wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sỏi niệu đạo

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Phần lớn sỏi niệu đạo là:

a)

Sỏi hình thành tại thận

b)

Sỏi từ bàng quang xuống (sỏi thứ phát)

c)

Sỏi nguyên phát tại niệu đạo

d)

Sỏi do dị vật

2.

Sỏi niệu đạo gặp nhiều ở nam giới vì:

a)

Nam dễ nhiễm khuẩn hơn

b)

Niệu đạo nam dài hơn nữ

c)

Nam vận động nhiều

d)

Nam có tuyến tiền liệt

3.

Vị trí niệu đạo hay gặp sỏi nhất, NGOẠI TRỪ:

a)

Xoang tuyến tiền liệt

b)

Niệu đạo hành

c)

Hố thuyền

d)

Miệng niệu đạo ngoài

4.

Sỏi niệu đạo nguyên phát thường hình thành do:

a)

Sỏi thận rơi xuống

b)

Nguyên nhân tại chỗ của niệu đạo

c)

Rối loạn chuyển hóa

d)

Chế độ ăn

5.

Yếu tố nguy cơ gây sỏi niệu đạo thứ phát là:

a)

Hẹp niệu đạo

b)

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

c)

Túi thừa niệu đạo

d)

Rò niệu đạo

6.

Yếu tố nguy cơ đặc trưng của sỏi niệu đạo nguyên phát là:

a)

Bệnh tiêu hóa

b)

Loãng xương

c)

Túi thừa niệu đạo

d)

Dùng thuốc kéo dài

7.

Yếu tố nguy cơ KHÔNG liên quan đến sỏi niệu đạo là:

a)

Nhiễm khuẩn

b)

Bệnh nội tiết

c)

Hẹp niệu đạo

d)

Tăng huyết áp

8.

Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất của sỏi niệu đạo là:

a)

Đau hông lưng

b)

Tiểu khó, tiểu buốt

c)

Sốt cao

d)

Tiểu nhiều lần về đêm

9.

Sỏi niệu đạo thường gây đái máu:

a)

Cuối bãi

b)

Đầu bãi

c)

Toàn bãi

d)

Không gây đái máu

10.

Dấu hiệu gợi ý sỏi niệu đạo rõ nhất là:

a)

Đau quặn thận

b)

Đái mủ

c)

Bí tiểu đột ngột

d)

Tiểu đêm nhiều lần

11.

Khi sỏi nằm trong túi thừa niệu đạo, triệu chứng thường gặp là:

a)

Bí tiểu cấp

b)

Tiểu khó nhiều

c)

Triệu chứng nhiễm khuẩn tiết niệu

d)

Đau quặn hạ vị dữ dội

12.

Sỏi ở niệu đạo trước có thể phát hiện bằng:

a)

Siêu âm

b)

Sờ thấy sỏi

c)

Chọc dò bàng quang

d)

Đặt sonde tiểu

13.

Dấu hiệu “tiếng chạm kim khí” xuất hiện khi:

a)

Nội soi bàng quang

b)

Thăm khám niệu đạo có sỏi

c)

Chụp X-quang

d)

Siêu âm

14.

Phương tiện có giá trị chẩn đoán cao nhất sỏi niệu đạo là:

a)

X-quang KUB

b)

Siêu âm

c)

Nội soi niệu đạo

d)

UIV

15.

Chụp UCR có giá trị trong:

a)

Đánh giá chức năng thận

b)

Phát hiện hẹp niệu đạo, túi thừa

c)

Định lượng sỏi

d)

Đánh giá pH nước tiểu

16.

Xét nghiệm nước tiểu trong sỏi niệu đạo thường thấy:

a)

Trụ niệu

b)

Hồng cầu, bạch cầu

c)

Protein niệu cao

d)

Glucose niệu

17.

Sỏi niệu đạo thứ phát ở hố thuyền, xử trí phù hợp nhất là:

a)

Mổ mở

b)

Mở rộng miệng sáo và gắp sỏi

c)

Tán sỏi qua da

d)

Theo dõi

18.

Khi không có phương tiện tán sỏi nội soi, có thể xử trí bằng cách:

a)

Nội khoa kéo dài

b)

Bơm đẩy sỏi vào bàng quang rồi mổ lấy

c)

Chọc hút sỏi

d)

Theo dõi tự thoát

19.

Nguyên tắc điều trị sỏi niệu đạo nguyên phát là:

a)

Chỉ lấy sỏi

b)

Lấy sỏi và xử trí nguyên nhân tại chỗ

c)

Điều trị nội khoa

d)

 Theo dõi

20.

Nam 62 tuổi, tiền sử sỏi bàng quang, đột ngột bí tiểu, đau vùng hạ vị, tiểu máu đầu bãi. Chẩn đoán phù hợp nhất là:

a)

Viêm bàng quang cấp

b)

Sỏi niệu đạo thứ phát

c)

Phì đại tuyến tiền liệt

d)

Sỏi thận

21.

BN nam 45 tuổi, tiểu khó, tiểu buốt kéo dài, sờ thấy cục cứng ở niệu đạo trước. Cận lâm sàng giá trị nhất để xác định chẩn đoán là:

a)

Siêu âm bàng quang

b)

X-quang KUB

c)

Nội soi niệu đạo

d)

UIV

22.

Nam 30 tuổi, tiểu buốt, tiểu đục nhiều lần, không rối loạn dòng tiểu. Nội soi phát hiện sỏi trong túi thừa niệu đạo. Triệu chứng chủ yếu trong trường hợp này là do:

a)

Tắc nghẽn niệu đạo

b)

Nhiễm khuẩn tiết niệu

c)

Co thắt bàng quang

d)

Trào ngược bàng quang–niệu quản

23.

BN có sỏi niệu đạo ở hố thuyền, kích thước nhỏ, không nhiễm khuẩn. Xử trí phù hợp nhất là:

a)

Theo dõi chờ tự thoát

b)

Mở rộng miệng sáo và gắp sỏi

c)

Tán sỏi ngoài cơ thể

d)

Mổ mở

24.

BN sỏi niệu đạo đoạn cao, không có phương tiện tán sỏi nội soi. Biện pháp xử trí phù hợp là:

a)

Điều trị nội khoa kéo dài

b)

Bơm đẩy sỏi vào bàng quang rồi mổ lấy

c)

Đặt sonde tiểu lâu dài

d)

Chọc hút sỏi qua da

25.

Nam 50 tuổi, tiền sử viêm niệu đạo mạn, nay bí tiểu tái diễn nhiều lần. Nội soi phát hiện sỏi kèm hẹp niệu đạo. Nguyên tắc điều trị đúng là:

a)

Chỉ lấy sỏi

b)

Lấy sỏi và xử trí hẹp niệu đạo

c)

Điều trị nội khoa

d)

Theo dõi

26.

Dấu hiệu lâm sàng giúp phân biệt sỏi niệu đạo với sỏi bàng quang là:

a)

Đau hạ vị

b)

Tiểu buốt

c)

Tiểu máu đầu bãi

d)

Tiểu đục

27.

Khi thăm khám niệu đạo nghi ngờ có sỏi, nghe thấy “tiếng chạm kim khí” là do:

a)

Co thắt cơ thắt niệu đạo

b)

Viêm niêm mạc niệu đạo

c)

Dụng cụ chạm vào viên sỏi

d)

Co bóp bàng quang

28.

BN sỏi niệu đạo tái phát nhiều lần. Biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất là:

a)

Uống nhiều nước

b)

Kiêng canxi

c)

Điều trị triệt để nhiễm khuẩn và hẹp niệu đạo

d)

Nhịn tiểu

29.

Nam 40 tuổi, tiểu khó, tiểu máu đầu bãi, nghi sỏi niệu đạo. Việc làm KHÔNG phù hợp là:

a)

Nội soi niệu đạo chẩn đoán

b)

Đặt sonde tiểu thô bạo khi chưa đánh giá

c)

Chụp X-quang KUB

d)

Xét nghiệm nước tiểu

30.

Biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất trong sỏi niệu đạo là:

a)

Uống nhiều canxi

b)

Kiêng đạm

c)

Điều trị triệt để nhiễm khuẩn và hẹp niệu đạo

d)

Nhịn tiểu