WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ trang 1
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chiến lược nào thường mang tính chính trị và luôn đòi hỏi thời gian, sự nỗ lực và những kỹ năng cần được phát triển?
Chiến lược mặc cả
Chiến lược đưa ra lý do
Chiến lược tham khảo cấp trên
Chiến lược liên minh
Chiến lược nào thường sử dụng thứ bậc của cấu trúc quyền lực để hỗ trợ cho những đòi hỏi, mong muốn của mình?
Chiến lược tham khảo cấp trên
Chiến lược mặc cả
Chiến lược đưa ra lý do
Chiến lược liên minh
Vai trò chủ yếu của người lãnh đạo cấp cao là gì?
Đưa ra các quyết định chiến lược cho tổ chức
Thực hiện các chính sách, thủ tục, duy trì sự ổn định và hoạt động bình thường của tổ chức
Hỗ trợ, bổ sung cho cấu trúc tổ chức, phát triển cách thức để thực hiện chính sách và mục tiêu của tổ chức
Tất cả đều đúng
“Thực hiện các chính sách, thủ tục, duy trì sự ổn định và hoạt động bình thường của tổ chức” là vai trò chủ yếu của người lãnh đạo cấp nào?
Người lãnh đạo cấp cao
Người lãnh đạo cấp trung
Người lãnh đạo cấp thấp
Tất cả đều đúng
“Hỗ trợ, bổ sung cho cấu trúc tổ chức, phát triển cách thức để thực hiện chính sách và mục tiêu của tổ chức” là vai trò chủ yếu của người lãnh đạo cấp nào?
Người lãnh đạo cấp cao
Người lãnh đạo cấp trung
Người lãnh đạo cấp thấp
Tất cả đều đúng
Theo Henry Mintzberg, ba nhóm vai trò của người lãnh đạo là gì?
Các nhóm vai trò tương tác, thông tin, quyết định
Các nhóm vai trò hoạch định, tài chính, kiểm soát
Các nhóm vai trò đổi mới, nhân sự, vận hành
Các nhóm vai trò chiến lược, tác nghiệp, hỗ trợ
Theo Henry Mintzberg, nhóm các vai trò thông tin bao gồm những vai trò nào?
Giám sát, phổ biến, liên lạc
Giám sát, phổ biến, phát ngôn
Liên lạc, phát ngôn, thương thuyết
Phổ biến, phát ngôn, thương thuyết
Henry Mintzberg, nhóm vai trò quyết định không bao gồm những vai trò nào?
Vai trò giữ trật tự
Vai trò thương thảo
Vai trò lãnh đạo
Vai trò phân bổ nguồn nhân lực
Theo Kurt Lewin, xét về lượng thông tin mà người dưới quyền được biết, thì phong cách lãnh đạo nào là tốt nhất, tính từ thấp đến cao:
Độc đoán, tự do, dân chủ
Tự do, dân chủ, độc đoán
Độc đoán, dân chủ, tự do
Tự do, độc đoán, dân chủ
Ưu điểm của phong cách lãnh đạo độc đoán:
Cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, của tập thể
Cho phép phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền
Cho phép giải quyết một cách nhanh chóng các nhiệm vụ
Cả 3 đáp án trên
Thuyết “Đường dẫn tới mục tiêu” cho rằng người lãnh đạo có thể nâng cao động cơ của người dưới quyền, bằng cách:
Làm cho người dưới quyền nhận thức rõ các mục tiêu của công việc
Gắn chặt các phần thưởng có ý nghĩa với việc đạt được mục tiêu
Giải thích một cách rõ ràng, cách thức mà các mục tiêu và các phần thưởng mong đợi có thể đạt được
Tất cả đều đúng
Theo Paul Hershey và Ken Blanchart, mức độ trưởng thành về công việc của những người bắt đầu nhiệt tình, là:
Rất thấp
Thấp
Trung bình
Cao
Theo Paul Hershey và Ken Blanchart, người lãnh đạo nên có phong cách chỉ đạo đối với những người ở giai đoạn nào?
Giai đoạn: người bắt đầu nhiệt tình
Giai đoạn: người học việc vỡ mộng
Giai đoạn: người tham gia miễn cưỡng
Giai đoạn: người thực hiện tuyệt đỉnh
Theo Paul Hershey và Ken Blanchart, người lãnh đạo nên có phong cách hỗ trợ đối với những người ở giai đoạn nào?
Giai đoạn: người bắt đầu nhiệt tình
Giai đoạn: người học việc vỡ mộng
Giai đoạn: người tham gia miễn cưỡng
Giai đoạn: người thực hiện tuyệt đỉnh
“Thay đổi một cách chậm chạp, từ tình trạng cũ sang tình trạng mới” là sự thay đổi:
Thay đổi phát triển
Thay đổi chuyển dạng
Thay đổi căn bản về chất
Tất cả đều đúng
Yếu tố “tầm nhìn” được Conger và Kanungo đề cập trong thuyết lãnh đạo hấp dẫn của họ, đó là:
Biết hy sinh vì lợi ích cho người dưới quyền
Biết nhìn xa trông rộng và chỉ ra con đường tươi sáng hơn cho người dưới quyền
Biết cách tinh ngộ người dưới quyền
Biết sử dụng chiến lược độc đáo
Thuận lợi đạt được khi quy mô của một nhóm trở nên to lớn hơn, đó là:
Sự dung trí tuệ tập thể và viễn cảnh rộng lớn hơn cho việc giải quyết vấn đề
Sự thông tri của một số ít những người nói nhiều và những người tích cực
Truyền thông tin giữa các thành viên sẽ nhanh hơn, thuận lợi hơn
Cơ hội phát biểu cho các thành viên tăng lên
Trong lãnh đạo ra quyết định, định hướng nhiệm vụ không gồm những dạng hành vi nào:
Tổ chức quá trình
Tóm tắt và tổng kết
Điều hòa và hỗ trợ
Cả 3 đều đúng
Phương pháp để cho tất cả các thành viên trong nhóm viết ý tưởng của mình ra giấy một cách độc lập, không thảo luận trước khi tổng kết lại và từng thành viên sẽ đóng góp ý kiến cho ý tưởng của người khác; đó là phương pháp:
Động não
Nhóm danh nghĩa
Kỹ thuật bắt chước thiên nhiên
Tất cả đều sai
Bước đầu tiên trong cuộc họp giải quyết vấn đề là gì?
Chuẩn bị cuộc họp
Xác định nguyên nhân của vấn đề
Chẩn đoán vấn đề
Trình bày vấn đề
Các yếu tố liên quan đến khái niệm lãnh đạo?
Ảnh hưởng, ý định, trách nhiệm cá nhân chính trực
Những người ủng hộ (phục tùng), mục đích được chia sẻ, thay đổi
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng
Điểm khác nhau giữa lãnh đạo với quản trị?
Tạo viễn cảnh, chiến lược
Tạo lập văn hóa và các giá trị chia sẻ
Hành động như người hướng dẫn, động viên và phục vụ
Tất cả đều đúng
“Quyền lực gắn liền với vị trí chính thức trong tổ chức đôi khi được gọi là quyền hợp pháp” thuộc dạng quan hệ:
Quyền lực vị trí
Quyền hạn chính thức
Quyền lực cá nhân
Quyền lực chính trị
Để đo lường thành công của việc sử dụng quyền lực người ta thường căn cứ vào:
Sự thỏa mãn và hoàn thành nhiệm vụ của người dưới quyền
Người dưới quyền đáp ứng mọi yêu cầu của lãnh đạo
Sự hài lòng của người ra quyền lực
Tất cả đều đúng
Việc sử dụng các chiến lược ảnh hưởng nhằm đạt tới các mục tiêu sau:
Đạt được sự giúp đỡ
Làm cho người khác cảm thấy họ là quan trọng
Cư xử một cách thân thiện
Làm cho công việc, nhiệm vụ trở nên quan trọng
“Kỹ năng quan trọng cho việc hoạch định, tổ chức, hình thành chính sách” thuộc:
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng chuyên môn
Kỹ năng nhận thức
Kỹ năng quan hệ
“Chiến lược sử dụng thứ bậc của cấu trúc quyền lực để hỗ trợ cho những đòi hỏi, mong muốn của mình” là:
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược đưa ra lý do
Chiến lược tham khảo cấp trên
Chiến lược liên minh
Tác động mang lại kết quả tốt trong công việc và trong cả mối quan hệ làm việc:
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, phục tùng
Sự kháng cự, chống lại
Sự thỏa mãn yêu cầu các bên
Phạm vi ảnh hưởng của quyền lực:
Ảnh hưởng đối với người dưới quyền
Ảnh hưởng đối với cấp trên
Cả những người ngoài tổ chức như nhà cung ứng
Tất cả đều đúng
Quyền lực cá nhân gồm:
Tài năng chuyên môn
Sự thân thiện, sự trung thành
Sức hấp dẫn, lôi cuốn
Tất cả đều đúng
Khi một nỗ lực ảnh hưởng được thực hiện nó có thể tạo ra các kết cục sau:
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, sự phục tùng
Sự kháng cự, chống đối
Tất cả đều đúng
Chiến lược “hai bên cùng có lợi” thuộc chiến lược:
Chiến lược thân thiện
Chiến lược mặc cả
Chiến lược liên minh
Mức độ phức tạp và tiềm năng của sự kháng cự đối với sự thay đổi bao gồm:
Thay đổi phát triển
Thay đổi chuyển dạng
Cả 2 câu trên đều đúng
Cả 2 câu trên đều sai
Theo các tác giả về thuyết lãnh đạo hấp dẫn, sức hấp dẫn là kết quả của:
Phẩm chất và hành vi của người lãnh đạo
Mức độ độc đoán của người lãnh đạo
Cả 2 câu trên đều đúng
Cả hai câu trên đều đúng
Theo Conger và Kanungo, các yếu tố ảnh hưởng tới sự quy kết của người dưới quyền đối với lãnh đạo, đối với người lãnh đạo là:
Tầm nhìn
Sử dụng những chiến lược độc đáo
Tự tin trong giao tiếp và thông tin
Cả 3 câu trên
Mục tiêu cụ thể của hành vi định hướng nhiệm vụ “tổ chức quá trình” trong các hành vi lãnh đạo trong quyết định nhóm:
Làm tăng sự tham gia
Kiểm tra sự nhất trí, đồng ý
Chỉ đạo và hướng dẫn thảo luận
Cả 3 câu trên đều đúng
Khi quy mô nhóm tăng lên thì yếu tố nào không phải là nhược điểm?
Sự thống trị của một số ít thành viên
Xuất hiện sự liên minh của các nhóm nhỏ
Sử dụng trí tuệ tập thể
Khó đạt sự thống nhất ý kiến
Vai trò của những người lãnh đạo ra quyết định nhóm có 2 khái niệm trái ngược là:
Tiếp cận truyền thống và nhóm lãnh đạo
Độc đoán và hỗ trợ
Cả 2 câu trên đều đúng
Cả 2 câu trên đều sai
Lý do chủ yếu cho việc lãnh đạo nhóm để giải quyết những vấn đề lệch chuẩn:
Người lãnh đạo không có những thông tin cần thiết để xác định thực chất và những nguyên nhân của vấn đề
Cách thức để đạt đến mục tiêu
Những mục tiêu mới hoặc cao hơn được thiết lập
Cả 3 câu trên đều đúng
Điều kiện cho việc sử dụng nhóm danh nghĩa:
Các thành viên viết các ý tưởng của mình ra giấy mà không thảo luận
Đóng góp ý kiến cho ý tưởng của một thành viên
Tiếp tục với ý kiến của các thành viên khác
Cả 3 câu trên đều đúng
Định nghĩa về lãnh đạo theo quan điểm của Hemphill & Coons:
Lãnh đạo là cư xử của một cá nhân khi anh ta chỉ đạo các hoạt động của nhóm để đạt tới những mục tiêu chung
Lãnh đạo là sự ảnh hưởng (tác động) mang tính tương tác, được thực hiện trong một tình huống, được chỉ đạo thông qua quá trình thông tin để đạt tới những mục tiêu cụ thể
Lãnh đạo là sự khởi xướng và duy trì cấu trúc trong sự mong đợi và sự tương tác
Lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng tới những hoạt động của nhóm có tổ chức để đạt tới mục tiêu
Định nghĩa về lãnh đạo theo quan điểm của Katz & Kahn:
Lãnh đạo là cư xử của một cá nhân khi anh ta chỉ đạo các hoạt động của nhóm để đạt tới những mục tiêu chung
Lãnh đạo là sự ảnh hưởng (tác động) mang tính tương tác, được thực hiện trong một tình huống, được chỉ đạo thông qua quá trình thông tin để đạt tới những mục tiêu cụ thể
Lãnh đạo là sự khởi xướng và duy trì cấu trúc trong sự mong đợi và sự tương tác
Lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng tới những hoạt động của nhóm có tổ chức để đạt tới mục tiêu
Định nghĩa về lãnh đạo theo quan điểm của Jacobs:
Lãnh đạo là cư xử của một cá nhân khi anh ta chỉ đạo các hoạt động của nhóm để đạt tới những mục tiêu chung
Lãnh đạo là sự khởi xướng và duy trì cấu trúc trong sự mong đợi và sự tương tác
Lãnh đạo là sự tương tác giữa những con người trong đó một người trình bày những thông tin để những người khác trở nên bị thuyết phục với những kết cục của anh ta...và kết cục này sẽ được hoàn thiện khi đối tượng cư xử theo những điều được đề nghị hoặc đòi hỏi
Lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng tới những hoạt động của nhóm có tổ chức để đạt tới mục tiêu
Tiếp cận theo phẩm chất trong nghiên cứu về lãnh đạo:
Chú trọng vào những đặc tính cá nhân của người lãnh đạo
Chú trọng vào xem xét những điều mà người lãnh đạo làm trên cương vị công tác của họ
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Tiếp cận theo phong cách trong nghiên cứu về lãnh đạo:
Chú trọng vào những đặc tính cá nhân của người lãnh đạo
Chú trọng vào xem xét những điều mà người lãnh đạo làm trên cương vị công tác của họ
Chú trọng vào việc xác định các đặc tính của tình huống như quyền hạn của người lãnh đạo, thực chất của công việc được thực hiện bởi đơn vị của người lãnh đạo, mức độ động viên và năng lực thực hiện nhiệm vụ của người lao động
Tất cả đều đúng
Đối tượng của sự ảnh hưởng là:
Một người
Một nhóm người
Một tổ chức hoặc các đồ vật
Tất cả đều đúng
Kết cục của một nỗ lực ảnh hưởng được thực hiện là:
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, sự phục tùng
Sự kháng cự, chống đối
Tất cả đều đúng
Định nghĩa về quyền lực:
Là khả năng ảnh hưởng đến người khác. Người có quyền lực có thể sử dụng hay không sử dụng nó, được gọi là quyền lực tiềm năng
Quyền lực là trong nhận thức của đối tượng: Chủ thể chỉ có khả năng để mở rộng, sự mở rộng tới những người nhận thức về nó
Quyền lực trong tổ chức đã đạt được và con người có khả năng làm tăng hay giảm quyền lực của họ
Tất cả đều đúng
Các yếu tố tạo ra quyền lực cho một cá nhân trong một tổ chức:
Quyền lực vị trí
Quyền lực cá nhân
Quyền lực chính trị
Tất cả đều đúng
Quyền lực chính trị được tạo ra bởi các quá trình hoạt động nào trong tổ chức:
Sự kiểm soát đối với các nguồn lực và phần thưởng; sự kiểm soát đối với sự trừng phạt; sự kiểm soát đối với thông tin
Việc kiểm soát đối với quá trình ra quyết định; liên minh; kết nạp; thể chế hóa
Tài năng chuyên môn
Sự thân thiện/trung thành; sức thu hút, hấp dẫn
Quyền lực cá nhân được tạo ra từ:
Tài năng chuyên môn
Sự thân thiện, sự trung thành
Sức thu hút, hấp dẫn
Tất cả đều đúng
Căn cứ để đo lường sự thành công của việc sử dụng quyền lực:
Sự thỏa mãn của người dưới quyền
Sự hoàn thành nhiệm vụ của người dưới quyền
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Chiến lược thân thiện:
Làm cho mọi người nhìn bạn như là một người tốt, phù hợp với những người ít nói
Làm cho công việc, nhiệm vụ trở nên quan trọng
Luôn luôn sử dụng chiến lược này mọi lúc mọi nơi
Tất cả đều đúng
Chiến lược mặc cả:
Cho đi một cái gì đó nhằm đạt được cái khác
Được sử dụng tốt ở nơi cả hai bên đều có quyền ngang bằng nhau và đều có quyền thưởng cho nhau
Nhược điểm là tập cho đối tượng quen với sự trao đổi
Tất cả đều đúng
Chiến lược sử dụng thứ bậc của cấu trúc quyền lực để hỗ trợ cho những đòi hỏi, mong muốn của mình là chiến lược:
Chiến lược liên minh
Chiến lược tham khảo cấp trên
Chiến lược thân thiện
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược đưa ra các thông tin, dữ liệu, chứng cứ để ủng hộ cho ý kiến của mình là:
Chiến lược liên minh
Chiến lược tham khảo cấp trên
Chiến lược thân thiện
Chiến lược đưa ra lý do
Chiến lược liên quan đến những quy định, luật lệ, quy chế hoặc những quan hệ đã được thỏa thuận, cam kết là:
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược liên minh
Chiến lược trừng phạt
Chiến lược mặc cả
Tầm quan trọng của các phẩm chất lãnh đạo phụ thuộc vào tình huống lãnh đạo cụ thể là:
Đúng
Sai
Phụ thuộc vào phẩm chất cá nhân người lãnh đạo
A, C đều đúng
Theo Miner các dạng động cơ quản lí bao gồm:
Quyết đoán
Mong muốn được sử dụng quyền lực
Sẵn sàng thực hiện các công việc quản trị lặp đi lặp lại
Cả A, B, C
Kỹ năng nào cần thiết cho nhà quản trị trong giải quyết vấn đề, chỉ đạo người dưới quyền:
Kỹ năng quan hệ
Kỹ năng nhận thức
Kỹ năng kĩ thuật
Kỹ năng con người
Kỹ năng nào quan trọng cho việc hoạch định, tổ chức, hình thành chính sách, giải quyết vấn đề:
Kỹ năng nhận thức
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng quan hệ
Vai trò của người lãnh đạo cấp trung là gì:
Thực hiện các chính sách, thủ tục, duy trì sự ổn định của tổ chức
Hỗ trợ bổ sung cho cấu trúc tổ chức hiện tại và phát triển cách thức thực hiện mục tiêu được xác định bởi cấp trên
Ra quyết định chiến lược
A, B, C đều đúng
Cách chủ yếu để đạt tới thông tin cần thiết của nhà lãnh đạo là:
Những thông tin viết
Những cuộc họp đột xuất
Những cuộc tham quan khảo sát
Cả 3 câu trên
Nguyên nhân của việc ra quyết định có thể kéo dài hàng tháng, hàng năm là do:
Quá trình ra quyết định lộn xộn
Người lãnh đạo cấp cao không đủ năng lực
Quá trình ra quyết định luôn mang tính chất chính trị
Công ty không đủ tiềm lực phát triển
Các chiến lược được đề ra theo quá trình:
Trên – xuống
Dưới – lên
Ngang hàng
A, B, C đều đúng
Người lãnh đạo có bao nhiêu nhóm vai trò chính:
2: thông tin, quyết định
3: thông tin, quyết định, thuyết
3: tương tác, thông tin, quyết định
3: liên lạc, giám sát, tương tác
Vai trò phát ngôn nằm trong nhóm vai trò nào:
Vai trò quyết định
Vai trò thông tin
Vai trò liên lạc
Vai trò tương tác
Nhóm vai trò quyết định bao gồm bao nhiêu vai trò:
4: thương thảo, phân bổ nguồn lực, giữ trật tự, khởi xướng
4: thương thảo, phát ngôn, lãnh đạo, giám sát
4: phân bổ nguồn lực, giữ trật tự, phát ngôn, cung cấp thông tin
4: thương thảo, giữ trật tự, liên lạc, đại diện
Nghiên cứu phong cách lãnh đạo độc đoán, dân chủ và tàn quyền là nghiên cứu của:
Kurt Lewin
Trường Đại học bang Ohio
Trường Đại học Michigan
R. Likert
Đặc trưng của phong cách độc đoán:
Không quan tâm nhiều tới ý kiến của người dưới quyền
Các chỉ thị, mệnh lệnh được đề ra rất nghiêm ngặt và buộc người dưới quyền chấp hành một cách chính xác nhưng không cần tập trung
Giải quyết nhanh chóng các nhiệm vụ một cách sáng tạo
Phù hợp với những cơ cấu tổ chức nhỏ
Người dưới quyền được tham gia đánh giá kết quả công việc nhưng quá trình của phong cách này tốn kém nhiều thời gian. Đó là phong cách:
Độc đoán
Dân chủ
Tự do
Dân chủ và tự do
Phong cách tự do theo Kurt Kewin có đặc điểm:
Phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền nên đây là phong cách mang lại hiệu quả cao nhất
Giao quyền hạn và trách nhiệm cho mọi người, nên dễ dẫn đến tình trạng hỗn loạn trong tổ chức
Phong cách này chưa được dùng rộng rãi trong doanh nghiệp
Dòng thông tin được thực hiện theo chiều ngang và chiều dọc
Nhân viên được xem như công cụ để đạt tới những mục tiêu chung của tổ chức, đây là một trong những quan niệm để xây dựng phong cách lãnh đạo của:
Kurt Lewin
Trường Đại học bang Ohio
Trường Đại học Michigan
R. Likert
Cách nào sau đây không dùng để nâng cao động cơ của người dưới quyền:
Làm cho người dưới quyền nhận thức rõ các mục tiêu của công việc
Gắn chặt các phần thưởng với việc đạt mục tiêu
Làm tăng các cơ hội trong quá trình làm thỏa mãn các cá nhân
Giải thích một cách rõ ràng, cách thức mà các mục tiêu, phần thưởng mong đợi có thể đạt được
Ảnh hưởng từ hành vi của người lãnh đạo lên sự thỏa mãn và những nỗ lực của người dưới quyền phụ thuộc vào tình huống, đó là theo quan điểm của thuyết:
Thuyết chu kỳ mức độ trưởng thành của người lao động
Thuyết ngẫu nhiên
Thuyết đường dẫn tới mục tiêu
Miễn lựa chọn liên tục hành vi lãnh đạo
Có bao nhiêu phong cách ra quyết định theo Vroom, Yetton và Jago:
5 phong cách (2 phong cách độc đoán, 1 phong cách tham vấn, 2 phong cách nhóm quyết định)
4 phong cách (2 phong cách độc đoán, 1 phong cách tham vấn, 1 phong cách nhóm quyết định)
5 phong cách (2 phong cách độc đoán, 2 phong cách tham vấn, 1 phong cách nhóm quyết định)
4 phong cách (1 phong cách độc đoán, 2 phong cách tham vấn, 1 phong cách nhóm quyết định)
Nhận định nào sau đây là sai trong thuyết ngẫu nhiên:
Hiệu quả của định hướng nhiệm vụ hay định hướng quan hệ là phụ thuộc vào mức độ thuận lợi hay bất lợi của tình huống
Mức độ thuận lợi/bất lợi của tình huống được xác định bởi 3 yếu tố
Trong tình thế thuận lợi rất cao, người lãnh đạo có định hướng nhiệm vụ là thành công
Trong tình thế thông thường, định hướng quan hệ là thành công
Ví dụ nào sau đây không phải là thay thế và trung hoà cho sự lãnh đạo:
Tổ chức thiếu năng động, trung hoà định hướng nhiệm vụ
Nhiệm vụ thú vị hấp dẫn, trung hoà định hướng hỗ trợ
Người dưới quyền có trình độ chuyên môn cao, thay thế định hướng nhiệm vụ
Tính vững chắc của nhóm làm việc, thay thế cho định hướng nhiệm vụ và hỗ trợ
Sự thay đổi lớn nhất thể hiện bởi sự nhận thức lại những sứ mạng, mục tiêu, sản phẩm, lãnh đạo hoặc cấu trúc của tổ chức là sự thay đổi nào?
Thay đổi chuyển dạng
Thay đổi căn bản về chất
Thay đổi phát triển
Thay đổi phương thức
Người lãnh đạo mới về chất có sự phân biệt với người lãnh đạo hấp dẫn theo quan điểm của Bass là:
Lãnh đạo mới về chất là rộng hơn lãnh đạo hấp dẫn
Lãnh đạo mới về chất là hẹp hơn lãnh đạo hấp dẫn
Lãnh đạo mới về chất là tương tự lãnh đạo hấp dẫn
Lãnh đạo mới về chất là khác với lãnh đạo hấp dẫn
Theo French & Raven cho rằng quyền lực có 5 cơ sở khác nhau, đó là?
Quyền trao phần thưởng, quyền trừng phạt, quyền hợp pháp, quyền chuyên môn, quyền tham chiếu
Quyền khen thưởng, quyền phạt, quyền hợp pháp, quyền chuyên môn, quyền tham chiếu
Quyền điều hành nhân sự, quyền điều khiển, quyền chuyên môn, quyền tham chiếu
Quyền vị trí, quyền cá nhân, quyền điều khiển, quyền chuyên môn, quyền tham chiếu
Trong tiếp cận theo phong cách người lãnh đạo chú trọng vào những yếu tố nào?
Chú trọng xem xét những điều mà người lãnh đạo làm trên cương vị công tác của họ
Chú trọng vào đặc tính cá nhân của người lãnh đạo
Chú trọng tiếp cận về quyền lực và sự ảnh hưởng nỗ lực trong việc giải thích hiệu quả lãnh đạo
Chú trọng vào việc xác định các đặc tính của công việc được thực hiện bởi đơn vị của người lãnh đạo
Một nỗ lực được thực hiện có thể tạo ra các kết cục như thế nào?
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, sự phục tùng
Sự kháng cự, sự chống đối
Tất cả đều đúng
Quyền cá nhân bao gồm những quyền gì?
Tài năng chuyên môn
Sự thân thiện, sự trung thành
Sự thu hút, hấp dẫn
Tất cả đều đúng
Chiến lược tham khảo cấp trên là:
Là chiến lược tiếp cận trực tiếp
Là chiến lược sử dụng thứ bậc
Sử dụng người khác trong việc hỗ trợ bạn
Rút bỏ những đặc quyền
Quyền cá nhân của người lãnh đạo phụ thuộc vào:
Cấp bậc người lãnh đạo
Quan hệ của người lãnh đạo
Kỹ năng của người lãnh đạo
Quyền lực của người lãnh đạo
Người lãnh đạo có sự thu hút luôn:
Tạo ra sự thân thiện
Tạo nhu cầu, mong đợi và giá trị của người dưới quyền
Thấu hiểu nhu cầu, mong đợi và giá trị của người dưới quyền
Luôn quan tâm tới việc giành lấy, củng cố và tăng cường quyền lực của mình
Các tiếp cận chủ yếu trong nghiên cứu về lãnh đạo không bao gồm:
Tiếp cận về phẩm chất
Tiếp cận về hiệu quả
Tiếp cận về tình huống
Tiếp cận về quyền lực và sự ảnh hưởng.
Cơ sở nào sau đây thuộc quyền lực vị trí:
Tài năng chuyên môn
Sự trung thành
Sự liên minh
Sự kiểm soát môi trường
Trong số các chiến lược ảnh hưởng, chiến lược nào thể hiện sự “hai bên cùng có lợi”?
Chiến lược liên minh
Chiến lược đưa ra lý do
Chiến lược mặc cả
Chiến lược thân thiện
Trong các định nghĩa sau, định nghĩa nào là quyền hợp pháp?
Đối tượng tuân thủ, phục tùng để tránh sự trừng phạt mà họ tin rằng sự trừng phạt này được kiểm soát bởi chủ thể
Đối tượng tuân thủ vì đối tượng tin rằng chủ thể có quyền ra mệnh lệnh, các yêu cầu mà đối tượng có nghĩa vụ chấp hành
Đối tượng tuân thủ vì tin rằng chủ thể có những kiến thức về cách làm việc tốt nhất
Đối tượng tuân thủ vì đối tượng khâm phục chủ thể và muốn đạt đến sự chấp thuận, phê chuẩn của chủ thể
Trong các kỹ năng sau, kỹ năng nào không phải là kỹ năng cơ bản của nhà quản trị?
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng quan hệ
Kỹ năng nhận thức
Trong các vai trò sau đây, vai trò nào không phải là vai trò tương tác:
Vai trò lãnh đạo
Vai trò người đại diện
Vai trò giám sát
Vai trò liên lạc
Vai trò của người lãnh đạo không bao gồm:
Vai trò thông tin
Vai trò hỗ trợ
Vai trò tương tác
Vai trò quyết định
Thay đổi chuyển dạng là:
Sự hoàn thiện từ từ, từng bước các kỹ năng, các phương pháp và các quá trình để giúp cho tổ chức hoạt động hiệu quả hơn
Sự thay đổi một cách chậm chạp từ tình trạng cũ sang tình trạng mới
Thay đổi dẫn tới sự hoàn thiện những cái đang có hơn là việc tạo ra những cái mới
Thay đổi về chất, nó thể hiện bởi việc nhận thức lại những sứ mạng, mục tiêu, sản phẩm, lãnh đạo hoặc cấu trúc của tổ chức
Chọn câu sai: Theo thuyết lãnh đạo hấp dẫn của Conger và Kanungo, những yếu tố ảnh hưởng đến sự quy kết về tính hấp dẫn, cuốn hút của người dưới quyền đối với người lãnh đạo là:
Sự hy sinh vì lợi ích của người dưới quyền
Tự tin trong giao tiếp và thông tin
Khơi dậy những nhu cầu cấp cao của người dưới quyền
Đánh giá đúng tình huống
Các yếu tố tạo nên quyền lực chính trị trong một tổ chức:
Tài năng chuyên môn
Quyền hạn chính thức
Sự kiểm soát với quá trình ra quyết định
Sức hấp dẫn, lôi cuốn
Nhược điểm của chiến lược mặc cả là gì?
Nó tập cho đối tượng quen với sự trao đổi
Nếu bạn lạm dụng chiến lược này quá mức thì những người khác sẽ nghi ngờ về động cơ của bạn
Chiến lược có thể đạt tới sự tuân thủ, phục tùng song rất khó khăn trong việc đạt tới sự tích cực nhiệt tình, tham gia thực sự
Nếu bạn sử dụng chiến lược này một cách thường xuyên thì nó sẽ phá vỡ các mối quan hệ làm việc
Những kỹ năng của người lãnh đạo thành công là gì?
Tài giỏi, thông minh
Ngoại giao và lịch thiệp
Kỹ năng xã hội
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Theo Mc. Clelland cùng các cộng sự thì con người có những nhu cầu cơ bản nào?
Nhu cầu quyền lực, nhu cầu tự do
Nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh, và nhu cầu quyền lực
Nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh, và nhu cầu tự do
Nhu cầu liên minh, và nhu cầu quyền lực
Chọn phát biểu đúng.
Quyền lực cá nhân của người lãnh đạo không phụ thuộc vào những kỹ năng của người lãnh đạo
Quyền chuyên môn dựa trên tài năng chuyên môn của người lãnh đạo
Quyền tham chiếu không dựa trên những kỹ năng quan hệ của người lãnh đạo
Cả 3 đều sai
Chiến lược ảnh hưởng gồm bao nhiêu chiến lược?
6 chiến lược
7 chiến lược
8 chiến lược
9 chiến lược
Chọn câu sai về các dạng thay đổi trong tổ chức.
Theo mức độ phức tạp, tiềm năng của sự kháng cự đối với sự thay đổi có: thay đổi phát triển, thay đổi chuyển dạng, thay đổi số lượng
Tổ chức luôn được gắn liền với những thay đổi và những thay đổi này là không giống nhau
Thay đổi phát triển dẫn tới sự hoàn thiện những cái đang có hơn việc tạo ra cái mới
Thay đổi chuyển dạng tạo ra sự thay đổi một cách chậm chạp từ tình trạng cũ sang tình trạng mới
Các nhân tố xác định hiệu quả của quyết định nhóm là (chọn câu sai).
Quy mô và thành phần nhóm
Sự khác biệt về địa vị và tính cách của các thành viên
Chất lượng và cách cư xử của người lãnh đạo
Sự vững chắc và tư duy của nhóm
Để hiểu hiệu quả của lãnh đạo, cần phải xem xét quan hệ nào của quyền lực?
Quyền lực từ trên xuống của người lãnh đạo đối với người dưới quyền
Quyền lực từ dưới lên của người dưới quyền đối với người lãnh đạo
Quyền lực ngang của người dưới quyền đối với những người cùng cấp trong tổ chức
Cả ba câu đều đúng
Chiến lược quyết đoán cần:
Đưa ra các thay đổi về trách nhiệm và nghĩa vụ
Đề nghị cấp trên có sự ép buộc đối với người khác
Các vấn đề phải được trình bày một cách logic
Đưa ra giới hạn thời gian một cách chặt chẽ
Thuật ngữ Charisma là:
Là quá trình ảnh hưởng tới thái độ và giá định của các thành viên tổ chức tạo nên sự nhiệt tình
Là những phẩm chất có khả năng tạo nguồn cảm hứng, sức lôi cuốn, hấp dẫn, huyền bí, siêu phàm
Là một tổ chức mới năng động, hiệu quả, thích ứng được với môi trường
Cả 3 câu trên
Chọn phát biểu sai về quyền chuyên môn.
Quyền chuyên môn là tài năng chuyên môn trong việc giải quyết các vấn đề hoặc trong việc thực hiện những nhiệm vụ đặc biệt
Trong ngắn hạn, kiến thức và năng lực của chủ thể sẽ được bộc lộ, được kiểm chứng
Bằng chứng thể hiện tài năng chuyên môn là thông qua bằng cấp, học hàm, học vị, bằng phát minh sáng chế, các công trình khoa học...
Sự thuyết phục nhất của tài năng chuyên môn là thông qua giải quyết các vấn đề quan trọng, đưa ra những quyết định đúng
Chọn đáp án sai về quyền lực.
Quyền lực ẩn chứa sự phủ định, phản kháng
Quyền lực chỉ được sử dụng có hiệu quả và mang lại điều tốt đẹp một khi nó phù hợp với phong cách của người lãnh đạo, và mục đích lãnh đạo
Quyền lực có giới hạn
Người nào cảm thấy không có quyền lực và không vận dụng được nguồn gốc quyền lực thì sẽ thực sự không có quyền lực
Câu nhận định nào sau đây là đúng nhất về phong cách lãnh đạo:
Trong phong cách kèm cặp, người lãnh đạo giải thích các quyết định, giúp đỡ, gần gũi, động viên người dưới quyền nhưng không được giám sát họ
Phong cách hỗ trợ thích hợp với người dưới quyền là người tham gia miễn cưỡng
Phong cách chỉ đạo phù hợp với người dưới quyền là người học việc vỡ mộng
Người lãnh đạo nên giao nhiệm vụ, mở rộng quyền tự giải quyết công việc cho người dưới quyền bắt đầu nhiệt tình
“Người lãnh đạo mới về chất là người thách thức những người dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ không được quy định” là quan điểm của ai?
Bass
Conger và Kanungo
Burns
House
Người lãnh đạo có thể thay đổi những người dưới quyền bằng cách:
Làm cho họ nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng và những giá trị của những kết cục
Thúc đẩy họ vượt qua những lợi ích cá nhân để đạt tới những mục tiêu cao cả của nhóm và tổ chức
Khơi dậy những nhu cầu cấp cao của họ
Cả a, b, c
Các dạng hành vi định hướng nhiệm vụ là:
Kiểm soát và duy trì – điều hoà – làm rõ việc thông tin – tóm tắt và tổng kết – kiểm nghiệm sự nhất trí
Tổ chức quá trình – khuyến khích thông tin – làm rõ việc thông tin – tóm tắt và tổng kết – kiểm nghiệm sự nhất trí
Kiểm soát và duy trì – khuyến khích thông tin – làm rõ việc thông tin – tóm tắt và tổng kết – kiểm nghiệm sự nhất trí
Kiểm soát và duy trì – khuyến khích thông tin – thiết lập tiêu chuẩn
Những bí quyết cho việc chẩn đoán vấn đề là:
Chuẩn bị cuộc họp – trình bày vấn đề – động não
Động não – quyết định nhanh chóng – chẩn đoán vấn đề
Động não – quyết định nhanh chóng – sự phân hoá
Để ngăn chặn sự phân hoá cần:
Đưa ra những ưu điểm và hợp nhất giải pháp
Thực nghiệm và có người lãnh đạo quyết định
Cả a, b đúng
Cả a, b sai
Những sai lầm khi lựa chọn giải pháp là:
Quyết định vội vã, sự tham gia không đầy đủ
Sự tham gia không đầy đủ, sự phân hoá
Kế hoạch hành động nông cạn, thiển cận
Cả 3 đều đúng
Ưu điểm của phong cách lãnh đạo tự do là?
Cho phép khai thác những sáng kiến kinh nghiệp của người dưới quyền
Cho phép phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền
Cho phép giải quyết một cách nhanh chóng các nhiệm vụ
Tạo ra 1 sự thoả mãn lớn cho người dưới quyền vì tạo ra được cảm giác về được chấp nhận và tham gia
Những áp lực từ người lãnh đạo là?
Hệ thống giá trị
Đặc tính cá nhân
Năng lực trình độ, kinh nghiệm của người lãnh đạo
Tất cả
Đâu là điểm trung tâm của lãnh đạo?
Hoạch định
Tổ chức
Kiểm tra
Quyết định
Vai trò của người đại diện:
Là người đứng đầu tổ chức
Là người làm chứng
Là nhân viên
Là người nổi tiếng trong công ty
Phong cách độc đoán là:
Nắm bắt tất cả các quan hệ và thông tin, tập trung quyền lực trong tay
Thu hút đồng đảo đám đông
Có một người làm việc
Giao hết quyền hạn cho người khác
Quyền lực là:
Là năng lực của chủ thể khi thực hiện các công việc được giao
Là cách mà người ta làm việc ở môi trường làm ăn
Là năng lực của chủ thể trong việc ảnh hưởng đến đối tượng
Là cách quản lí
Người quản trị quyết đoán là:
Yêu cầu các bên thực hiện yêu cầu của mình
Cạnh tranh vì lợi ích của họ
Thực hiện các hành động kỉ luật bảo vệ các thành viên của nhóm
Thiết lập những quan hệ tốt với những người lãnh đạo
Chọn câu sai: Các đặc tính của quyền lực:
Quyền lực là khả năng ảnh hưởng đến người khác. Người có quyền lực có thể sử dụng hay không sử dụng nó
Quyền lực là trong nhận thức của đối tượng. Chủ thể có khả năng để mở rộng, sự mở rộng tới những người nhận thức về nó
Quyền lực là sự tác động của một bên lên phía bên kia
Quyền lực trong tổ chức đã đạt được và con người có khả năng làm tăng hay giảm quyền lực của họ
Quá trình thực hiện kỹ năng nhân sự
Mối quan hệ tốt – Tìm hiểu nhu cầu – Thoả mãn nhu cầu
Tìm hiểu nhu cầu – Mối quan hệ tốt – Thoả mãn nhu cầu
Tìm hiểu nhu cầu – Thoả mãn nhu cầu – Mối quan hệ tốt
Cả 3 đều sai
Bản chất công việc của người lãnh đạo
Công việc nhẹ nhàng nhưng căng thẳng
Công việc là khác biệt, đa dạng và không liên tục
Tương tác đối mặt và giao tiếp thông qua lời nói
Cả b và c đúng
Nó cho phép khai thác những sáng kiến, của những người dưới quyền của tập thể là ưu điểm của phong cách nào theo nghiên cứu của Kurt Lewin
Phong cách độc đoán
Phong cách dân chủ
Phong cách tự do
Phong cách sáng tạo
Những áp lực từ tình huống bao gồm những yếu tố nào
Mức độ nhu cầu độc lập của người dưới quyền
Năng lực trình độ
Những kinh nghiệm của người lãnh đạo
Tất cả câu trên đều sai
Những sai lầm có thể tránh khi chọn lựa giải pháp
Quyết định vội vã, sự tham gia không đồng đều, sự phân cực và kế hoạch hành động nông cạn thiển cận
Quyết định vội vã, sự tham gia không đồng đều
Quyết định vội vã, sự tham gia không đồng đều, không tự ý thức được
Quyết định vội vã, sự tham gia không đồng đều, thiếu tôn trọng ý kiến nhân viên
Trong nhóm vai trò thông tin không bao gồm vai trò nào?
Vai trò giám sát
Vai trò cung cấp thông tin
Vai trò liên lạc
Vai trò phát ngôn
Vai trò quyết định của nhà lãnh đạo gồm vai trò nào sau đây:
Vai trò phân bổ nguồn lực
Vai trò phát ngôn
Vai trò lãnh đạo
Vai trò người đại diện
Một trong những quyền lực chính của nhà lãnh đạo?
Quyền lực vị trí
Quyền lực kinh tế
Cả hai câu trên đều đúng
Cả hai câu trên đều sai
Theo Boyatzis một trong 9 năng lực có tương quan chặt chẽ với những nhà quản trị là
Kỹ năng nhận thức khái quát hoá
Định hướng tương lai
Chủ quan
Sử dụng quyền lực cá nhân
Năng lực thứ 4 có tương quan đến những nhà quản trị thành công là:
Định hướng hiệu suất
Tự tin
Chủ động
Chuẩn đoán bằng khái niệm
Năng lực thứ 2 trong 9 năng lực có liên quan chặt chẽ đến nhà quản trị thành công là:
Định hướng hiệu suất
Chủ động
Quan tâm tới sự ảnh hưởng tới người khác
Sử dụng quyền lực xã hội
Năng lực thứ 5 trong 9 năng lực có liên quan chặt chẽ đến nhà quản trị thành công là:
Chủ động
Tự tin
Kỹ năng trình bày miệng
Chuẩn đoán bằng khái niệm
Có mấy chức năng trong duy trì nhóm?
4
5
6
7
Một trong những chức năng duy trì nhóm là
Điều hoà.
Phân tích chi tiết.
Rà soát.
Điều chỉnh.
Nghiên cứu của Kurt Lewin không bao gồm phong cách nào sau đây:
Phong cách độc đoán.
Phong cách dân chủ.
Phong cách tự do.
Phong cách thả nổi.
Quyền lực cá nhân đề cập đến các vấn đề nào sau đây?
Quyền hạn chính thức.
Tài năng chuyên môn.
Sự kiểm soát đối với thông tin.
Quyền trừng phạt.
Để thực hiện chiến lược thân thiện cần phải:
Làm cho người khác cảm thấy họ quan trọng.
Kiểm tra hoạt động của đối tượng.
Thực hiện sự hy sinh cá nhân.
Tham khảo vấn đề với cấp trên.
Chiến lược trừng phạt thường được sử dụng với:
Cấp trên.
Cấp dưới.
Cả 2 câu trên đều đúng.
Cả 2 câu đều sai.
Để đo lường thành công của việc sử dụng quyền lực, người ta thường căn cứ vào:
Sự thỏa mãn của người được quyền.
Sự hoàn thành nhiệm vụ của người dưới quyền.
Sự thỏa mãn của người nắm quyền.
Cả 2 câu a, b đều đúng.
Thế nào là phong cách lãnh đạo?
Là dạng hành vi người đó thể hiện khi thực hiện các nỗ lực ảnh hưởng đến người khác theo nhận thức của đối tượng.
Là cách thức người đó điều khiển các đối tượng dưới quyền.
Là cách quản lý.
Là sự kết hợp giữa tính cách và môi trường làm việc.
Ưu điểm của phong cách độc đoán:
Các quyết định được đề ra trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm của người lãnh đạo.
Các chỉ thị được đề ra một cách nghiêm ngặt.
Giải quyết một cách nhanh chóng các nhiệm vụ.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Ưu điểm của phong cách độc đoán:
Thu hút đông đảo người lao động tham gia.
Giải quyết và đánh giá trên cơ sở sự tham gia của tập thể.
Cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, tập thể; làm cho người dưới quyền cảm thấy thỏa mãn.
Ít tốn kém thời gian.
Nhược điểm của phong cách tự do:
Người dưới quyền nắm rất ít thông tin.
Dễ dẫn đến tình trạng hỗn loạn, vô chính phủ do thiếu vắng chỉ dẫn của người lãnh đạo.
Người lãnh đạo không thể hiện được khả năng lãnh đạo.
Cả 3 câu trên đều sai.
Các vai trò của người lãnh đạo:
Vai trò tương tác.
Vai trò thông tin.
Vai trò quyết định.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Ở cấp cao, trong các vai trò quyết định, vai trò nào mang tính chính thức nhiều nhất:
Vai trò giữ trật tự.
Vai trò phân bổ nguồn lực.
Vai trò người khởi xướng.
Vai trò thương thảo.
Trong sơ đồ mạng lưới, các phong cách lãnh đạo khác nhau được phát hiện dựa trên mức độ của:
Mối quan tâm đến sản xuất.
Mối quan tâm đến con người.
Cả 2 câu trên đều đúng.
Cả 2 câu trên đều sai.
