Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KÌ 1 TIN 12
Total questions: 99
Worksheet time: 1hrs 29mins
Khả năng KHÔNG PHẢI đặc trưng cơ bản của AI là
tự động hóa.
giải quyết vấn đề.
học.
nhận thức.
Khả năng của AI được thể hiện khi máy tính điều khiển xe tự lái sử dụng cảm biến radar và camera để phát hiện chướng ngại vật, biển báo giao thông là khả năng
nhận thức.
giải quyết vấn đề.
học.
suy luận.
Ứng dụng thuộc lĩnh vực chẩn đoán bệnh là
hệ chuyên gia MYCIN.
Google dịch.
robot Asimo.
trợ lí ảo Siri.
Khả năng vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc kết luận của AI gọi là khả năng
suy luận.
học.
nhận thức.
giải quyết vấn đề.
Một đặc trưng cơ bản của AI là khả năng
nhận thức.
sáng tạo.
tự ý thức.
tự sao chép.
Một đặc trưng cơ bản của AI là khả năng
hiểu ngôn ngữ.
có cảm xúc.
đọc suy nghĩ.
có phép thuật.
Nhận dạng khuôn mặt được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực
an ninh.
giáo dục.
nông nghiệp.
thời trang.
Phương án liệt kê hai phân loại chính của Trí tuệ nhân tạo (AI) là
AI hẹp (ANI) và AI Tổng quát (AGI).
AI hẹp (ANI) và AI Siêu thông minh (ASI).
AI Tổng quát (AGI) và AI Tự học (ALI).
AI Tổng quát (AGI) và AI Siêu thông minh (ASI).
Phần mềm trợ lí ảo của công ty Apple là
Siri.
Google Assistant.
Alexa.
Bixby.
Phần mềm trợ lí ảo của công ty Samsung là
Bixby.
Google Assistant.
Alexa.
Siri.
Phần mềm trợ lí ảo của công ty Amazon là
Alexa.
Google Assistant.
Bixby.
Siri.
Một hệ thống chẩn đoán y tế dựa trên AI có thể đưa ra kết luận về tình trạng sức khỏe của người bệnh là nhờ khả năng
suy luận.
giải quyết vấn đề.
nhận thức.
hiểu ngôn ngữ.
Các phần mềm dịch máy và kiểm tra lỗi chính tả được coi là ứng dụng AI vì chúng có khả năng
hiểu và xử lí ngôn ngữ tự nhiên của con người.
học từ các văn bản lớn để cải thiện độ chính xác.
tự động hóa quy trình dịch và kiểm tra lỗi.
kết nối và làm việc trên nhiều thiết bị khác nhau.
Lí do máy giặt tự động giặt, vắt và sấy khô theo chu trình đã được lập trình sẵn lại KHÔNG được coi là một ứng dụng của AI vì nó
là một sản phẩm công nghệ cũ, không phải công nghệ mới và hiện đại như xe tự lái.
chỉ thực hiện các thao tác cố định, lặp lại và không có khả năng học hỏi hay suy luận.
hoạt động dựa trên các nguyên tắc vật lí và hóa học, không dựa trên chương trình.
không có khả năng tự động sửa chữa, nâng cấp phần mềm điều khiển chương trình giặt.
Ví dụ về một hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và khả năng học là
ChatGPT.
Google Maps.
IBM Watson for Oncology.
Chatbot đơn giản.
Chatbot là một ví dụ minh chứng về khả năng của AI là
suy luận logic.
dự đoán thời tiết.
tổ chức sự kiện.
quản lí ngân sách.
Ứng dụng thực tế của khả năng nhận thức trong AI là
xe tự lái có thể tránh được các vật cản bất ngờ trên đường.
phát hiện sớm các dấu hiệu ung thư, các bệnh tim mạch.
phân tích điểm mạnh yếu, tốc độ học tập của từng học sinh.
chatbot có thể tương tác với khách hàng một cách tự nhiên.
Một ví dụ về sự thiên vị trong dữ liệu huấn luyện là sử dụng một bộ dữ liệu
chỉ bao gồm hình ảnh của người da trắng để huấn luyện mô hình nhận dạng khuôn mặt.
rất lớn và được thu thập từ nhiều nguồn để huấn luyện mô hình nhận dạng khuôn mặt.
được thu thập bởi các chuyên gia từ các cơ sở dữ liệu công khai để huấn luyện mô hình.
từ các cuộc khảo sát trực tuyến và được cập nhật thường xuyên để huấn luyện mô hình.
Loại modem thường được sử dụng để truy cập Internet qua hệ thống điện thoại di động là
Modem GSM (3G, 4G, 5G).
Modem ADSL.
Modem quay số.
Modem quang.
Cổng kết nối vật lí thường được dùng để cắm cáp UTP (cáp mạng) vào máy tính hoặc các thiết bị mạng khác là
cổng RJ45.
cổng USB.
cổng HDMI.
cổng VGA.
Hub có chức năng chính là
gửi tín hiệu đến tất cả các cổng còn lại khi nhận được dữ liệu.
chuyển tín hiệu từ máy gửi đến máy nhận.
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại.
dẫn đường cho dữ liệu trên mạng diện rộng như Internet.
Một trong những chức năng chính của Router là
dẫn đường cho dữ liệu khi kết nối trên mạng diện rộng.
chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự.
kết nối các thiết bị trong cùng một mạng cục bộ (LAN).
giảm thiểu xung đột tín hiệu trong mạng.
Chức năng của modem là
chuyển đổi tín hiệu từ số sang tương tự và ngược lại.
kết nối các thiết bị trong mạng có dây.
phát tín hiệu Wi-Fi trong mạng không dây.
dẫn đường cho dữ liệu khi kết nối trên mạng diện rộng.
Mạng máy tính của một trường học cần kết nối nhiều phòng ban khác nhau và cung cấp truy cập Internet. Thiết bị nào sẽ đóng vai trò trung tâm để dẫn đường dữ liệu giữa các phòng ban và ra Internet?
Router.
Hub.
Switch.
WAP.
Một học sinh muốn truy cập Internet bằng máy tính xách tay tại một quán cà phê công cộng. Có ấy nên kết nối vào mạng thông qua thiết bị nào tại đó?
Router Wi-Fi.
Modem.
Switch.
Hub.
Giả sử em đang ở một vùng quê không có cáp quang, nhưng mạng điện thoại di động rất mạnh. Em nên sử dụng thiết bị nào để truy cập Internet?
Modem GSM (3G/4G/5G).
Router không dây, Modem.
Switch và Modem quang.
Modem quang, dây cáp.
Để dữ liệu từ một máy tính ở LAN này đến một máy tính ở LAN khác qua Internet, dữ liệu phải đi qua những thiết bị nào?
Qua Router và có thể qua nhiều Router khác.
Chỉ cần đi qua Router và sau đó là Switch cuối.
Phải đi qua Switch và WAP ở cả hai đầu mạng.
Phải qua Switch để giảm xung đột, rồi đến Modem.
Để dữ liệu ở nơi nhận được ráp lại đúng thứ tự theo từng ứng dụng, giao thức TCP yêu cầu các gói dữ liệu phải được
Đánh số theo từng ứng dụng.
Mã hóa trước khi gửi đi.
Giới hạn độ dài tối đa.
Gửi theo cùng một đường truyền vật lí.
Khi hai máy tính không nằm trong cùng một mạng LAN, dữ liệu được gửi dựa trên địa chỉ IP. Khi dữ liệu đến được LAN của máy nhận, địa chỉ sẽ được sử dụng để chuyển dữ liệu tới máy nhận cụ thể là địa chỉ
MAC của máy nhận.
IPv6.
IP của router.
IP của máy nhận.
Lí do việc chia dữ liệu thành các gói có độ dài xác định là cần thiết trong giao thức mạng (như Ethernet, TCP) là để
tránh làm quá tải máy nhận và cản trở các cuộc truyền khác.
tránh bị lỗi mà kiểm tra.
đảm bảo dữ liệu luôn đi theo cùng một đường truyền.
chỉ cần dùng địa chỉ IP mà không cần địa chỉ MAC.
Hoạt động KHÔNG phải là chức năng của giao thức mạng là
cung cấp môi trường vật lí (cáp, sóng vô tuyến) để truyền tin.
quy định định dạng và ý nghĩa của các thành phần dữ liệu.
quy định cách thức xử lí dữ liệu của phần mềm gửi và nhận.
xác định cách thức giao tiếp để truyền nhận dữ liệu chính xác, tin cậy.
Một router sử dụng phương pháp định tuyến tĩnh có Bảng định tuyến như hình.
Nếu router nhận một gói dữ liệu có địa chỉ IP đích là 115.45.67.89, gói dữ liệu sẽ được gửi theo cổng
1 (Mặc định)
2 (Hồng Kông)
3 (Singapore)
4
Khi em đang tải một tệp dữ liệu lớn (ví dụ: một bộ phim) qua Internet, tệp này được chia thành hàng nghìn gói tin nhỏ. Các gói tin này có thể đi theo nhiều con đường khác nhau và đến máy tính em không theo thứ tự gửi. Giao thức chịu trách nhiệm đánh số và ráp nối lại các gói tin này thành tệp tin ban đầu một cách hoàn chỉnh là giao thức
TCP.
IP.
Ethernet.
DNS.
Để tạo một đường kẻ ngang phân tách giữa tiêu đề và nội dung chính trên trang web, ta nên sử dụng thẻ
<br>
<hr>
<sep>
<div>
Để xuống dòng trong một đoạn văn bản HTML mà không tạo thành đoạn văn bản mới, ta sử dụng thẻ
<br>
<p>
<hr>
<div>
Khi muốn đặt nội dung hiển thị trên cùng một dòng dạng viết và sử dụng cho quy mô nhỏ hơn (inline), ta nên dùng thẻ nào?
<span>
<hr>
<div>
<p>
Một thẻ HTML thường được viết trong cặp kí hiệu
< >
<< >>
><
< />
Các thành phần của một phần tử (element) HTML là
thẻ mở, thuộc tính, nội dung và thẻ đóng (nếu có).
tiêu đề, đoạn văn bản và siêu liên kết.
thẻ mở, thẻ đóng và thuộc tính.
thẻ mở, nội dung và thẻ đóng.
Trong một văn bản HTML cơ bản, thẻ quy định phần chứa thông tin về tiêu đề của trang, siêu dữ liệu và các định dạng CSS là
<header>
<body>
<head>
<title>
Phần mềm được sử dụng phổ biến để soạn thảo văn bản HTML trên máy tính là
Microsoft Word.
Sublime Text.
Adobe Photoshop.
Google Chrome.
Thẻ HTML dùng để xác định tiêu đề sẽ được hiển thị trên thanh tiêu đề của một trang web trên trình duyệt là
<meta>
<head>
<header>
<title>
Để hiển thị văn bản HTML trên trình duyệt web, cần làm công việc
dịch mã nguồn sang mã nhị phân.
chạy trực tiếp file HTML trên trình duyệt.
đưa mã nguồn vào máy chủ web.
sửa hết lỗi cú pháp trong văn bản HTML.
Phát biểu mô tả KHÔNG đúng về phần tử <title> là
nội dung của phần tử <title> được hiển thị trên thanh tiêu đề của cửa sổ trình duyệt.
phần tử <title> được đặt trong phần tử <head>.
phần tử <title> được định nghĩa bởi thẻ bắt đầu, thẻ kết thúc và nội dung.
trong phần tử <title> có thể chứa các phần tử định dạng văn bản.
Ý nghĩa của thẻ đánh dấu HTML là
làm tăng tốc hiển thị nội dung cho các trình duyệt web.
hướng dẫn cho trình duyệt web hiển thị nội dung trang web.
giảm dung lượng băng thông trong quá trình duyệt web.
giúp đơn giản hơn trong việc duyệt web của người dùng.
Cho đoạn mã HTML sau:
Phát biểu mô tả đúng kết quả khi hiển thị trên trình duyệt web là
“Tiêu đề 1” mặc định sẽ có màu sắc nổi bật hơn “Tiêu đề 2” do thể hiện độ quan trọng hơn.
“Tiêu đề 2” mặc định sẽ có kích thước chữ lớn hơn “Tiêu đề 1” do thể hiện độ quan trọng hơn.
“Tiêu đề 2” mặc định sẽ có màu sắc nổi bật hơn “Tiêu đề 1” do thể hiện độ quan trọng hơn.
“Tiêu đề 1” mặc định sẽ có kích thước chữ lớn hơn “Tiêu đề 2” do thể hiện độ quan trọng hơn.
Phần tử <meta> nằm trong phần tử
<!DOCTYPE html>
<head>
<body>
<p>
Cho đoạn mã HTML sau, phát biểu đúng về đoạn mã này là
hiển thị ba tiêu đề với kích thước khác nhau từ Heading 1, Heading 2, Heading 3.
lỗi xảy ra vì thẻ <h2> không có nội dung.
chỉ hiển thị tiêu đề Heading 1 và bỏ qua các tiêu đề sau đó.
chỉ hiển thị tiêu đề Heading 1 và Heading 3.
Để khai báo danh sách có thứ tự, dùng cặp thẻ
thẻ <ol></ol> để tạo danh sách có thứ tự và <li></li> để đánh dấu từng mục trong danh sách.
thẻ <ul></ul> để tạo danh sách có thứ tự và <li></li> để đánh dấu từng mục trong danh sách.
thẻ <table></table> để tạo danh sách và <li></li> để đánh dấu từng mục trong danh sách.
thẻ <li></li> để tạo danh sách có thứ tự.
Kết quả lệnh tạo danh sách có thứ tự nhưng không khai báo thuộc tính type và start là danh sách có thứ tự, bắt đầu
từ mục 1.
bằng dấu (·).
bằng chữ a.
bằng mục I.
Để khai báo danh sách không có thứ tự, dùng cặp thẻ
thẻ <ul></ul> để tạo danh sách không có thứ tự và <li></li> để đánh dấu từng mục trong danh sách.
thẻ <ol></ol> để tạo danh sách có thứ tự và <li></li> để đánh dấu từng mục trong danh sách.
thẻ <table></table> để tạo danh sách và <li></li> để đánh dấu từng mục trong danh sách.
thẻ <li></li> để tạo danh sách có thứ tự.
Kết quả lệnh tạo danh sách không thứ tự nhưng không khai báo thuộc tính style là tạo danh sách không có thứ tự, bắt đầu
bằng dấu
bằng dấu
từ mục 1.
bằng dấu -.
bằng chữ a.
Đặc tính list-style-type của thuộc tính style trong thẻ <ul></ul> KHÔNG thể nhận giá trị
a, A
none
disc, circle
square
Khi thiết lập bảng, thẻ dùng để khai báo hàng là
<tr></tr>
<table></table>
<td></td>
<th></th>
Nội dung của các ô trong tiêu đề của bảng được đặt trong các thẻ
<th></th>
<tr></tr>
<td></td>
Trong HTML, khi thiết lập bảng, thẻ khai báo các ô dữ liệu là
<td> </td>
<table> </table>
<tr> </tr>
<th> <th>
Để tạo một danh sách trong đó các mục được đánh số thứ tự bắt đầu bằng chữ cái A, cần chọn thẻ
<ol start = 'A'>
<ul>
<ol>
<ul start = 'A'>
Một văn bản HTML tạo một bảng hiển thị điểm 2 môn học của 3 học sinh, trong đó mỗi hàng của bảng biểu diễn một học sinh và mỗi cột biểu diễn một môn học. Số thẻ
3 thẻ <tr> và 6 thẻ <td>.
2 thẻ <tr> và 3 thẻ <td>.
6 thẻ <tr> và 3 thẻ <td>.
3 thẻ <tr> và 3 thẻ <td>.
Kết quả câu lệnh <ol type ="a">...</ol> là
danh sách có thứ tự, bắt đầu từ mục từ a.
danh sách có thứ tự, bắt đầu từ mục từ A.
danh sách không có thứ tự, bắt đầu từ mục a.
không tạo được danh sách có thứ tự bắt đầu từ a vì không có thuộc tính start.
Đoạn mã HTML sau đây tạo một bảng. Số ô của bảng đó là
6
8
4
5
Để tạo một trang web bằng HTML hiển thị top 10 trường đại học trong bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới theo thứ tự từ 1 đến 10, sử dụng cặp thẻ
<ol>... </ol>.
<ul>... </ul>.
<ol start = "A">...</ol>.
<ul start = "1">... </ul>.
Để hiển thị menu của một nhà hàng trên một trang web sao cho các món ăn được sắp xếp theo mã lần lượt là 10, 11, 12,... sử dụng cặp thẻ
<ol start = "10">...</ol>.
<ul start = "10"> ...<⁄ul>.
<ul>... </ul>.
<ol>... </ol>.
Kết quả của đoạn lệnh sau là
Ý nghĩa câu lệnh:
<table border = "1" width = "100%" bgcolor = "gray"> </table>
là tạo bảng, có đường viền xung quanh
độ dày 1 px, chiều rộng bảng bằng chiều rộng của trình duyệt, nền màu xám.
có độ dày 100%, nền màu xám.
độ dày 1 px, chiều rộng bảng 100px, nền màu xám.
độ dày 1 px, kiểu đường viền nét đứt, chiều rộng bảng bằng chiều rộng của trình duyệt, nền màu xám.
Cho câu lệnh tạo bảng sau đây:
3 hàng, 2 cột.
2 hàng, 3 cột.
3 hàng, 3 cột.
2 hàng, 2 cột.
Trong một trang web, để tạo ra một bảng chứa các thông tin như hình dưới đây, số lượng thẻ HTML cần sử dụng là
1 thẻ <table>, 4 thẻ <tr> và 16 thẻ <td>.
1 thẻ <table>, 3 thẻ <tr> và 12 thẻ <td>.
4 thẻ <tr> và 9 thẻ <td>.
3 thẻ <tr> và 19 thẻ <td>.
Đoạn văn bản HTML sau đây tạo bảng hiển thị danh sách gồm 2 học sinh và điểm 2 môn học. Lỗi của văn bản HTML này là thiếu kí tự
</tr> ở hàng cuối của bảng.
</tr> ở cuối mỗi hàng trong bảng.
<table> ở đầu đoạn mã tạo bảng.
</tr> ở cuối mỗi cột.
Thẻ HTML được sử dụng để chèn hình ảnh vào nội dung trang web là
<img>
<picture>
<image>
<photo>
Thuộc tính bắt buộc của thẻ <img> dùng để chỉ đường dẫn tới tệp ảnh là
src
alt
href
link
Các định dạng tệp ảnh phổ biến được trình duyệt web hỗ trợ là
PNG, JPEG, GIF.
TIFF, EPS, PNG.
BMP, PSD, PNG.
SVG, AI, JPEG.
Thẻ HTML nào được sử dụng để chèn tệp âm thanh vào trang web?
<audio>
<sound>
<music>
<clip>
Hai định dạng tệp video phổ biến nhất được hỗ trợ bởi trình duyệt là
MP4 và WebM.
AVI và MOV.
MP4 và WMV.
FLV và MKV.
Thuộc tính của thẻ <video> có tác dụng hiển thị các thành phần điều khiển như nút phát/tạm dừng, điều khiển âm lượng là
controls.
autoplay.
src.
poster.
Thuộc tính của thẻ <video> dùng để cung cấp đường dẫn đến tệp ảnh, hiển thị khi chưa chạy video là
poster.
src.
alt.
preview.
Để chèn tệp ảnh có tên hanoi.jpg trong thư mục assets cùng cấp với tệp HTML hiện tại, đoạn mã nào là đúng nhất và cung cấp thông tin thay thế?
<img src="assets/hanoi.jpg" alt="Ảnh Hà Nội">
<img href="assets/hanoi.jpg" alt="Ảnh Hà Nội">
<img src="assets/hanoi.jpg" title="Ảnh Hà Nội">
<img name="assets/hanoi.jpg" alt="Ảnh Hà Nội">
Tệp ảnh có kích thước gốc là 400 × 200 pixel. Nếu chèn ảnh vào trang web bằng câu lệnh <img src="a.png" width="800">, thì kích thước hiển thị của ảnh là
800 × 400 pixel
800 × 200 pixel
400 × 200 pixel
400 × 400 pixel
Để chèn tệp video intro.mp4 vào trang web, tự động phát ngay khi hiển thị và có thanh điều khiển, đoạn mã HTML đúng là
<video src="intro.mp4" controls autoplay>
<video src="intro.mp4" controls>
<video src="intro.mp4" start="true" show="controls">
<video file="intro.mp4" auto="true" controls="true">
Bạn muốn một liên kết (<a>) mở nội dung của trang detail.html trong một khung nội tuyến có id="main_frame". Thẻ <a> phải có thuộc tính
<a href="detail.html" target="main_frame">
<a href="detail.html" id="main_frame">
<a href="detail.html" name="main_frame">
<a href="detail.html" frame="main_frame">
Tệp ảnh gốc có kích thước 720 × 450 pixel. Chèn ảnh bằng lệnh: <img src="images/1.png" alt="chiếc lá" height="300">. Kích thước chiều rộng (width) hiển thị là
480 pixel.
300 pixel.
720 pixel.
360 pixel.
Đoạn mã sau: <video src="song.mp4" autoplay controls></video> sẽ thực hiện chèn tệp
video song.mp3 vào trang web, tự động phát và hiển thị thanh điều khiển.
âm thanh song.mp3 vào trang web, chỉ tự động phát.
âm thanh song.mp3 vào trang web, chỉ hiển thị thanh điều khiển.
âm thanh song.mp3 vào trang web, tự động phát và hiển thị thanh điều khiển.
Thẻ <video> khác thẻ <audio> ở những thuộc tính cơ bản là
width, height và poster.
src và autoplay.
controls và muted.
loop và preload.
Khi tạo một khung nội tuyến hiển thị nội dung của trang CLB.html với kích thước 600 × 400 pixel, đoạn mã nào là đúng?
<iframe src="CLB.html" width="600" height="400"></iframe>
<frame src="CLB.html" size="600x400"></frame>
<iframe src="CLB.html" width="400" height="600"></iframe>
<iframe link="CLB.html" width="600" height="400"></iframe>
Thẻ HTML được sử dụng để định nghĩa một biểu mẫu web là
<form>...</form>
<input>...</input>
<form-data>...</form-data>
<label>...</label>
Trong HTML, biểu mẫu web đầy đủ có mấy thành phần?
2.
1.
3.
4.
Thẻ xác định một vùng nhập dữ liệu trong biểu mẫu là
<input>
<label>
<select>
<textarea>
Trong biểu mẫu HTML, phần tử được dùng để định nghĩa nhãn cho một phần tử input tương ứng là
<label>
<input>
<name>
<text>
Thuộc tính của thẻ <input> được sử dụng để xác định loại dữ liệu mà phần tử input chứa là
type
id
name
value
Để tạo ra một trường nhập văn bản trong biểu mẫu, thuộc tính type của thẻ <input> cần có giá trị nào
text
password
submit
button
Để tạo ra một nút bấm dùng để gửi thông tin đến máy chủ, thuộc tính type của thẻ <input> cần có giá trị là
submit
button
file
radio
Phần tử cho phép người dùng chọn một trong các lựa chọn trong danh sách thả xuống là
<select>
<input>
<checkbox>
<textarea>
Phần tử <textarea> xác định vùng nhập văn bản có đặc điểm là
nhiều dòng và cột.
chỉ có một dòng và một cột.
có một dòng và nhiều cột.
có nhiều dòng và một cột.
Để tạo ra ô lựa chọn giá trị có hoặc không (ví dụ: môn học), thuộc tính nào của thẻ <input> nên được sử dụng?
checkbox
radio
select
option
Để tạo ra ô chọn một giá trị duy nhất (ví dụ: Giới tính Nam/Nữ) trong nhiều lựa chọn cùng tên (name), thuộc tính nào của thẻ <input> nên được sử dụng?
radio
checkbox
button
text
Trong thẻ <select>, mỗi lựa chọn trong danh sách thả xuống được định nghĩa bởi thẻ
<option>
<item>
<choice>
<value>
Để liên kết nhãn "Họ và tên" với một trường nhập liệu có id = "fullname", câu lệnh đúng là
<label for = "fullname">Họ và tên</label>
<label value = "fullname">Họ và tên</label>
<label name = "fullname">Họ và tên</label>
<label id = "fullname">Họ và tên</label>
Để tạo một trường nhập mật khẩu, câu lệnh đúng là
<input type = "password">
<input type = "hidden">
<input type = "text">
<input type = "secret">
Câu lệnh HTML đúng để tạo ra một nút bấm có tên hiển thị "Đăng kí" là
<input type = "button" value = "Đăng kí">
<button name = "Đăng kí">
<input type="submit" name="Đăng kí">
<input type="button" text="Đăng kí">
Để tạo một vùng nhập văn bản nhiều dòng, với số dòng hiển thị là 5 (rows) và số cột hiển thị là 50 (cols), thẻ HTML đúng là
<textarea rows = "5" cols = "50">Nội dung</textarea>
<input type = "text" rows = "5" cols = "50">
<select rows = "5" cols = "50"></select>
<fieldset rows = "5" cols = "50"></fieldset>
Câu lệnh HTML tạo ra trường nhập liệu cho phép người dùng chọn một tệp tin để tải lên máy chủ là
<input type = "file">
<input type = "button" value = "file">
<input type = "submit">
<input type = "text" value = "file">
Để nhóm các phần tử có liên quan trong biểu mẫu và vẽ một hình chữ nhật bao quanh chúng, ta sử dụng cặp thẻ nào?
<fieldset>...</fieldset>
<form>...</form>
<form>...</form>
<label>...</label>
Similar Resources on Wayground
101 questions
PYTHON
Worksheet
•
12th Grade
100 questions
ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KỲ 1 - MÔN TIN HỌC 12
Worksheet
•
12th Grade
94 questions
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN TIN HỌC
Worksheet
•
12th Grade
96 questions
Quiz về Trí tuệ nhân tạo
Worksheet
•
12th Grade
96 questions
Bài tập trắc nghiệm về dữ liệu, thông tin và hệ thống (lớp 12)
Worksheet
•
12th Grade
101 questions
ĐỀ TRẮC NGHIỆM CNTT CƠ BẢN – 100 CÂU
Worksheet
•
12th Grade
94 questions
Bài tập AI và HTML
Worksheet
•
12th Grade
100 questions
PRACTICE EXAM: Fundamentals of Computing
Worksheet
•
9th - 12th Grade
