NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐỀ CƯƠNG CÓ CHỈNH SỬA BỔ SUNG(video 10p) p3
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
Câu 111. Điểm mạnh của nghiên cứu thuần tập tương lai là
a)
Đo lường được nguy cơ tương đối
b)
Thời gian nghiên cứu ngắn
c)
Chi phí tiết kiệm
d)
Tiến hành đơn giản
2.
Câu 112. Trong một nghiên cứu thuần tập nhằm đánh giá vai trò yếu tố nguy cơ và bệnh, người ta thấy rằng kết quả nguy cơ tương đối RR = 3. Chúng ta có thể kết luận gì
a)
Có thể có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
b)
Có tương quan nghịch giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
c)
Không có mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
d)
Chưa thể kết luận gì với RR như vậy
3.
Câu 113. Nguy cơ tương đối RR trong NC thuần tập tương lai được xác định thông qua các tỷ lệ
a)
Mới mắc nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm
b)
Mắc bệnh nặng ở nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm
c)
Mắc bệnh nhẹ ở nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm
d)
Mắc bệnh vừa ở nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm
4.
Câu 114. Nhóm đối chứng trong nghiên cứu thuần tập tương lai là nhóm
a)
Phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu
b)
Không bị bệnh nghiên cứu
c)
Bị bệnh nghiên cứu
d)
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
5.
Câu 115. Một trong những ưu điểm của nghiên cứu thuần tập tương lai là:
a)
Tốn ít thời gian
b)
Cho phép theo dõi bệnh hiếm
c)
Kết quả nghiên cứu trực quan, dễ giải thích
d)
Dễ tiến hành
6.
Câu 116. Một trong những ưu điểm của nghiên cứu thuần tập tương lai là:
a)
Thích hợp với bệnh hiếm gặp
b)
Ít tốn kém về kinh phí
c)
Kết quả nghiên cứu ít sai lệch
d)
Thích hợp với bệnh có thời gian ủ bệnh dài
7.
Câu 117. Một trong những ưu điểm của nghiên cứu thuần tập tương lai là:
a)
Xác định được quần thể nghiên cứu
b)
Xác định được yếu tố nguy cơ
c)
Xác định được thời gian tiếp xúc
d)
Xác định được quan hệ nhân quả
8.
Câu 118. Nhược điểm chính của nghiên cứu thuần tập tương lai là:
a)
Tốn thời gian, kinh phí, công sức
b)
Sai số do hồi tưởng
c)
Khó xác định nhóm phơi nhiễm
d)
Kết quả kém tin cậy hơn nghiên cứu bệnh chứng
9.
Câu 119. Trong nghiên cứu thuần tập, việc mất dấu đối tượng nghiên cứu (Drop-out) sẽ ảnh hưởng đến:
a)
Tính chính xác của kết quả
b)
Độ nhạy của nghiên cứu
c)
Độ đặc hiệu của nghiên cứu
d)
Giá trị p
10.
Câu 120. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng được sử dụng để:
a)
Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh
b)
Xác định các yếu tố nguy cơ
c)
Đánh giá hiệu quả của một chương trình y tế hoặc biện pháp can thiệp
d)
Xây dựng mô hình bệnh tật
11.
Câu 121. Trong nghiên cứu can thiệp cộng đồng, đơn vị được phân bổ ngẫu nhiên là:
a)
Cá nhân
b)
Hộ gia đình
c)
Cộng đồng (xã, phường, trường học...)
d)
Bệnh viện
12.
Câu 122. Hiệu quả can thiệp (Efficacy) trong thử nghiệm lâm sàng được tính bằng công thức:
a)
(Io - Ie) / Io
b)
Ie / Io
c)
Io / Ie
d)
(Ie - Io) / Ie
13.
Câu 123. Vấn đề đạo đức quan trọng nhất trong nghiên cứu can thiệp là:
a)
Đảm bảo bí mật thông tin
b)
Sự đồng ý tham gia của đối tượng
c)
Cân nhắc lợi ích và nguy cơ cho đối tượng
d)
Tất cả các ý trên
14.
Câu 124. Giám sát dịch tễ học là quá trình thu thập, phân tích, giải thích số liệu về tình hình sức khỏe một cách:
a)
Liên tục và có hệ thống
b)
Ngẫu nhiên và định kỳ
c)
Đột xuất khi có dịch
d)
Tùy thuộc vào nguồn lực
15.
Câu 125. Mục tiêu cuối cùng của giám sát dịch tễ học là:
a)
Có số liệu để báo cáo
b)
Cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch và triển khai các biện pháp phòng chống dịch
c)
Xác định nguyên nhân gây bệnh
d)
Công bố trên tạp chí khoa học
16.
Câu 126. Giám sát dựa vào sự kiện (Event-based surveillance) là:
a)
Giám sát các ca bệnh đã được chẩn đoán xác định
b)
Thu thập thông tin từ các nguồn không chính thức (tin đồn, báo chí, mạng xã hội...) về các sự kiện sức khỏe bất thường
c)
Giám sát tại các cửa khẩu
d)
Giám sát véc tơ truyền bệnh
17.
Câu 127. Khi phát hiện một ca bệnh truyền nhiễm gây dịch thuộc nhóm A, thời gian báo cáo tối đa là:
a)
24 giờ
b)
48 giờ
c)
Ngay lập tức (sau khi phát hiện)
d)
Hàng tuần
18.
Câu 128. Biểu đồ đường cong dịch tễ (Epidemic curve) mô tả:
a)
Số ca mắc bệnh theo thời gian
b)
Số ca mắc bệnh theo địa điểm
c)
Số ca mắc bệnh theo nhóm tuổi
d)
Tỷ lệ tử vong theo thời gian
19.
Câu 129. Nguồn truyền nhiễm là:
a)
Người, động vật, thực vật hoặc môi trường chứa tác nhân gây bệnh và từ đó lây sang cơ thể cảm thụ
b)
Chỉ là người bệnh
c)
Chỉ là động vật bị bệnh
d)
Véc tơ truyền bệnh
20.
Câu 130. Thời gian ủ bệnh là khoảng thời gian từ khi:
a)
Tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể đến khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên
b)
Xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi khỏi bệnh
c)
Tiếp xúc với nguồn lây đến khi xét nghiệm dương tính
d)
Tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể đến khi có khả năng lây truyền
21.
Câu 131. Người lành mang trùng là:
a)
Người không có triệu chứng lâm sàng nhưng mang tác nhân gây bệnh và có thể đào thải ra môi trường
b)
Người đã khỏi bệnh hoàn toàn
c)
Người đang trong thời gian ủ bệnh
d)
Người có triệu chứng nhẹ
22.
Câu 132. Miễn dịch cộng đồng (Herd immunity) đạt được khi:
a)
Tất cả mọi người trong cộng đồng đều có miễn dịch
b)
Một tỷ lệ lớn người trong cộng đồng có miễn dịch, làm giảm khả năng lây lan của bệnh
c)
Chỉ những người có nguy cơ cao mới cần có miễn dịch
d)
Có vắc xin phòng bệnh
23.
Câu 133. Biện pháp dự phòng cấp 1 nhằm mục đích:
a)
Ngăn ngừa sự phát sinh bệnh
b)
Phát hiện sớm và điều trị kịp thời
c)
Hạn chế tàn phế và phục hồi chức năng
d)
Giảm tỷ lệ tử vong
24.
Câu 134. Khám sức khỏe định kỳ là biện pháp dự phòng cấp:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
25.
Câu 135. Tiêm vắc xin sởi cho trẻ em là biện pháp dự phòng cấp:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
26.
Câu 136. Điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau đột quỵ là biện pháp dự phòng cấp:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
27.
Câu 137. Chẩn đoán cộng đồng là quá trình:
a)
Xác định các vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng
b)
Chẩn đoán bệnh cho từng cá nhân trong cộng đồng
c)
Khám sức khỏe cho toàn bộ người dân
d)
Điều tra một vụ dịch
28.
Câu 138. Vấn đề sức khỏe ưu tiên được lựa chọn dựa trên các tiêu chuẩn:
a)
Mức độ phổ biến, mức độ trầm trọng, khả năng can thiệp, sự quan tâm của cộng đồng
b)
Chi phí thấp, dễ thực hiện
c)
Có chỉ đạo của cấp trên
d)
Do cán bộ y tế quyết định
29.
Câu 139. Chỉ số DALY (Disability Adjusted Life Years) dùng để đo lường:
a)
Tuổi thọ trung bình
b)
Gánh nặng bệnh tật (số năm sống bị mất đi do chết sớm và tàn phế)
c)
Tỷ lệ tử vong
d)
Chất lượng cuộc sống
30.
Câu 140. Mục đích chính của truyền thông giáo dục sức khỏe là:
a)
Cung cấp kiến thức
b)
Thay đổi hành vi sức khỏe có lợi
c)
Bắt buộc người dân tuân thủ quy định
d)
Quảng cáo thuốc
31.
Câu 141. Mô hình KAP trong giáo dục sức khỏe bao gồm các thành phần:
a)
Kiến thức, Thái độ, Thực hành
b)
Kỹ năng, Thái độ, Phối hợp
c)
Kiến thức, Ảo tưởng, Phản ứng
d)
Kế hoạch, Áp dụng, Phát triển
32.
Câu 142. Chẩn đoán cộng đồng cung cấp những thông tin cơ bản về tình hình sức khỏe bệnh tật của cộng đồng, giúp cho việc:
a)
Lập kế hoạch y tế
b)
Điều trị bệnh nhân
c)
Nghiên cứu khoa học
d)
Đào tạo cán bộ
33.
Câu 143. Chẩn đoán cộng đồng xác định các vấn đề sức khỏe của cộng đồng từ đó chọn ra vấn đề sức khỏe ưu tiên để:
a)
Giải quyết
b)
Báo cáo
c)
Lưu trữ
d)
Thảo luận
34.
Câu 144. Việc xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên dựa trên:
a)
Nguồn lực có hạn
b)
Nhu cầu vô hạn
c)
Nhiều vấn đề sức khỏe cùng tồn tại
d)
Cả 3 ý trên
35.
Câu 145. Chẩn đoán cộng đồng tạo cơ sở cho việc lập kế hoạch can thiệp:
a)
Phù hợp và hiệu quả
b)
Tiết kiệm chi phí
c)
Nhanh chóng
d)
Đơn giản
36.
Câu 146. Chẩn đoán cộng đồng có vai trò dự phòng bệnh tật cho cộng đồng và chẩn đoán cộng đồng giúp phát hiện sớm:
a)
Bệnh tật và các yếu tố nguy cơ
b)
Các trường hợp mắc bệnh nặng và tử vong
c)
Nhóm người đang có nguy cơ mắc bệnh
d)
Các trường hợp mắc bệnh nhưng chưa được chẩn đoán và điều trị
37.
Câu 147. Một mục tiêu của chẩn đoán cộng đồng là phát hiện sự có mặt của bệnh tật trong cộng đồng và:
a)
Giai đoạn sớm và các giai đoạn tiếp theo
b)
Giai đoạn lâm sàng đến kết cuộc của bệnh
c)
Giai đoạn ... nhiễm
d)
Giai đoạn bệnh điển hình
38.
Câu 148. Thông qua việc phát hiện bệnh tật tại cộng đồng trong các giai đoạn đặc biệt là giai đoạn sớm và những yếu tố nguy cơ, đâu là ý KHÔNG phải mục đích của sàng tuyển cộng đồng
a)
Góp phần tích cực và chủ động cho việc dự phòng
b)
Ngăn chặn bệnh tật ngay trong trạng thái tiềm ẩn, hoặc ca bệnh... phát
c)
Không để phát triển thành dịch bệnh rộng rãi, hoặc gây bệnh trầm trọng cho cá thể cộng đồng
d)
Phòng chống các tai biến, biến chứng trong quá trình điều trị
39.
Câu 149. Nhiều kĩ thuật nghiên cứu cộng đồng được sử dụng cho mục đích chẩn đoán cộng đồng. Kỹ thuật nào sau đây KHÔNG dùng để áp dụng
a)
Hồi cứu thống kê số liệu có sẵn
b)
Điều tra cộng đồng theo những mức độ khác nhau
c)
Tiến hành sàng tuyến phát triển hàng loạt
d)
Thu nhận thông tin các bệnh nhân cấp tính để chẩn đoán
40.
Câu 150. Trong chẩn đoán cộng đồng, bước đầu tiên cần thực hiện là:
a)
Thu thập thông tin nền (địa lý, dân số, kinh tế - xã hội...)
b)
Xác định vấn đề sức khỏe
c)
Lập kế hoạch can thiệp
d)
Đánh giá kết quả
Reset
