NEW
Font size
WorksheetsSỏi niệu quản
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Nam 32 tuổi, đau quặn dữ dội vùng hông lưng phải, lan xuống bẹn, buồn nôn, tiểu buốt. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
Viêm ruột thừa
Viêm đại tràng co thắt
Sỏi niệu quản
Viêm túi mật
Sỏi niệu quản thường dừng lại ở vị trí nào sau đây?
Đoạn giữa niệu quản
Khúc nối bể thận – niệu quản
Bất kỳ đoạn nào, nhưng hay ở các chỗ hẹp
Chỉ đoạn nội thành bàng quang
Niệu quản có bao nhiêu chỗ hẹp sinh lý?
1
2
3
4
Sỏi nằm ở vị trí nào của niệu quản gây triệu chứng kích thích bàng quang rõ nhất?
1/3 trên
1/3 giữa
1/3 dưới
Tất cả đều như nhau
Nam 40 tuổi, đau hông lưng lan bộ phận sinh dục ngoài. Vị trí sỏi niệu quản nhiều khả năng nhất là:
1/3 trên
1/3 giữa
1/3 dưới
Đoạn nội thành
Sỏi niệu quản 1/3 giữa thường có đặc điểm đau:
Đau lan sinh dục ngoài rõ
Đau vùng hạ vị
Đau cao, ít lan sinh dục
Không gây đau
Đái máu trong sỏi niệu quản thường:
Xuất hiện trước cơn đau
Xuất hiện sau cơn đau quặn thận
Chỉ có vi thể
Không liên quan vận động
Dấu hiệu gợi ý nhiễm khuẩn tiết niệu kèm sỏi là:
Đau quặn thận đơn thuần
Tiểu buốt, tiểu dắt
Sốt cao, rét run, rung thận (+)
Đái máu vi thể
Sỏi niệu quản không điều trị có thể gây biến chứng nào sau đây?
Đau quặn thận
Đái máu
Nhiễm khuẩn, suy thận
Tất cả đều đúng
Một số trường hợp sỏi niệu quản có thể:
Luôn gây đau dữ dội
Luôn có đái máu
Không có triệu chứng
Không gây biến chứng
Cận lâm sàng đầu tay trong chẩn đoán sỏi niệu quản là:
CT scan
Siêu âm
X-quang KUB
UIV
Khoảng 90% sỏi niệu quản có đặc điểm gì trên KUB?
Không cản quang
Ít cản quang
Cản quang
Không thấy
Siêu âm trong sỏi niệu quản có giá trị nhất để đánh giá:
Thành phần sỏi
Độ giãn đài bể thận
Mức lọc cầu thận
Chức năng niệu quản
XN máu cần làm trong sỏi niệu quản nhằm đánh giá:
Nhiễm trùng
Chức năng thận
Rối loạn điện giải
Tất cả đều đúng
Sỏi niệu quản đường kính <5 mm có khả năng tự tống ra ngoài khoảng:
30%
50%
70%
90%
Điều trị nội khoa trong sỏi niệu quản bao gồm, NGOẠI TRỪ:
A. Thuốc giảm co thắt
B. Giãn cơ trơn
C. Kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
D. Tán sỏi nội soi
Chỉ định điều trị ngoại khoa khi:
Sỏi nhỏ, không đau
Sỏi <5 mm
Sỏi không tự thoát, có biến chứng
Mọi trường hợp sỏi
Phương pháp điều trị ngoại khoa KHÔNG được nhắc đến trong bài là:
Tán sỏi nội soi ngược dòng
Phẫu thuật nội soi lấy sỏi
Mổ mở lấy sỏi
Tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL)
Biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất trong sỏi niệu quản là:
Kiêng canxi
Uống đủ nước
Chỉ ăn rau
Dùng kháng sinh dự phòng
Nam 34 tuổi, đau quặn dữ dội hông lưng phải, lan xuống bẹn, buồn nôn, không sốt. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
Viêm ruột thừa
Viêm túi mật
Sỏi niệu quản
Viêm đại tràng
Bệnh nhân đau quặn thận kèm tiểu gắt, tiểu lắt nhắt.
Vị trí sỏi niệu quản nhiều khả năng nhất là:
1/3 trên
1/3 giữa
1/3 dưới
Khúc nối bể thận – niệu quản
Nam 40 tuổi, sỏi niệu quản 4 mm, không sốt, chức năng thận bình thường. Hướng xử trí phù hợp nhất là:
Mổ mở
Nội soi niệu quản
Điều trị nội khoa + theo dõi
Tán sỏi ngoài cơ thể
Dấu hiệu gợi ý nhiễm trùng tiết niệu tắc nghẽn do sỏi là:
Đau quặn thận đơn thuần
Đái máu vi thể
Sốt cao, rét run
Buồn nôn
Biến chứng nguy hiểm nhất của sỏi niệu quản hai bên là:
Đái máu
Đau quặn thận
Suy thận cấp
Nhiễm trùng tiểu dưới
Cận lâm sàng giá trị nhất hiện nay trong chẩn đoán sỏi niệu quản là:
Siêu âm
CT scan không cản quang
UIV
Sỏi niệu quản đoạn nào gây đau lan sinh dục ngoài rõ nhất?
1/3 trên
1/3 giữa
1/3 dưới
Đoạn nội thành
Khoảng bao nhiêu % sỏi niệu quản <5 mm có thể tự thoát ra ngoài?
30%
50%
70%
90%
Trong cơn đau quặn thận cấp, thuốc giảm đau ưu tiên là:
Paracetamol
NSAIDs
Morphine đường uống
Corticoid
Nguyên tắc xử trí đúng nhất trong sỏi niệu quản là:
Mổ tất cả bệnh nhân
Chỉ điều trị khi có đau
Cá thể hóa theo kích thước sỏi và biến chứng
Chỉ dùng kháng sinh
