến sau vài lần nhân đôi

29.

Phát biểu nào Sai khi nói về đột biến gene và allele?

a)

Có thể trung tính tùy môi trường và tổ hợp gene

b)

Mọi allele đột biến đều có hại tuyệt đối

c)

Đột biến điểm liên quan đến một số cặp nucleotide

d)

Đột biến có thể tạo allele mới của gene

30.

Trong quá trình tạo giống chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ ở cây bông, bước nào là then chốt để đảm bảo biểu hiện tính trạng?

a)

Giảm số bản sao plasmid trong tế bào chứa

b)

Cắt gene mục tiêu bằng DNase không đặc hiệu

c)

Chọn promoter phù hợp cho gene chuyển vào

d)

Loại bỏ toàn bộ intron khỏi hệ gene cây

31.

Khi nói về hậu quả dịch khung đọc, phát biểu nào đúng?

a)

Do mất hoặc thêm 1 nucleotide gây lệch khung

b)

Chỉ do thay thế một cặp nucleotide

c)

Không ảnh hưởng đến chuỗi amino acid

d)

Luôn gây tăng chiều dài polypeptide

32.

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:

a)

DNA và tRNA

b)

DNA và protein histone

c)

RNA và protein

d)

DNA và mRNA

33.

Cấu trúc của một nucleosome gồm

a)

một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.

b)

phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài 147 nucleotit.

c)

phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.

d)

8 phân tử histone được quấn bởi 7/4 vòng xoắn DNA dài 147 cặp nucleotide

34.

Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?

a)

Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.

b)

Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.

c)

Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.

d)

Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.

35.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính

a)

10nm.

b)

30nm.

c)

300nm.

d)

700nm.

36.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?

a)

NST thường bao giờ cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.

b)

Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.

c)

NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.

d)

Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

37.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là

a)

Làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid.

b)

Rối loạn quá trình nhân đôi của DNA trong quá trình phân bào.

c)

Quá trình tổng hợp protein hình thành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.

d)

Làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I.

38.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

a)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid

b)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA

c)

Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid

d)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo

39.

Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gene, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo ra các gene mới

b)

Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene trên 1 NST

c)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gen cùng nằm trên 1 NST

d)

Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến

40.

Ở người, mất đoạn NST số 5 gây ra

a)

Bệnh máu khó đông

b)

Bệnh thiếu máu

c)

Bệnh ung thư máu

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu

41.

Bệnh nào sau đây ở người do đột biến NST gây nên?

a)

Mù màu

b)

Bạch tạng

c)

Máu khó đông

d)

Ung thư máu ác tính.

42.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là

a)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

43.

Ở một loài thực vật, gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gene a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gene AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gene Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là:

a)

35 cao: 1 thấp.

b)

3 cao: 1 thấp.

c)

5 cao: 1 thấp.

d)

11 cao: 1 thấp.

44.

Ở cá độc được 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

a)

23.

b)

24.

c)

25.

d)

12.

45.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

a)

thể tứ bội

b)

thể bốn.

c)

thể đa kép.

d)

thể ba.

46.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

a)

thể bốn.

b)

thể tứ bội

c)

thể đa kép.

d)

thể ba.

47.

Ở một loài thực vật, gene A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gene a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gene aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gene AAAa, kết quả phân tính đời lai là

a)

3 đỏ: 1 vàng.

b)

1 đỏ: 1 vàng.

c)

5 đỏ: 1 vàng.

d)

1 đỏ: 1 vàng.

48.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều cặp gene dị hợp. Nếu không xảy ra đột biến gene, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán vị gene, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?

a)

7.

b)

14.

c)

35.

d)

21.

49.

Ở một loài thực vật, gene A qui định tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gene a qui định tính trạng hạt trắng. Cho cây dị hợp tự thụ phấn, F1 đồng tính cây hạt đỏ. Kiểu gene của cặp bố mẹ là

a)

AAaa x AAAA

b)

BAAa x AAAa

c)

AAaa x AAAa

d)

AAAA x AAaa

50.

Khi nói về cơ chế biến dị ở cấp tế bào, các nhận định sau là đúng hay sai? a) Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc. b) Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ là phân tử DNA trần, dạng vòng mạch kép. c) Tất cả các loài đều có bộ NST lưỡng bội (kí hiệu là 2n). d) Loài có trình độ tiến hóa càng cao thì có bộ NST với số lượng càng lớn.

a)

a đúng, b sai, c sai, d sai

b)

a đúng, b sai, c đúng, d đúng

c)

a đúng, b đúng, c sai, d sai

d)

a sai, b đúng, c đúng, d sai

51.

Khi nói về thể đa bội ở thực vật, những phát biểu sau đây đúng hay sai? a) Thể đa bội lẽ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. b) Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa. c) Thể tứ bội có thể được thành thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử. d) Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.

a)

a đúng, b sai, c đúng, d sai

b)

a đúng, b đúng, c đúng, d sai

c)

a sai, b đúng, c sai, d đúng

d)

a đúng, b đúng, c sai, d đúng

52.

Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, những phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Sự sắp xếp lại các gene do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. b) Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gene có thể bị thay đổi. c) Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản. d) Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.

a)

a đúng, b đúng, c đúng, d sai

b)

a đúng, b đúng, c sai, d đúng

c)

a đúng, b sai, c đúng, d đúng

d)

a sai, b đúng, c sai, d đúng

53.

Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, những phát biểu sau đây đúng hay sai? a) Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể. b) Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử. c) Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là DNA và protein. d) Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleosome.

a)

a đúng, b đúng, c sai, d đúng

b)

a sai, b đúng, c đúng, d sai

c)

a sai, b sai, c đúng, d đúng

d)

a đúng, b sai, c đúng, d đúng

54.

Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, những phát biểu sau đây đúng hay sai? a) Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể. b) Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể. c) Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gene chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác. d) Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

a)

a đúng, b đúng, c sai, d đúng

b)

a đúng, b đúng, c đúng, d sai

c)

a đúng, b sai, c đúng, d đúng

d)

a sai, b đúng, c sai, d đúng

55.

Khi nói về đột biến lệch bội, các nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Đột biến lệch bội thường được phát sinh do 1 cặp NST của bố hoặc của mẹ không phân li. b) Đột biến lệch bội thể một có số NST là 2n+1; Thể ba có số NST là 2n+3. c) Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong giảm phân hoặc trong nguyên phân. Nếu xảy ra trong nguyên phân, sẽ tạo nên thể khảm. d) Đột biến lệch bội không làm thay đổi số lượng gene trên NST.

a)

a đúng, b sai, c đúng, d đúng

b)

a đúng, b sai, c đúng, d sai

c)

a sai, b đúng, c sai, d đúng

d)

a đúng, b đúng, c sai, d sai

56.

Một nucleosome được cấu tạo từ khoảng bao nhiêu nucleotide?

a)

~90 nucleotide

b)

~147 nucleotide

c)

~120 nucleotide

d)

~200 nucleotide

57.

Một nucleosome được cấu tạo từ bao nhiêu protein histone lõi?

a)

4 protein histone

b)

8 protein histone

c)

6 protein histone

d)

10 protein histone

58.

Sợi cơ bản (sợi nucleosome) có đường kính bao nhiêu nm?

a)

50 nm

b)

30 nm

c)

5 nm

d)

10 nm

59.

Sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?

a)

700 nm

b)

10 nm

c)

30 nm

d)

100 nm

60.

Chromatid có đường kính khoảng bao nhiêu nm?

a)

700 nm

b)

300 nm

c)

30 nm

d)

10 nm

61.

Ở thể ba (2n + 1) số lượng NST tăng bao nhiêu?

a)

Không đổi

b)

Tăng 1 chiếc

c)

Giảm 1 chiếc

d)

Tăng 2 chiếc

62.

Ở thể một (2n – 1) số lượng NST giảm bao nhiêu?

a)

Giảm 1 chiếc

b)

Giảm 2 chiếc

c)

Tăng 1 chiếc

d)

Không đổi

63.

Ở thể bốn (2n + 2) số lượng NST tăng bao nhiêu?

a)

Tăng 2 chiếc

b)

Không đổi

c)

Tăng 1 chiếc

d)

Giảm 2 chiếc

64.

Ở thể không (2n – 2) số lượng NST giảm bao nhiêu?

a)

Tăng 2 chiếc

b)

Không đổi

c)

Giảm 1 chiếc

d)

Giảm 2 chiếc

65.

Bệnh Down xảy ra khi ở cặp NST 21 xuất hiện bao nhiêu chiếc NST?

a)

3 chiếc

b)

4 chiếc

c)

2 chiếc

d)

1 chiếc

66.

Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu dạng đột biến thể ba? I. AaaBbDdEe. II. AbbDdEe. III. AaBBbDdEe. IV. AaBbDdEe. V. AaBbDEe. VI. AaBBdDe.

a)

4 dạng (I, II, III, VI)

b)

2 dạng (II, V)

c)

3 dạng (I, II, III)

d)

2 dạng (I, III)

67.

Ở ngô 2n = 20. Thể tam bội của ngô có số lượng NST là

a)

30 NST

b)

22 NST

c)

25 NST

d)

40 NST

68.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu nói về đột biến lệch bội? I. Số lượng NST tăng theo bội số của n. II. Có thể do rối loạn phân li NST trong nguyên phân hoặc giảm phân. III. Số lượng NST đột biến ở một hoặc một số cặp trong tế bào sinh dưỡng. IV. Số lượng NST đột biến ở toàn bộ bộ NST. V. Đột biến thường xảy ra ở thực vật, cho năng suất chất lượng cao.

a)

2 phát biểu (I, III)

b)

3 phát biểu (II, III, IV)

c)

2 phát biểu (III, IV)

d)

1 phát biểu (cụ thể III)

69.

Loài cải củ 2n = 18. Thể đơn bội của loài có số NST trong tế bào là bao nhiêu?

a)

9 NST

b)

18 NST

c)

27 NST

d)

36 NST

70.

Loài cải củ có 2n = 18. Thể 3 kép của loài có số NST trong tế bào là bao nhiêu?

a)

18 NST

b)

20 NST

c)

22 NST

d)

24 NST

71.

Khi nói về đột biến đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nguyên nhân gây ra đột biến đa bội có thể do rối loạn sinh lý, sinh hóa nội bào. II. Thể tam bội có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng đơn bội. III. Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau. IV. Dùng cônxisin xử lý hợp tử có kiểu gen AaBb, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra được thể tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb.

a)

3 phát biểu (I, II, IV)

b)

2 phát biểu (II, III)

c)

1 phát biểu (IV)

d)

4 phát biểu (I, II, III, IV)

72.

Menden đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai khác dòng.

c)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

d)

Lai phân tích.

73.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:

a)

đậu Hà Lan.

b)

hoa phấn.

c)

vi khuẩn E.Coli

d)

ruồi giấm.

74.

Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai

a)

phân tích.

b)

khác dòng.

c)

thuận nghịch.

d)

khác thứ.

75.

Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:

a)

8.

b)

16

c)

2.

d)

4.

76.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét

a)

AAbb

b)

AABB

c)

AaBB

d)

AaBb

77.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ

a)

75%.

b)

12,5%.

c)

50%.

d)

25%.

78.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

Aa × aa.

d)

AA × AA.

79.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

b)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

d)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

80.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

Aa × Aa.

b)

Aa × aa.

c)

AA × Aa.

d)

AA × AA.

81.

Bản chất quy luật phân li của Mendel là

a)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

c)

sự phân li đồng đều của các allele và các giao tử trong quá trình giảm phân.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

82.

Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?

a)

Hoa to.

b)

Hạt xanh.

c)

Quả vàng.

d)

Thân thấp.

83.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?

a)

Cho F1 tự thụ phấn.

b)

Cho F2 tự thụ phấn.

c)

Cho F1 giao phấn với nhau.

d)

Cho F1 lai phân tích.

84.

Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Mendel, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:

a)

mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.

b)

mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

c)

mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.

d)

mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

85.

Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

a)

AA × AA.

b)

Aa × aa.

c)

Aa × Aa.

d)

AA × Aa.

86.

Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:

a)

1/16.

b)

1/4.

c)

9/16.

d)

1/9.

87.

Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai? a. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3:1. b. Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội. c. Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.

a)

ĐÚNG-ĐÚNG-SAI

b)

ĐÚNG-ĐÚNG-ĐÚNG

c)

ĐÚNG-SAI-ĐÚNG

d)

SAI-ĐÚNG-ĐÚNG

88.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a. Phép lai AA × aa cho đời con có 100% hoa đỏ. b. Phép lai AA × Aa cho đời con có 100% hoa đỏ. c. Phép lai Aa × aa cho đời con có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. d. Phép lai Aa × Aa cho đời con có tỉ lệ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

a)

SAI-ĐÚNG-ĐÚNG-SAI

b)

ĐÚNG-ĐÚNG-SAI-ĐÚNG

c)

ĐÚNG-SAI-SAI-ĐÚNG

d)

ĐÚNG-ĐÚNG-SAI-SAI

89.

Ở một loài thực vật, cho cây có kiểu gene AaBbDD tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Mỗi nhận xét sau đây là Đúng hay Sai? a. Phép lai thực hiện là AaBbDD × aabbdd b. Kiểu gene bố mẹ có 2 cặp gene dị hợp c. Thế hệ con thu được 9 kiểu gene d. F1 thu được 16 tổ hợp

a)

SAI-ĐÚNG-ĐÚNG-ĐÚNG

b)

ĐÚNG-ĐÚNG-ĐÚNG-ĐÚNG

c)

SAI-ĐÚNG-SAI-ĐÚNG

d)

SAI-ĐÚNG-ĐÚNG-SAI

90.

Biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai cho đời con mà mỗi kiểu hình luôn có 2 kiểu gene, các phép lai sau đây là Đúng hay Sai? a. AaBbdd × AAbbDd. b. AaBBdD × AabbDd. c. AaBbDd × Aabbdd. d. AABBdd × aaBBDd.

a)

SAI-ĐÚNG-ĐÚNG-SAI

b)

ĐÚNG-ĐÚNG-SAI-ĐÚNG

c)

ĐÚNG-SAI-SAI-ĐÚNG

d)

SAI-SAI-ĐÚNG-ĐÚNG

91.

Ở bắp ngô, kiểu gene A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gene A- B- quy định quả dẹt; kiểu gene aabb quy định quả dài. Cho bị̣ quả dẹt dị hợp tứ hai cặp gene lai phân tích, đời F1 thu được tổng số 640 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở F1 là bao nhiêu?

a)

72.

b)

256.

c)

64.

d)

144.

92.

Cơ thể mang kiểu gene AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:

a)

16.

b)

2.

c)

4.

d)

8.

93.

Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:

a)

64.

b)

16.

c)

32.

d)

128.

94.

Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeFf × AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số loại kiểu gene là:

a)

144.

b)

64.

c)

256.

d)

72.

95.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu

b)

Chim

c)

Bướm

d)

Ruồi giấm

96.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

thẳng theo bố

b)

liên kết với giới tính

c)

theo dòng mẹ

d)

độc lập với giới tính

97.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến lặn nằm trên NST giới tính XmX^m gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận XmX^m từ

a)

bà nội

b)

mẹ

c)

bố

d)

ông nội

98.

Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ

a)

mẹ

b)

ông ngoại

c)

bà nội

d)

bố

99.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính XmX^m gây nên, gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là

a)

XMXmX^M X^m

b)

XmYX^mY

c)

XMYX^MY

d)

XMXMX^M X^M

100.

Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền

a)

chéo giới

b)

thẳng theo bố

c)

theo dòng mẹ

d)

độc lập với giới tính

101.

Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng, F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (100% ruồi đực). Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng. Kiểu gene của ruồi F1 là

a)

XAXaX^A X^a × XAYX^A Y

b)

XAXa×XaYX^AX^a \times X^aY

c)

XX \times XY^{a}

d)

Aa × Aa

102.

Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được

a)

1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ

b)

3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực)

c)

1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (chỉ có con đực)

d)

100% ruồi mắt đỏ

103.

Nhóm gene liên kết là các gene

a)

cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau

b)

cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau

c)

không thể phân ly nhau trong quá trình phân bào

d)

nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập

104.

Xét 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gene nào sau đây là đúng?

a)

ab/AB

b)

aa/bb

c)

AaBb

d)

AA/BB

105.

Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết

b)

Các gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gene liên kết

c)

Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

d)

Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó

106.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

b)

cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống

c)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới

d)

tạo điều kiện cho các gene quy trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau

107.

Một cơ thể có kiểu gene ab/ab giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử mang AB được tạo ra là bao nhiêu?

a)

75%

b)

50%

c)

25%

d)

100%

108.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên

a)

một trong hai giới

b)

cả hai giới

c)

cơ thể đực

d)

cơ thể cái

109.

Theo Morgan, mỗi nhân tố di truyền của Mendel là một

a)

kiểu gene

b)

tính trạng trội

c)

cặp allele

d)

allele

110.

Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để

a)

rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, rút ngắn thời gian chọn giống

b)

xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST

c)

chứng minh độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu

d)

xác minh thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên một gene

111.

Vị trí của gene trên NST được gọi là

a)

locus

b)

tâm động

c)

allele

d)

đầu mút

112.

Một cá thể có kiểu gene BD/bd giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

113.

Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sinh con trai luôn bị bệnh máu khó đông?

a)

XaXa×XaYX^aX^a \times X^aY

b)

XAXaX^A X^a × XAYX^A Y

c)

XAXa×XaYX^AX^a \times X^aY

d)

XaXa×XAX^aX^a \times X^A Y

114.

Cho phép lai P: AB/ab × ab/ab. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene aB/ab ở F1 sẽ là

a)

1/16

b)

1/8

c)

1/2

d)

1/4

115.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab (f = 20%). Giao tử thu được có kí hiệu và tỉ lệ

a)

Ab = aB =10%

b)

Ab = aB = 40%

c)

aB = Ab = 20%

d)

AB = ab = 40%

116.

Ở gà, cặp allele A, a chi phối màu sắc lông gồm hai kiểu hình lông vằn và lông không vằn. Phép lai P giữa hai cá thể gà khác nhau thu được F1 chỉ có một loại kiểu hình. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ 19 gà trống lông vằn : 11 gà mái lông vằn : 9 gà mái lông không vằn. Chọn nhận định Đúng/Sai về sự di truyền ở phép lai trên: a. Tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con ở F2 là không đều ở hai giới. b. Tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với lông không vằn. c. Kiểu gene của gà trống lông vằn là ZAWZ^{AW} . d. Chỉ có gà mái mới mang allele quy định tính trạng lông không vằn.

a)

Sai, Đúng, Đúng, Sai

b)

Đúng, Đúng, Sai, Sai

c)

Đúng, Sai, Sai, Đúng

d)

Sai, Sai, Đúng, Đúng

117.

Quan sát bốn phả hệ về tính trạng mắt trắng do gen lặn trên NST X ở ruồi giấm. Phả hệ nào chứng tỏ tính trạng di truyền liên kết X lặn?

a)

Sơ đồ 4 có nam mắc nhiều, mẹ mang gen

b)

Sơ đồ 1 thể hiện truyền theo trội X

c)

Sơ đồ 2 thể hiện trội NST thường

d)

Sơ đồ 3 thể hiện trội không hoàn toàn

118.

Một loài có 3000 tế bào sinh hạt phấn kiểu gen Rq/rQ. Tần số hoán vị gen của loài là 20%. Số tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị là bao nhiêu?

a)

600 tế bào không hoán vị

b)

1200 tế bào không hoán vị

c)

2400 tế bào không hoán vị

d)

1800 tế bào không hoán vị

119.

Cá thể có kiểu gen AB/ab tự thụ phấn, biết hoán vị gen xảy ra trong giảm phân tần số 20%. Tỉ lệ giao tử AB tạo ra là bao nhiêu?

a)

10 phần trăm giao tử

b)

40 phần trăm giao tử

c)

30 phần trăm giao tử

d)

20 phần trăm giao tử

120.

Ở loài thực vật, A: thân cao, a: thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cá thể Ab/aB (hoán vị ở cả hai giới f = 20%) tự thụ. Tỉ lệ cây thấp, quả vàng ở đời sau là bao nhiêu?

a)

0,16 hay 16 phần trăm

b)

0,12 hay 12 phần trăm

c)

0,20 hay 20 phần trăm

d)

0,32 hay 32 phần trăm

121.

Bố mẹ đều không bị mù màu. Mù màu do alen lặn m trên NST X; alen trội M cũng trên X quy định bình thường. Họ sinh 1 con gái không mù màu và 1 con trai bị mù màu. Nếu con gái lớn lên lấy chồng bình thường, xác suất sinh con trai bị mù màu là bao nhiêu phần trăm?

a)

6,25 phần trăm

b)

25,0 phần trăm

c)

50,0 phần trăm

d)

12,5 phần trăm