Font size
Worksheetsđề cương sinh
Total questions: 43
Worksheet time: 24mins
Hình vẽ mô tả một cấu trúc của NST, cấu trúc này là
A. nucleosome.
B. sợi cơ bản.
C. chromatid
D. sợi nhiễm sắc.
Để phát hiện các dị tật và bệnh bẩm sinh liên quan đến các bệnh đột biến NST ở người, người ta sử dụng phương pháp nào dưới đây
A. Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
B. Di truyền hoá sinh.
C. Nghiên cứu tế bào.
D. Nghiên cứu phả hệ.
Trong trường hợp không xảy ra đột biến. Nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng
A.sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
B.di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
C.luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit giống nhau
D.luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Câu 4. Điều nào sau đây không đúng với chức năng của NST?
A.Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B.Điều hoà hoạt động của các gene.
C.Tham gia vào cấu trúc nên enzyme để xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
D.Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phân bào.
Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA dài gấp hàng ngàn lần so với đường kính của nhân tế bào do
A.DNA có thể tồn tại ở nhiều trạng thái.
B.có thể ở dạng sợi cực mảnh vì vậy nó nằm co gọn trong nhân tế bào.
C.DNA có khả năng co xoắn khi không hoạt động.
D. DNA cùng với protein histone tạo nên cấu trúc xoắn nhiều bậc.
Ở chim, một số loài cá và một số loài côn trùng có di truyền giới tính theo kiểu ZZ – ZW. Giả sử ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n = 78 thì ta có thể ký hiệu gà trống theo cách
A. 38A + ZZ
B. 76A + ZZ
C. 38A + ZW.
D. 76A + ZW.
Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực phát biểu nào SAI?
Hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kì phân bào.
Bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc
Số lượng NST trong tế bào càng nhiều sinh vật càng tiến hoá
Giới tính của một loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào.
Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là
đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh.
loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.
thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành.
Khi nói về hoán vị gen có bao nhiêu nhận định sau là đúng?
1). Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp.
2). Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.
3). Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể.
4). Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Trong cơ thể, sản phẩm của các gene có thể tương tác với nhau theo nhiều kiểu khác nhau. Sản phẩm của các gene không allele tương tác ……..(1)…….. với nhau bằng cách tham gia vào một con đường chuyển hóa, từ đó tham gia hình thành nên tính trạng. Sản phẩm của các gene không allele cũng có thể tương tác ……..(2)……… với nhau cùng quy định sự thành thành một tính trạng. Từ/ cụm từ còn trống là
A. 1 – một phần; 2 – toàn bộ.
B. 1 – trực tiếp; 2 – gián tiếp.
C. 1 – cục bộ; 2 – diện rộng.
D. 1 – gián tiếp; 2 – trực tiếp.
Ở các loài sinh vật, gene trên nhiễm sắc thể X không có allele trên Y có xu hướng di truyền ……… giữa giới đồng giao tử cho giới dị giao tử.
chéo
thẳng
màu mắt
dọc
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Có mấy kiểu gene quy định kiểu hình thuần chủng 1 cặp gene?
3
2
1
4
Ở các loài sinh vật, gene trên nhiễm sắc thể Y không có allele trên X di truyền ……. Theo giới dị giao tử.
thẳng
dọc
ngang
chéo
Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
A. Chuyển đoạn.
đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
. Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Nhà khoa học nào được công nhận là “cha đẻ của di truyền học hiện đại” ?
J. Monod
G. J. Mendel
Correns.
Jacod
Câu 17. Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể
thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể.
Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%. Tính theo lí thuyết, phép lai AB/ab × Ab/aB cho đời con có kiểu gen Ab/Ab chiếm tỉ lệ
16%
40%
10%
4%
Cơ thể có kiểu gen AaBb DE/de giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 4,5%. Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là
40%
18%
24%
36%
Ở người, xét ba cặp gene trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu da. Biết rằng tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác cộng gộp, tương ứng người có càng nhiều allele trội sẽ tổng hợp được càng nhiều sắc tố melanin (do melanocytes – các tế bào biểu bì hắc tố tạo ra). Phép lai của bố mẹ như thế nào để tạo được đời con có tổ hợp kiểu hình như sơ đồ bên dưới?
A. AaBbDd x
AaBbDd.
B. AABBDd x
AABBDd.
C. Aabbdd x Aabbd
D. AaBBDd x
AaBBDd.
Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một?
A. Hội chứng Claiphentơ.
B. Hội chứng AIDS.
C. Hội chứng Tơcnơ.
D. Hội chứng Đao.
Khi nói về hiện tượng liên kết gen có bao nhiêu nhận định sau là đúng?
1). Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
2). Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
3). Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ NST đơn bội của loài đó.
4). Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
1
2
4
3
Câu 23. Cơ thể có kiểu gene Aa giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?
2
3
1
4
Sản phẩm của các gene là những ………(1)……… xúc tác cho các phản ứng khác nhau trong một con đường chuyển hóa tạo ra sản phẩm quy định ………(2)……….Từ/ cụm từ còn trống là
A. 1 – polypeptide; 2 – kiểu hình.
B. 1 – enzyme; 2 – kiểu hình.
C. 1 – protein; 2 – tính trạng.
D. 1 – enzyme; 2 – tính trạng.
Ở người, ruồi giấm và động vật có vú có di truyền giới tính theo kiểu XX - XY. Giả sử ở bò có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50 thì ta có thể ký hiệu bò đực theo cách
A. 48A + XX.
B. 24A + XX.
C. 24A + XY.
D. 48A + XY.
Một bệnh di truyền rất hiếm gặp ở người.
Để tìm hiểu sự di truyền của bệnh này trong cộng đồng. Người ta đã tìm hiểu và xây dựng được sơ đồ phả hệ của một gia đình có biểu hiện bệnh này qua các thế hệ như sau:
Kết luận về nào sau đây là đúng về sự di truyền của bệnh ?
Bệnh là do gen trội nằm trên NST giới tính X và không có alen tương ứng trên Y quy định.
Bệnh là do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
Bệnh là do gen lặn nằm trên NST giới tính X và không có alen tương ứng trên Y quy định.
Bệnh là do gen trội nằm trên NST thường quy định.
Nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau và không xảy ra đột biến thì chúng
di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit giống nhau
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?
A. Hội chứng AIDS.
B. Hội chứng Claiphentơ
C. Hội chứng Tơcnơ.
D. Hội chứng Đao.
Đối tượng nghiên cứu của Morgan giúp ông phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính là
ong
đậu Hà lan.
chuột bạch.
ruồi giấm.
Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc cho thấy (Physa heterostroha), xét 2 cặp gene phân li độc lập, các gene này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở vỏ ốc theo sơ đồ sau, kiểu gene quy định ốc vỏ nâu là
aabb
A-B-
A-bb
aaB-
Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền ?
Cây hoa phấn
Đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Cỏ thi
Điều KHÔNG đúng về liệu pháp gen là
nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học.
dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh.
có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến.
Một nucleosome có cấu trúc gồm
lõi là một đoạn DNA chứa 147 cặp nucleotide được bọc ngoài bởi 8 phân tử protein histone.
phân tử histone được quấn bởi một đoạn DNA dài 157 cặp nucleotide.
9 phân tử histone được quấn quanh bởi một đoạn DNA chứa 140 cặp nucleotide.
lõi 8 phân tử histone được một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 1,7 vòng.
Câu 34. Khi xét sự di truyền của một bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả hệ sau:
Biết rằng bệnh là do 1 trong 2 alen A, a của 1 gen quy định. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là X^AX^a hoặc X^AX^A
Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là Aa.
Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là X^AX^a
Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là AA hoặc Aa.
Trong nghiên cứu di truyền người phương pháp nghiên cứu tế bào là phương pháp:
Sử dụng kĩ thuật ADN tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc gen
Tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gen qua quá trình sao mã và tổng hợp protein do gen đó quy định
Phân tích bộ NST của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của các NST
Nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ cùng một trứng hay khác trứng
Tính trạng của ruồi giấm giúp Morgan phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính là
A. chiều dài râu
B. chiều dài cánh.
C. màu thân.
D. màu mắt
Câu 1. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của thể đột biến dị đa bội?
a) Tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.
b) Không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).
c) Bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng.
d) Hàm lượng DNA ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội
Hình vẽ mô tả cơ chế di truyền NST giới tính ở người theo sơ đồ minh họa.
Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
a) Ở bố khi giảm phân cho 2 loại tinh trùng là n= 22A + X, n = 22A + Y.
b) . Ở cơ thể mẹ có bộ NST lưỡng bội là 2n = 44A + XX và bố là 2n= 44A+XY.
c) . Ở cơ thể mẹ khi cặp NST giới tính XX rối loạn giảm phân I thì đời con xuất hiện hội chứng siêu nữ.
d) . Giao tử 1 và 2 là giao tử X, 3 và 4 lần lượt là Y và X.
Hình bên mô tả kí hiệu bộ NST ở ruồi giấm, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
a) . Khi lai giữa hai ruồi giấm 1 và 2 ở đời con tỉ lệ giới tính của ruồi đực và cái là 1:1.
b) . Ruồi giấm số 1 là ruồi cái, ruồi giấm số 2 là ruồi giấm đực.
c) . Tế bào sinh tinh của ruồi giấm số 2 giảm phân có xảy ra rối loạn phân ly ở cặp NST giới tính sẽ cho 4 loại giao tử đột biến.
d) . Ruồi giấm số 2 có 4 cặp NST tương đồng.
a) . Khi lai giữa hai ruồi giấm 1 và 2 ở đời con tỉ lệ giới tính của ruồi đực và cái là 1:1.
b) . Ruồi giấm số 1 là ruồi cái, ruồi giấm số 2 là ruồi giấm đực.
c) . Tế bào sinh tinh của ruồi giấm số 2 giảm phân có xảy ra rối loạn phân ly ở cặp NST giới tính sẽ cho 4 loại giao tử đột biến.
d) . Ruồi giấm số 2 có 4 cặp NST tương đồng.
Câu 4. Khi nói về thể tứ bội và thể song nhị bội thì phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) . Thể tứ bội là một đột biến đa bội, thể song nhị bội là đột biến lệch bội.
b) . Thể tứ bội là kết quả của các tác nhân đột biến nhân tạo còn thể song nhị bội là kết quả của lai xa tự nhiên.
c) . Thể tứ bội có khả năng hữu thụ thể song nhị bội thường bất thụ.
d) Thể tứ bội có bộ NST là bội số của bộ NST đơn bội và lớn hơn 2n, thể song nhị bội gồm 2 bộ NST lưỡng bội khác nhau.
Hình dưới mô tả thí nghiệm của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan). Theo lí thuyết, tỉ lệ cây 1 trong tổng số các cây chiếm tỉ lệ bao nhiêu % ?
(a)
Hình vẽ mô tả thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan), ở F2 có tất cả bao nhiêu kiểu hình ?
(a)
Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một là
(a)
