wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Chiến lược nào sau đây có tác dụng bảo đảm sự nổi tiếng nhanh chóng của sản phẩm nhưng lại có nguy cơ trong trường hợp thất bại sẽ làm hại đến tất cả các sản phẩm khác trong tập hợp sản phẩm?

a)

Chiến lược một nhãn hiệu duy nhất cho tất cả các sản phẩm.

b)

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm.

c)

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho tất cả các sản phẩm.

d)

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm và phân biệt hóa các nhãn hiệu cho tất cả các sản phẩm.

2.

Dòng sản phẩm là gì?

a)

Một nhóm những sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau, được bán cho một nhóm khách hàng qua cùng một kênh như nhau hay tạo ra một khung giá cụ thể.

b)

Tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua.

c)

Khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường giai đoạn lịch sử thương mại của một sản phẩm được mô tả khác nhau.

d)

Sản phẩm được một số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới có.

3.

Tập hợp sản phẩm là gì?

a)

Một nhóm những sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau, được bán cho một nhóm khách hàng qua cùng một kênh như nhau hay tạo ra một khung giá cụ thể.

b)

Tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua.

c)

Khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường giai đoạn lịch sử thương mại của một sản phẩm được mô tả khác nhau.

d)

Sản phẩm được một số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới có.

4.

Chu kỳ sống sản phẩm là gì?

a)

Một nhóm những sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau, được bán cho một nhóm khách hàng qua cùng một kênh như nhau hay tạo ra một khung giá cụ thể.

b)

Tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua.

c)

Khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường giai đoạn lịch sử thương mại của một sản phẩm được mô tả khác nhau.

d)

Sản phẩm được một số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới có.

5.

Sản phẩm mới là gì?

a)

Một nhóm những sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau, được bán cho một nhóm khách hàng qua cùng một kênh như nhau hay tạo ra một khung giá cụ thể.

b)

Tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua.

c)

Khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường giai đoạn lịch sử thương mại của một sản phẩm được mô tả khác nhau.

d)

Sản phẩm được một số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới có.

6.

Chiến lược sản phẩm là gì?

a)

Sự cố kết gắn bó của sự lựa chọn và của những biện pháp phải sử dụng để xác định một tập hợp sản phẩm.

b)

Có nhiều thuộc tính và nhiều cấp độ.

c)

Thay đổi kích thước của sản phẩm.

d)

Làm thỏa mãn nhu cầu hay một sự cân bằng.

7.

Chiến lược nào trong các chiến lược sau đây được thực hiện bằng cách tăng thêm các dòng sản phẩm mới thích hợp?

a)

Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm.

b)

Chiến lược kéo dài các dòng sản phẩm trong một tập hợp.

c)

Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm.

d)

Chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm.

8.

Chiến lược được thực hiện bằng cách tăng thêm số mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm là chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm.

b)

Chiến lược kéo dài dòng sản phẩm.

c)

Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm.

d)

Chiến lược tăng tính đồng nhất cho dòng sản phẩm.

9.

Chiến lược nào trong các chiến lược sau đây được thực hiện bằng cách tăng số mẫu biến thể của mỗi sản phẩm như thay đổi kích cỡ, mùi vị cho một sản phẩm?

a)

Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm.

b)

Chiến lược kéo dài các dòng sản phẩm trong một tập hợp.

c)

Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm.

d)

Chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm.

10.

Chiến lược nào trong các chiến lược sau đây được thực hiện bằng cách tùy thuộc vào doanh nghiệp muốn có uy tín vững chắc một lĩnh vực hay tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau?

a)

Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm.

b)

Chiến lược kéo dài các dòng sản phẩm trong một tập hợp.

c)

Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm.

d)

Chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm.

11.

Chiến lược nào trong các chiến lược sau đây được thực hiện bằng cách việc kinh doanh được an toàn, có hiệu quả cần phải thiết lập các dòng sản phẩm thích hợp và từng bước củng cố các dòng đó về lượng cũng như về chất để thế lực của doanh nghiệp ngày càng tăng?

a)

Chiến lược thiết lập các dòng sản phẩm.

b)

Chiến lược phát triển dòng sản phẩm.

c)

Chiến lược kéo dài các dòng sản phẩm trong một tập hợp.

d)

Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm.

12.

Chiến lược nào trong các chiến lược sau đây được phát triển dòng sản phẩm thể hiện bởi sự phát triển các món hàng trong các dòng sản phẩm?

a)

Chiến lược thiết lập các dòng sản phẩm.

b)

Chiến lược phát triển dòng sản phẩm.

c)

Chiến lược kéo dài các dòng sản phẩm trong một tập hợp.

d)

Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm.

13.

Ban đầu công ty cung cấp sản phẩm để ổn định phân khúc trên cùng của thị trường sản phẩm cao cấp, sau đó mới kéo dài dòng sản phẩm xuống các phân khúc phía dưới.

a)

Dãn lên.

b)

Dãn xuống.

c)

Dãn ra cả hai phía.

d)

Tất cả đều đúng.

14.

Công ty cung cấp sản phẩm cho các phân khúc ở phía dưới của thị trường có thể muốn xâm nhập vào các phân khúc phía trên của thị trường để tìm kiếm một mức phát triển cao lên.

a)

Dãn lên.

b)

Dãn xuống.

c)

Dãn ra cả hai phía.

d)

Tất cả đều đúng.

15.

Công ty cung cấp sản phẩm cho những phân khúc nằm ở phần giữa của thị trường có thể quyết định dãn mặt hàng theo cả hai hướng.

a)

Dãn lên.

b)

Dãn xuống.

c)

Dãn ra cả hai phía.

d)

Tất cả đều đúng.

16.

Chiến lược nào sau đây là chiến lược được thực hiện trong quá trình kinh doanh cạnh tranh trên thị trường doanh nghiệp sẽ phát hiện ra những dòng sản phẩm hay những sản phẩm không còn hiệu quả nữa và phải nhanh chóng từ bỏ chúng để dồn mọi tiềm lực phát huy những sản phẩm hiện đang còn có hiệu quả?

a)

Chiến lược hạn chế dòng sản phẩm.

b)

Chiến lược biến cải dòng sản phẩm.

c)

Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm.

d)

Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm.

17.

Chiến lược nào được thực hiện khi các sản phẩm hiện có trong dòng sản phẩm được sửa đổi ít nhiều (cải tiến về hình dáng, cỡ, vật liệu, màu sắc, bao bì, thương hiệu) nhằm làm cho khách hàng tiêu dùng nhiều hơn?

a)

Chiến lược hạn chế dòng sản phẩm

b)

Chiến lược biến cải dòng sản phẩm

c)

Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm

d)

Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm

18.

Chiến lược nào được thực hiện nhằm làm cho sản phẩm phù hợp với nhu cầu ngày càng nâng cao của thị trường; doanh nghiệp hiện đại hóa các dòng sản phẩm, điều chỉnh về mặt tài chính, đồng thời đánh giá phản ứng của khách hàng và các trung gian đối với mẫu mã mới trước khi thay đổi cả dòng sản phẩm?

a)

Chiến lược hạn chế dòng sản phẩm

b)

Chiến lược biến cải dòng sản phẩm

c)

Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm

d)

Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm

19.

Chiến lược nào có mục đích tạo một vị trí mới cho một sản phẩm hiện có trên thị trường trong tâm trí khách hàng?

a)

Chiến lược bắt chước sản phẩm

b)

Chiến lược thích ứng sản phẩm

c)

Chiến lược tái định vị sản phẩm

d)

Chiến lược đổi mới sản phẩm

20.

Chiến lược nào có mục đích tạo ra những sản phẩm mới để bán trên thị trường hiện có hoặc trên thị trường mới?

a)

Chiến lược bắt chước sản phẩm

b)

Chiến lược thích ứng sản phẩm

c)

Chiến lược tái định vị sản phẩm

d)

Chiến lược đổi mới sản phẩm

21.

Chiến lược nào thể hiện khi doanh nghiệp không dám đổi mới vì sợ rủi ro nhưng lại không muốn để sản phẩm của mình bị già cỗi đi?

a)

Chiến lược bắt chước sản phẩm

b)

Chiến lược thích ứng sản phẩm

c)

Chiến lược tái định vị sản phẩm

d)

Chiến lược đổi mới sản phẩm

22.

Chiến lược nào doanh nghiệp cần quan tâm đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá bán để đáp ứng sự chờ đợi của khách hàng?

a)

Chiến lược bắt chước sản phẩm

b)

Chiến lược thích ứng sản phẩm

c)

Chiến lược tái định vị sản phẩm

d)

Chiến lược đổi mới sản phẩm

23.

Bao bì sản phẩm có chức năng gì?

a)

Bảo vệ sản phẩm

b)

Quảng cáo cho sản phẩm

c)

Tạo thuận lợi cho việc chuyên chở

d)

Tất cả đều đúng

24.

Chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm được biểu thị bằng đường có dạng chữ S gồm 4 giai đoạn theo thứ tự nào?

a)

Tăng trưởng, bão hoà, triển khai, suy thoái

b)

Triển khai, bão hoà, tăng trưởng, suy thoái

c)

Tăng trưởng, suy thoái, bão hoà, triển khai

d)

Không có đáp án nào đúng

25.

Chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm được biểu thị bằng đường có dạng chữ S gồm 4 giai đoạn theo thứ tự nào?

a)

Tăng trưởng, bão hoà, triển khai, suy thoái

b)

Triển khai, bão hoà, tăng trưởng, suy thoái

c)

Tăng trưởng, suy thoái, bão hoà, triển khai

d)

Triển khai, tăng trưởng, bão hoà, suy thoái

26.

Trong chu kỳ sống của một sản phẩm, giai đoạn nào có đặc điểm khối lượng hàng hóa bán ra tăng lên nhanh chóng (chọn câu trả lời đúng nhất)?

a)

Bão hoà

b)

Triển khai

c)

Tăng trưởng

d)

Suy thoái

27.

Người làm Marketing không nên tiến hành công việc nào nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng?

a)

Giữ nguyên hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm

b)

Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm cho công chúng

c)

Giảm tất cả các chi phí đến mức thấp nhất

d)

Đưa sản phẩm vào thị trường mới

28.

Để ứng phó với tình hình kinh tế suy thoái, một công ty may thời trang đang kinh doanh các sản phẩm thuộc phân khúc cao cấp quyết định kinh doanh thêm các sản phẩm cho phân khúc bình dân. Công ty đang thực hiện chiến lược dòng sản phẩm nào?

a)

Dãn xuống

b)

Dãn lên

c)

Dãn ra cả hai phía

d)

Biến cải dòng sản phẩm

29.

Một công ty nước khoáng quyết định sản xuất và bán thêm các chai nước khoáng có dung tích khác nhau là 1 lít, 2 lít bên cạnh chai có dung tích 350ml hiện có. Hỏi công ty đang thực hiện chiến lược nào sau đây.

a)

Mở rộng tập hợp sản phẩm.

b)

Kéo dài dòng sản phẩm.

c)

Tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm.

d)

Dãn lên.

30.

Chất lượng sản phẩm là một trong các công cụ để định vị thị trường, vì vậy chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của:

a)

Nhà sản xuất.

b)

Đối thủ cạnh tranh.

c)

Khách hàng.

d)

Đại lý tiêu thụ.

31.

Bất cứ thứ gì có thể cung cấp cho thị trường để sử dụng hay tiêu thụ và có thể đáp ứng một nhu cầu hoặc ước muốn của khách hàng thì gọi là:

a)

Thuộc tính.

b)

Ý tưởng.

c)

Sản phẩm.

d)

Dịch vụ.

32.

Câu hỏi nào sau đây không mô tả đặc điểm một chu kỳ sống của một sản phẩm bất kỳ:

a)

Mỗi sản phẩm đều có một đời sống hữu hạn.

b)

Tất cả các sản phẩm trên thị trường đều có đầy đủ 4 giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm.

c)

Ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ có tỷ lệ gia tăng (hoặc giảm sút) khác nhau.

d)

Sản phẩm đòi hỏi những chiến lược marketing - mix khác nhau ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm.

33.

Chiều rộng của tập hợp sản phẩm là:

a)

Tổng số môn hàng của tập hợp sản phẩm.

b)

Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm.

c)

Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm.

d)

Mức độ khác biệt về dây chuyền sản xuất các sản phẩm trong tập hợp.

34.

Chiều dài của tập hợp sản phẩm là:

a)

Tổng số môn hàng của tập hợp sản phẩm.

b)

Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm.

c)

Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm.

d)

Mức độ khác biệt về dây chuyền sản xuất các sản phẩm trong tập hợp.

35.

Chiều sâu của tập hợp sản phẩm là:

a)

Tổng số môn hàng của tập hợp sản phẩm.

b)

Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm.

c)

Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm.

d)

Thể hiện sự liên quan mật thiết đến mức độ nào giữa các dòng sản phẩm về sử dụng, thiết bị sản xuất, kênh phân phối.

36.

Tính đồng nhất của tập hợp là:

a)

Tổng số môn hàng của tập hợp sản phẩm.

b)

Số lượng các dòng sản phẩm của tập hợp sản phẩm.

c)

Số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm.

d)

Thể hiện sự liên quan mật thiết đến mức độ nào giữa các dòng sản phẩm về sử dụng, thiết bị sản xuất, kênh phân phối.

37.

Chiến lược được thực hiện bằng cách tăng thêm số mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm là chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm.

b)

Chiến lược kéo dài dòng sản phẩm.

c)

Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm.

d)

Chiến lược tăng tính đồng nhất cho dòng sản phẩm.

38.

Chiến lược nào sau đây là chiến lược thực hiện khi có sự thay đổi thị trường:

a)

Chiến lược đổi mới phản ứng.

b)

Chiến lược đổi mới chủ động.

c)

Chiến lược đổi mới bị động.

d)

Chiến lược tăng tính đồng nhất.

39.

Chiến lược nào sau đây là chiến lược thực hiện khi chưa có sự thay đổi của thị trường nhưng doanh nghiệp vì muốn tìm kiếm ở một mức phát triển cao hơn, bảo đảm sự thành công do nắm trong tay một bằng phát minh và sẵn sàng có nguồn vốn lớn nên họ đã mạnh dạn mạo hiểm đổi mới sản phẩm:

a)

Chiến lược đổi mới phản ứng.

b)

Chiến lược đổi mới chủ động.

c)

Chiến lược đổi mới bị động.

d)

Chiến lược tăng tính đồng nhất.

40.

Nhóm những sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau vì cùng thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho một nhóm khách hàng, qua cùng một kênh phân phối, tạo ra một khung giá cụ thể được gọi là:

a)

Môn hàng.

b)

Sản phẩm.

c)

Dòng sản phẩm.

d)

Tập hợp sản phẩm.

41.

Chu kỳ sống của sản phẩm có những giai đoạn nào?

a)

Mở đầu, tăng trưởng, trưởng thành, suy thoái.

b)

Mở đầu, suy thoái, trưởng thành, duy trì.

c)

Mở đầu, trưởng thành, suy thoái, cân bằng.

42.

Khoa học ngày càng tiến bộ thì vòng đời sản phẩm ngày càng bị rút ngắn. “Vòng đời sản phẩm” có nghĩa là gì?

a)

Thời gian từ khi sản phẩm được sản xuất cho đến khi nó hết hạn sử dụng.

b)

Thời gian từ khi sản phẩm xuất hiện trên thị trường cho đến khi nó không còn tồn tại trên thị trường.

c)

Thời gian từ khi sản phẩm được bán ra cho đến khi nó hết hạn sử dụng.

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

43.

Một công ty sữa bên cạnh danh mục các sản phẩm sữa hiện có gồm sữa tươi, sữa chua, phomai quyết định tung ra thị trường các sản phẩm bia tươi. Hỏi công ty đang thực hiện chiến lược nào sau đây

a)

Mở rộng tập hợp sản phẩm.

b)

Cải biên dòng sản phẩm.

c)

Tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm.

d)

Dẫn dòng sản phẩm.

44.

Có bao nhiêu bước phát triển sản phẩm mới

a)

6 bước

b)

7 bước

c)

8 bước

d)

9 bước

45.

Bước 1 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Tìm ra những ý tưởng mới

b)

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới

c)

Phát triển và thử nghiệm sản phẩm

d)

Hoạch định chiến lược sản phẩm

46.

Bước 2 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Tìm ra những ý tưởng mới

b)

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới

c)

Phát triển và thử nghiệm sản phẩm

d)

Hoạch định chiến lược sản phẩm

47.

Bước 3 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Tìm ra những ý tưởng mới

b)

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới

c)

Phát triển và thử nghiệm sản phẩm

d)

Hoạch định chiến lược sản phẩm

48.

Bước 4 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Tìm ra những ý tưởng mới

b)

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới

c)

Phát triển và thử nghiệm sản phẩm

d)

Hoạch định chiến lược sản phẩm

49.

Bước 5 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Phân tích mặt kinh doanh

b)

Phát triển sản phẩm

c)

Thử nghiệm trên thị trường

d)

Thương mại hóa sản phẩm

50.

Bước 6 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Phân tích mặt kinh doanh

b)

Phát triển sản phẩm

c)

Thử nghiệm trên thị trường

d)

Thương mại hóa sản phẩm

51.

Bước 7 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Phân tích mặt kinh doanh

b)

Phát triển sản phẩm

c)

Thử nghiệm trên thị trường

d)

Thương mại hóa sản phẩm

52.

Bước 8 phát triển sản phẩm mới là gì?

a)

Phân tích mặt kinh doanh

b)

Phát triển sản phẩm

c)

Thử nghiệm trên thị trường

d)

Thương mại hóa sản phẩm

53.

Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp sản xuất ra mẫu vật chất của khái niệm sản phẩm?

a)

Giai đoạn thương mại hóa sản phẩm.

b)

Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm.

c)

Giai đoạn phát triển sản phẩm.

d)

Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm.

54.

Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới phát triển ý tưởng thành những thành khái niệm và đánh giá mức hấp dẫn đối với khách hàng của từng khái niệm để có thể chọn ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

a)

Giai đoạn thương mại hóa sản phẩm.

b)

Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm.

c)

Giai đoạn phát triển sản phẩm.

d)

Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm.

55.

Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới việc sau khi thử nghiệm thị trường với nhiều thông tin được thu thập, phụ thuộc vào doanh nghiệp quyết định tung sản phẩm ra thị trường gồm thời điểm, khu vực, xác định đối tượng, giới thiệu sản phẩm

a)

Giai đoạn thương mại hóa sản phẩm.

b)

Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm.

c)

Giai đoạn phát triển sản phẩm.

d)

Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm.

56.

Giai đoạn nào trong các giai đoạn phát triển sản phẩm mới khi doanh nghiệp sẽ triển khai sơ bộ chiến lược để tung sản phẩm ra thị trường

a)

Giai đoạn thương mại hóa sản phẩm.

b)

Giai đoạn hình thành khái niệm sản phẩm.

c)

Giai đoạn phát triển sản phẩm.

d)

Giai đoạn hoạch định chiến lược sản phẩm.

57.

Loại sản phẩm mà khi mua khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng… của sản phẩm được gọi là:

a)

Sản phẩm được mua theo mùa vụ

b)

Sản phẩm lâu bền

c)

Sản phẩm tiêu dùng dài hạn

d)

Sản phẩm mua theo nhu cầu đặc biệt

58.

Đặc điểm để phân biệt giữa sản phẩm công nghiệp và sản phẩm tiêu dùng là:

a)

Số lượng sản phẩm mua

b)

Chất lượng sản phẩm mua

c)

Thời điểm mua sản phẩm

d)

Mục đích mua sản phẩm

59.

Loại sản phẩm nào sau đây khi mua không cần sự so sánh chi tiết?

a)

Sản phẩm tiêu dùng dài hạn

b)

Sản phẩm mua theo nhu cầu tự động

c)

Sản phẩm tiêu dùng thông thường

d)

Sản phẩm tư liệu sản xuất

60.

Khả năng trị giá của một sản phẩm dầu gội thuộc cấp độ nào của sản phẩm:

a)

Sản phẩm cụ thể

b)

Sản phẩm gia tăng

c)

Sản phẩm tiềm năng

d)

Cốt lõi

61.

Đường cầu về một sản phẩm:

a)

Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu.

b)

Thường có chiều dốc xuống.

c)

Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm.

d)

Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu và thường có chiều dốc xuống.

62.

Các nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy là khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ, nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên. Đường cầu mặt hàng gạo là đường cầu:

a)

Đi lên

b)

Co giãn thống nhất

c)

Ít co giãn theo giá

d)

Co giãn theo giá

63.

Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:

a)

Dẫn đầu về thị phần

b)

Dẫn đầu về chất lượng

c)

Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời

d)

Đảm bảo sống sót

64.

Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:

a)

Định giá theo chi phí sản xuất

b)

Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh

c)

Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh

d)

Định giá theo thời vụ

65.

Điều kiện nào được nêu ra dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá “Bám chặt thị trường”:

a)

Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá thấp sẽ mở rộng thị trường.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng.

c)

Chi phí phân phối giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên

d)

Giá thấp làm nhụt chí của các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn.

66.

Bạn mua một bộ sản phẩm Johnson với nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ được mua với giá thấp hơn nếu bạn mua các sản phẩm đó riêng lẻ. Đó chính là do người bán đã định giá:

a)

Cho những hàng hoá phụ thêm

b)

Cho những chủng loại hàng hoá

c)

Trọn gói

d)

Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc

67.

Việc định giá của hãng hàng không Vietnam Airline theo hạng Business Class và Economy Class là việc:

a)

Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội

b)

Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng

c)

Định giá phân biệt theo địa điểm

d)

Định giá phân biệt theo thời gian

68.

Giá bán lẻ 1kg bột giặt X là 14,00014{,}000 VND/1kg nhưng nếu khách hàng mua từ 66 kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 12,00012{,}000 VND/1kg. Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách:

a)

Chiết khấu cho người bán lẻ

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt

c)

Chiết khấu do mua số lượng nhiều

d)

Chiết khấu thời vụ

69.

Một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên những vùng thị trường xa nơi sản xuất, cách tiếp cận xác định giá nào sau đây tỏ ra không hiệu quả nhất?

a)

FOB

b)

Giá thống nhất

c)

Giá trọn gói

d)

Giá tại thời điểm giao hàng

70.

Công ty xe Bus Hà Nội giảm giá vé cho những học sinh, sinh viên khi đi xe bus. Đó là việc áp dụng chiến lược.

a)

Giá trọn gói

b)

Giá hai phần

c)

Giá phân biệt

d)

Giá theo hình ảnh

71.

Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá:

a)

Thâm thấu thị trường

b)

Trung hoà

c)

Hớt phần ngọn

d)

Trọn gói

72.

Phương pháp định giá chỉ dựa vào chi phí có hạn chế lớn nhất là:

a)

Doanh nghiệp có thể bị lỗ

b)

Không biết chắc là có bán được hết số sản phẩm dự tính ban đầu hay không?

c)

Không tính đến mức giá của đối thủ cạnh tranh

d)

Tất cả đều đúng

73.

Trong Marketing, giá có nghĩa là gì?

a)

Số tiền khách hàng phải trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ.

b)

Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ.

c)

Giá là những gì mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp và tạo ra chi phí cho khách hàng.

d)

Tất cả đều đúng.

74.

Theo nghĩa hẹp, giá là gì?

a)

Số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ

b)

Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

75.

Theo nghĩa rộng, giá là gì?

a)

Số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ

b)

Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

76.

Các quyết định về giá ở yếu tố bên trong là

a)

Mục tiêu marketing, chiến lược marketing, vị trí của sản phẩm trên chu kì sống, chi phí

b)

Kiểu thị trường, số cầu, giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, chính sách giá cả của nhà nước

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

77.

Các quyết định về giá ở yếu tố bên ngoài là

a)

Mục tiêu marketing, chiến lược marketing, vị trí của sản phẩm trên chu kì sống, chi phí

b)

Kiểu thị trường, số cầu, giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, chính sách giá cả của nhà nước

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

78.

Yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến việc định giá?

a)

Mục tiêu Marketing

b)

Đối thủ cạnh tranh

c)

Giá thành sản xuất sản phẩm.

d)

Vị trí của sản phẩm trên chu kỳ sống.

79.

Yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến việc định giá?

a)

Kiểu thị trường

b)

Chi phí hoạt động marketing.

c)

Chiến lược marketing- mix của doanh nghiệp.

d)

Cách thức quyết định về giá của doanh nghiệp.

80.

Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp trong những trường hợp trên thị trường có quá nhiều nhà sản xuất hay cung cấp dịch vụ cùng loại

a)

Mục tiêu tồn tại

b)

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

81.

Mục tiêu nào sau đây là nhiều doanh nghiệp tiến hành ước lượng số cầu sản phẩm trên thị trường và các chi phí ứng với các mức giá khác nhau, lựa chọn mức giá đảm bảo thu được lợi nhuận cao nhất để bù đắp các loại chi phí

a)

Mục tiêu tồn tại

b)

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

82.

Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu có thể áp dụng trong những trường hợp cần tận dụng một cách tối đa công suất thiết bị, cần bảo đảm việc làm đầy đủ cho người lao động hay khi doanh nghiệp bán ra với khối lượng lớn thì khả năng giảm chi phí cao và lợi nhuận lâu dài sẽ tăng

a)

Mục tiêu tồn tại

b)

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

83.

Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu mà doanh nghiệp có thể đặt ra cho mình một mục tiêu phân đấu để sản phẩm sản xuất ra có các chỉ tiêu về chất lượng tốt nhất

a)

Mục tiêu tồn tại

b)

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

84.

Chi phí cố định là gì?

a)

Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất

b)

Có thể tăng hay giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng sản xuất

c)

Tổng số của định phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó

d)

Tất cả đều đúng

85.

Chi phí biến đổi là gì?

a)

Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất

b)

Có thể tăng hay giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng sản xuất

c)

Tổng số của định phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó

d)

Tất cả đều đúng

86.

Tổng chi phí là gì?

a)

Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất

b)

Có thể tăng hay giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng sản xuất

c)

Tổng số của định phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó

d)

Tất cả đều đúng

87.

Định giá nhắm chắt lọc thị trường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới.

b)

Định giá tương đối thấp để thu hút nhiều khách hàng mua sản phẩm.

c)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới, sau đó giảm giá khi thấy lượng tiêu thụ chậm lại.

d)

Định giá cao khi thấy khách hàng đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp là tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh.

88.

Định giá thâm nhập thị trường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới.

b)

Định giá tương đối thấp để thu hút nhiều khách hàng mua sản phẩm.

c)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới, sau đó giảm giá khi thấy lượng tiêu thụ chậm lại.

d)

Định giá cao khi thấy khách hàng đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp là tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh.

89.

Đối với sản phẩm có cầu ít co giãn so với giá thì doanh nghiệp nên định giá như thế nào để tăng lợi nhuận?

a)

Định giá thấp nhất có thể.

b)

Định giá cao nhất có thể.

c)

Ban đầu định giá thấp sau đó tăng dần.

d)

Ban đầu định giá cao sau đó giảm dần.

90.

Đối với sản phẩm có cầu nhiều co giãn so với giá thì doanh nghiệp nên định giá như thế nào để tăng lợi nhuận?

a)

Định giá thấp nhất có thể.

b)

Định giá cao nhất có thể.

c)

Ban đầu định giá thấp sau đó tăng dần.

d)

Ban đầu định giá cao sau đó giảm dần.

91.

Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu nào sau đây?

a)

Dẫn đầu về thị phần.

b)

Dẫn đầu về chất lượng.

c)

Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời.

d)

Đảm bảo sự sống còn.

92.

Thị trường độc quyền cạnh tranh (hay còn gọi là độc quyền nhóm) có đặc điểm nào sau đây?

a)

Một số lượng nhỏ người bán.

b)

Sản phẩm vừa được tiêu chuẩn hóa vừa có sự khác biệt.

c)

Khó khăn để gia nhập thị trường.

d)

Tất cả đều đúng.

93.

Câu nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường độc quyền thuần tuý?

a)

Giá bán được quyết định bởi người mua.

b)

Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.

c)

Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.

d)

Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành.

94.

Thị trường độc quyền hoàn toàn được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước.

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường.

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lãi hoặc chịu lỗ.

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác.

95.

Thị trường cạnh tranh độc quyền được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước.

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường.

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lãi hoặc chịu lỗ.

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác.

96.

Thị trường độc quyền cạnh tranh được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước.

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường.

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lãi hoặc chịu lỗ.

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác.

97.

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước.

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường.

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lãi hoặc chịu lỗ.

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác.

98.

Công ty HP sản xuất máy in và mực in, thực hiện định giá thấp cho máy in và định giá cao cho hộp mực in. Công ty này đang sử dụng chiến lược định giá nào?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Định giá sản phẩm bổ sung

c)

Định giá dòng sản phẩm

d)

Định giá phụ phẩm

99.

Khi mua trọn bộ sản phẩm của Johnson với nhiều sản phẩm khác nhau như dầu gội, sữa tắm, phấn chống hăm, bạn sẽ được mua với giá thấp hơn so với trường hợp mua các sản phẩm đó riêng lẻ. Công ty Johnson đang định giá sản phẩm theo phương pháp nào?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Định giá sản phẩm bổ sung

c)

Định giá gói sản phẩm

d)

Định giá dòng sản phẩm

100.

Hãng Pasasonic đưa ra 5 loại máy quay video màu, từ loại đơn giản nặng khoảng 1,5 ki-lô-gam đến loại phức tạp nặng khoảng 2,8 ki-lô-gam gồm hệ thống điều chỉnh tự động ánh sáng, tiêu cự rộng và ống kính hai tốc độ. Mỗi loại máy nổi bật tiếp trong dòng mặt hàng đều có những đặc điểm phụ thêm. Hãng Pasasonic đã định giá bán theo phương pháp nào?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Định giá sản phẩm bổ sung

c)

Định giá gói sản phẩm

d)

Định giá dòng sản phẩm

101.

Doanh nghiệp kinh doanh máy vi tính, khách hàng khi mua một máy vi tính có thể yêu cầu gắn thêm video card hay sound card và đồng ý trả thêm tiền. Doanh nghiệp đã định giá bán theo phương pháp nào?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Định giá sản phẩm bổ sung

c)

Định giá gói sản phẩm

d)

Định giá dòng sản phẩm

102.

Nhà bán lẻ kê giá bán điện thoại với mức lời bằng 20% trên giá mua. Nhà bán lẻ đã định giá bán theo phương pháp nào?

a)

Định giá theo khách hàng

b)

Định giá theo đối thủ cạnh tranh

c)

Định giá theo chi phí

d)

Định giá tâm lý

103.

Cửa hàng thức ăn nhanh ấn định giá cho một phần gồm một bánh hamburger và một ly pepsi là 76.000 VND/phần; riêng từ 10 giờ đến 14 giờ giá bán là 56.000 VND/phần. Trong tình huống trên, cửa hàng đang áp dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá sản phẩm bổ sung

b)

Định giá phân biệt

c)

Định giá chiết khấu theo số lượng

d)

Định giá sản phẩm tùy chọn

104.

Công ty xe Bus Hà Nội định giá vé xe bus cho học sinh, sinh viên thấp hơn so với các đối tượng khách hàng khác. Công ty này đã áp dụng phương pháp định giá nào sau đây?

a)

Giá trọn gói

b)

Giá hai phần

c)

Giá phân biệt

d)

Giá theo hình ảnh

105.

Một công ty muốn tác động đến suy nghĩ của khách hàng nên điều chỉnh giá một sản phẩm từ 299 USD lên 300 USD, dựa trên nghiên cứu cho thấy khách hàng cho rằng “Giá cao thì chất lượng cao”. Công ty này sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá phân biệt

b)

Định giá phân biệt theo khách hàng

c)

Định giá tâm lý

d)

Định giá chiết khấu

106.

Sân vận động Thống Nhất đưa ra giá vé khác nhau cho các khu vực khán đài A, B, C và D. Sân vận động thực hiện định giá theo phương pháp nào sau đây?

a)

Định giá hớt váng

b)

Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng

c)

Định giá phân biệt theo địa điểm

d)

Định giá phân biệt theo thời gian

107.

Kiểu định giá nào sau đây không phải là chính sách định giá phân biệt?

a)

Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng

b)

Định giá theo hình thức sản phẩm

c)

Định giá theo khu vực

d)

Định giá theo thời gian

108.

Doanh nghiệp muốn giành được hợp đồng đòi hỏi phải định giá thấp hơn các doanh nghiệp khác cùng tham gia, không thể định giá thấp hơn chi phí vì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận, nhưng cũng không thể định giá quá cao so với chi phí. Doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

109.

Một doanh nghiệp bán xăng dầu nhỏ thường để ra mức giá rẻ hơn vài chục đồng so với những doanh nghiệp xăng dầu lớn mà điều đó không làm ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng bán ra của họ. Doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

110.

Người tiêu dùng chi trả 5.000đ khi uống cà phê lề đường, 20.000đ trong một nhà hàng bình thường, 50.000đ trong một khách sạn hạng sang và thậm chí 200.000đ trên toà nhà Panorama vì họ nhận được các giá trị khác nhau như không khí, khung cảnh và cung cách phục vụ. Người tiêu dùng đang áp dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

111.

Một sản phẩm có giá bán 10d, giá vốn 7d, lợi nhuận cho mỗi sản phẩm là 3d. Tháng đầu doanh nghiệp bán được 100 sản phẩm nên tổng lợi nhuận là (10d – 7d) × 100sp = 300d. Tháng sau doanh nghiệp hạ giá xuống 9,5d và tăng sản lượng lên 125 sản phẩm, tổng lợi nhuận đạt (9,5d – 7d) × 125sp = 312,5d. Doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

112.

Doanh nghiệp định giá sản phẩm bột giặt như sau: hộp 1kg giá 54.000 VND/hộp; hộp 6kg giá 310.000 VND/hộp. Doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá sản phẩm tuỳ chọn

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt

c)

Chiết khấu theo số lượng

d)

Chiết khấu theo mùa

113.

Các khách sạn vùng biển giảm giá phòng vào mùa đông lạnh. Họ đang áp dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá sản phẩm tuỳ chọn

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt

c)

Chiết khấu theo số lượng

d)

Chiết khấu theo mùa

114.

Ký hiệu “2/10 net 30” nghĩa là người mua được trả chậm trong 30 ngày, nếu thanh toán trong 10 ngày sẽ được giảm 2%. Người bán đang áp dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá sản phẩm tuỳ chọn

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt

c)

Chiết khấu theo số lượng

d)

Chiết khấu theo mùa

115.

Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?

a)

Năng lực sản xuất dư thừa

b)

Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu

c)

Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao

d)

Thị phần chiếm giữ đang tăng lên

116.

Trong trường hợp nào thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?

a)

Năng lực sản xuất dư thừa

b)

Nhu cầu thị trường cao hơn khả năng doanh nghiệp có thể cung ứng

c)

Thị phần đang có xu hướng giảm

d)

Nền kinh tế đang suy thoái

117.

Tại điểm hoà vốn thì điều gì xảy ra?

a)

Doanh thu bằng chi phí

b)

Doanh thu lớn hơn chi phí

c)

Doanh thu nhỏ hơn chi phí

d)

Lợi nhuận công ty âm

118.

Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận của người mua lấy yếu tố nào làm trọng tâm?

a)

Chi phí

b)

Sản phẩm

c)

Khách hàng

d)

Đối thủ cạnh tranh

119.

Có bao nhiêu bước trong tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?

a)

4

b)

5

c)

7

d)

8

120.

Mô hình 3C trong marketing gồm những yếu tố nào?

a)

Khách hàng

b)

Đối thủ cạnh tranh

c)

Doanh nghiệp

d)

Tất cả đều đúng

121.

Câu nào sau đây mô tả đúng về đường cầu của một sản phẩm?

a)

Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu

b)

Luôn cho thấy khi giá tăng cao thì thị trường cầu đang tăng

c)

Luôn cho thấy khi giá càng giảm thì lượng cầu càng giảm

122.

Kênh phân phối là gì?

a)

Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng của họ

b)

Phải có ít nhất một cấp trung gian

c)

Phải có sự tham gia của các công ty kho vận

d)

Tất cả đều đúng

123.

Phân phối trực tiếp là

a)

Sử dụng các kênh trung gian để đưa sản phẩm đến khách hàng

b)

Bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

c)

Tăng cường quảng cáo sản phẩm

d)

Sử dụng mạng lưới phân phối qua các kênh online

124.

Phân phối gián tiếp là

a)

Sử dụng các kênh trung gian để đưa sản phẩm đến khách hàng

b)

Bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

c)

Tối ưu hóa chi phí

d)

Đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng

125.

Kênh phân phối bao gồm

a)

Nhà sản xuất

b)

Nhà cung cấp dịch vụ, nhà bán sỉ, lẻ, đại lý

c)

Người tiêu dùng

d)

Tất cả đều đúng

126.

Mục tiêu chính của chiến lược phân phối là gì?

a)

Tăng doanh số bán hàng

b)

Tối ưu hóa chi phí

c)

Đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng

d)

Tất cả đều đúng

127.

Hãng hàn không nên chọn phương thức phân phối là

a)

Rộng rãi

b)

Độc quyền

c)

Chọn lọc

d)

Rộng rãi và độc quyền

128.

Lựa chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau về kênh phân phối trực tiếp.

a)

Người bán buôn và bán lẻ là trung gian giữa người sản xuất trực tiếp và người tiêu dùng.

b)

Người bán buôn là trung gian giữa người sản xuất và đại lý.

c)

Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.

d)

Tất cả đều sai.

129.

Để mua các sản phẩm của công ty Bút bi Thiên Long, người tiêu dùng cuối cùng không thể mua trực tiếp tại công ty mà phải mua tại các nhà sách. Các nhà sách này mua hàng trực tiếp từ công ty Bút bi Thiên Long. Hỏi công ty này đang sử dụng hệ thống phân phối nào?

a)

Trực tiếp

b)

Một cấp

c)

Hai cấp

d)

Ba cấp

130.

Công ty Thắng Lợi sản xuất và kinh doanh áo thun thông qua các nhà bán sỉ tại các chợ đầu mối. Mỗi người bán sỉ cố gắng phân phối lại cho càng nhiều cửa hàng bán lẻ càng tốt. Người tiêu dùng cuối cùng cũng chỉ có thể mua sản phẩm của công ty Thắng Lợi sử dụng hệ thống kênh phân phối nào sau đây?

a)

Kênh một cấp

b)

Kênh hai cấp

c)

Kênh ba cấp

d)

Kênh bốn cấp

131.

Để sản phẩm bao quát được thị trường mục tiêu, các doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối dài với hệ thống các cửa hàng có quy mô lớn và nhiều tầng phân phối là cái nào sau đây?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

132.

Sản phẩm không cần hiện diện trên nhiều khu vực thị trường, nhiều điểm bán mà còn cần chú ý lựa chọn vị trí cửa hàng, cách trưng bày là cái nào sau đây?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

133.

Những kênh ngắn thường kiểm soát dễ hơn những kênh dài nên để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp có xu hướng chọn những kênh ít trung gian là cái nào sau đây?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

134.

Những kênh với trung gian có khả năng phân phối mạnh, từ đó chi phí phân phối sẽ thấp và lợi nhuận tăng lên là cái nào sau đây?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

135.

Hãy chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau về nhà bán buôn trong kênh phân phối?

a)

Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp.

b)

Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.

c)

Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.

d)

Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

136.

Công ty bia Việt Hà bán sản phẩm bia của mình thông qua các cửa hàng bán lẻ trên khắp miền Bắc và mục tiêu của công ty là có nhiều điểm bán lẻ càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:

a)

Phân phối có chọn lọc

b)

Phân phối rộng rãi

c)

Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ

d)

Phân phối theo kênh hai cấp

137.

Công ty kem đánh răng PS bán sản phẩm của mình thông qua các trung gian phân phối trên khắp cả nước và mục tiêu của công ty là có càng nhiều trung gian phân phối càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:

a)

Phân phối có chọn lọc

b)

Phân phối rộng rãi

c)

Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ

d)

Phân phối theo kênh hai cấp

138.

Các xung đột trong kênh:

a)

Gồm có xung đột theo chiều dọc và theo chiều ngang

b)

Có thể làm giảm hiệu quả của kênh

c)

Có thể làm tăng hiệu quả của kênh

d)

Tất cả đều đúng

139.

Các nhà sản xuất sử dụng những người trung gian phân phối vì những lý do sau đây, ngoại trừ:

a)

Các nhà sản xuất thường không có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện cả chức năng phân phối.

b)

Các nhà sản xuất nhận thấy rõ hiệu quả của việc chuyên môn hoá

c)

Các nhà sản xuất không muốn tham gia vào việc phân phối sản phẩm

d)

Không câu nào đúng

140.

Một kênh phân phối được gọi là kênh dài nếu:

a)

Có số lượng nhiều các trung gian Marketing

b)

Có số lượng nhiều các trung gian ở mỗi cấp độ kênh phân phối

c)

Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh

d)

Tất cả đều đúng

141.

Câu nào trong các câu sau đây thể hiện đúng nhất sự khác nhau giữa kênh marketing truyền thống và VMS?

a)

Kênh phân phối truyền thống là kênh phân phối được tổ chức theo kiểu cũ, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới.

b)

Kênh phân phối truyền thống chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới.

c)

Các thành viên trong kênh phân phối truyền thống hoạt động vì lợi ích riêng của họ còn trong kênh VMS thì các thành viên hoạt động như một thể thống nhất vì mục tiêu chung.

d)

Trong kênh phân phối truyền thống không có hợp đồng ràng buộc giữa các bên còn ở VMS thì phải có hợp đồng.

142.

Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào không đúng?

a)

Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng

b)

Bán lẻ là một ngành lớn

c)

Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ

d)

Bán lẻ có thể được thực hiện qua các nhân viên bán hàng, qua thư bán hàng, qua điện thoại và bán hàng tại nhà

143.

Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là:

a)

Bán lẻ

b)

Bán buôn

c)

Liên doanh

d)

Sản xuất

144.

Trong các quyết định sau đây, quyết định nào không phải là một trong các quyết định cơ bản về sản phẩm mà người bán lẻ thông qua?

a)

Về chủng loại hàng hoá

b)

Về cơ cấu dịch vụ

c)

Về bầu không khí (cách trưng bày hàng hoá)

d)

Về thị trường mục tiêu

145.

Việc các nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trong việc trưng bày hàng hoá và tư vấn cho khách hàng là thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây?

a)

Thiết lập các mối quan hệ

b)

San sẻ rủi ro

c)

Tài trợ

d)

Xúc tiến bán hàng

146.

Bán hàng tại nhà người tiêu dùng

a)

Là bán lẻ

b)

Là Marketing trực tiếp

c)

Là việc bán hàng không qua trung gian

d)

Tất cả đều sai

147.

Người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện các giao dịch với khách hàng, và được nhận một khoản hoa hồng hoặc thù lao do bên sử dụng trả theo hợp đồng đã ký thì được gọi là:

a)

Người môi giới

b)

Đại lý

c)

Nhà bán lẻ

d)

Nhà bán sỉ

148.

Người không tham gia mua bán hàng hóa mà chỉ làm nhiệm vụ chắp nối người bán với người mua, không gánh chịu một sự rủi ro nào và được hưởng thù lao do bên sử dụng môi giới gọi là:

a)

Người môi giới

b)

Đại lý

c)

Nhà bán lẻ

d)

Nhà bán sỉ

149.

Người mua sản phẩm từ những nhà sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm bán lại cho các nhà sử dụng công nghiệp, nhà bán lẻ và những nhà bán lẻ khác. Họ không bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

a)

Người môi giới

b)

Đại lý

c)

Nhà bán lẻ

d)

Nhà bán sỉ

150.

Nếu mục tiêu phân phối là để chiếm lĩnh thị trường thì các doanh nghiệp thường lựa chọn kênh phân phối nào?

a)

Kênh trực tiếp

b)

Kênh phân phối ngắn

c)

Kênh phân phối dài

d)

Kênh không cấp