Font size
WorksheetsBỘ 150+ CÂU TRẮC NGHIỆM NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN CHƯƠNG I
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Kế toán là quá trình nào sau đây?
Thu thập và lưu trữ chứng từ
Nhận biết, đo lường, ghi chép và cung cấp thông tin kinh tế
Ghi chép các khoản thu – chi tiền
Quản lý tài sản doanh nghiệp
Chức năng nào KHÔNG phải là chức năng chủ yếu của kế toán?
Nhận biết các nghiệp vụ kinh tế
Đo lường và ghi chép
Cung cấp thông tin kế toán
Ra quyết định kinh doanh
Hoạt động nào liên quan đến việc huy động vốn cho doanh nghiệp?
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động đầu tư
Hoạt động tài chính
Hoạt động sản xuất
Người cho vay vốn có đặc điểm nào sau đây?
Được tham gia điều hành doanh nghiệp
Được chia cổ tức theo kết quả kinh doanh
Được ưu tiên thanh toán khi DN phá sản
Chỉ nhận vốn sau khi thanh toán nợ
Nguồn vốn nào cho phép tham gia điều hành doanh nghiệp?
Vốn vay ngân hàng
Vốn vay tổ chức tài chính
Vốn chủ sở hữu
Trái phiếu doanh nghiệp
Hoạt động mua đất đai, nhà xưởng, máy móc thuộc hoạt động nào?
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động tài chính
Hoạt động đầu tư
Hoạt động tiêu dùng
Doanh thu của doanh nghiệp phát sinh khi nào?
Khi DN bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ
Khi DN vay vốn
Khi Dn đầu tư tài sản
Chi phí chưa thanh toán sẽ làm:
Giảm tài sản
Giảm vốn chủ sở hữu
Tăng nợ phải trả
Tăng doanh thu
Đối tượng nào sau đây là người sử dụng thông tin kế toán?
Chủ nợ
Nhà đầu tư
Cơ quan thuế
Tất cả các đáp án trên
Kế toán tài chính chủ yếu phục vụ đối tượng nào?
Người quản lý nội bộ
Người lao động
Đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Công đoàn
Đặc điểm của báo cáo kế toán tài chính là:
Không có mẫu cố định
Chỉ phục vụ nội bộ
Tuân theo quy định bắt buộc
Không cần thời hạn lập
Kế toán quản trị cung cấp thông tin thông qua:
Báo cáo tài chính
Báo cáo nội bộ
Báo cáo thuế
Báo cáo kiểm toán
Báo cáo nào phản ánh tình hình tài chính tại một thời điểm cuối kì kế toán?
Báo cáo KQKD
Báo cáo LCTT
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo VSCH
Công thức cơ bản của bảng cân đối kế toán là:
Tài sản = Doanh thu – Chi phí
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn CSH
Doanh thu = Chi phí + Lợi nhuận
Vốn CSH = Tài sản – Doanh thu
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh nội dung nào?
Dòng tiền vào ra
Tình hình tài chính
Kết quả hoạt động trong kỳ
Sự thay đổi vốn
Lợi nhuận được xác định bằng:
Doanh thu – Chi phí
Chi phí – Doanh thu
Doanh thu + Chi phí
Tài sản – Nợ
Báo cáo vốn chủ sở hữu phản ánh:
Doanh thu và chi phí
Tài sản và nợ
Sự thay đổi vốn CSH
Dòng tiền
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phân loại dòng tiền theo mấy hoạt động?
2
3
4
5
Thuyết minh BCTC có vai trò chủ yếu là:
Thay thế báo cáo tài chính
Giải thích chi tiết các chỉ tiêu
Chỉ trình bày doanh thu
Chỉ trình bày chi phí
Bản chất của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp là:
Tạo ra doanh thu
Huy động nguồn vốn cho hoạt động
Tiêu thụ sản phẩm
Mua sắm tài sản cố định
Nguồn tiền nào sau đây KHÔNG thuộc hoạt động tài chính?
Vay ngân hàng
Phát hành cổ phần
Góp vốn của chủ sở hữu
Thu tiền bán hàng
Đặc điểm nào đúng với người cho doanh nghiệp vay vốn?
Được chia cổ tức
Tham gia quản lý DN nhưng không được thanh toán
Được ưu tiên thanh toán khi DN phá sản nhưng không được tham gia vào quá trình điều hành
Chịu rủi ro cao nhất khi DN thua lỗ
Trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, thứ tự nhận tiền nào là đúng?
Chủ sở hữu → Chủ nợ
Chủ nợ → Chủ sở hữu
Cổ đông → Người lao động
Chủ sở hữu → Ngân hàng
Chủ sở hữu doanh nghiệp được hưởng lợi ích nào sau đây?
Lãi vay cố định
Cổ tức phụ thuộc kết quả kinh doanh
Thanh toán trước khi DN phá sản
Khoản thu đảm bảo
Hoạt động nào phản ánh việc doanh nghiệp sử dụng vốn đã huy động?
Hoạt động tài chính
Hoạt động đầu tư
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động phân phối
Mua máy móc, thiết bị phục vụ lâu dài cho sản xuất thuộc hoạt động:
Tài chính
Kinh doanh
Đầu tư
Tiêu dùng
Đặc điểm chung của các nguồn lực mua trong hoạt động đầu tư là:
Giá trị nhỏ
Thời gian sử dụng ngắn
Thời gian sử dụng dài hạn
Dễ dàng chuyển thành tiền
Hoạt động kinh doanh chỉ bắt đầu khi doanh nghiệp:
Có lợi nhuận
Có doanh thu
Có đủ tài sản và nguồn lực cần thiết
Trả hết nợ vay
Khoản tiền thu được từ việc bán sản phẩm trong quá trình kinh doanh gọi là:
Lợi nhuận
Thu nhập khác
Doanh thu
Vốn góp
Để tạo ra doanh thu, doanh nghiệp bắt buộc phải phát sinh:
Nợ vay
Chi phí
Thuế
Cổ tức
Chi phí trong hoạt động kinh doanh có thể phát sinh ở trạng thái nào?
Chỉ khi đã thanh toán
Chỉ khi chưa thanh toán
Đã thanh toán hoặc chưa thanh toán
Chỉ khi có lợi nhuận
Khi doanh nghiệp thanh toán ngay một khoản chi phí, sẽ làm:
Tăng tiền
Giảm tiền
Tăng doanh thu
Giảm nợ dài hạn
Hoạt động nào tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp?
Hoạt động tài chính
Hoạt động đầu tư
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động nào KHÔNG trực tiếp tạo ra doanh thu?
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động đầu tư
Hoạt động tài chính
Hoạt động bán hàng
Tiền thu được từ hoạt động kinh doanh chủ yếu dùng để:
Trả cổ tức ngay
Bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận
Mua tài sản cá nhân
Trả trước toàn bộ nợ dài hạn
Hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư có mối quan hệ như thế nào?
Độc lập hoàn toàn
Không liên quan
Hoạt động đầu tư sử dụng vốn từ hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính phụ thuộc hoạt động đầu tư
Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp, trình tự hợp lý là:
Đầu tư → Kinh doanh → Tài chính
Kinh doanh → Đầu tư → Tài chính
Tài chính → Đầu tư → Kinh doanh
Kinh doanh → Tài chính → Đầu tư
Yếu tố phân biệt rõ nhất giữa người cho vay và chủ sở hữu là:
Thời gian đầu tư
Quyền điều hành và mức độ rủi ro
Loại tiền sử dụng
Chất lượng thông tin kế toán KHÔNG bao gồm tiêu chí nào?
A. Trung thực
B. Kịp thời
C. Bảo mật tuyệt đối
D. Có thể so sánh
Nhóm đối tượng nào sau đây sử dụng thông tin kế toán để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp?
Người tiêu dùng
Chủ nợ
Công đoàn
Cơ quan thống kê
Nhà đầu tư quan tâm nhất đến thông tin nào từ kế toán?
Tình hình lao động
Khả năng sinh lời và rủi ro
Mức lương nhân viên
Quy trình sản xuất
Cơ quan thuế sử dụng thông tin kế toán chủ yếu để:
Quyết định đầu tư
Kiểm soát nội bộ DN
Xác định nghĩa vụ thuế
Đánh giá uy tín DN
Đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm sử dụng thông tin kế toán?
Kiểm toán
Công đoàn
Người tiêu dùng
Đối thủ cạnh tranh nội bộ
Kế toán tài chính chủ yếu cung cấp thông tin cho:
A. Ban giám đốc
B. Trưởng bộ phận
Các đối tượng bên ngoài DN
Nhân viên kế toán
Đặc điểm nổi bật của kế toán tài chính là:
Linh hoạt theo nhu cầu
Không có mẫu biểu cố định
Tuân thủ quy định bắt buộc
Chỉ lập khi cần
Báo cáo của kế toán tài chính phải tuân theo quy định về:
Nội dung và hình thức
Thời gian lập
Chỉ tiêu trình bày
Tất cả các đáp án trên
Kế toán quản trị phục vụ chủ yếu cho
Chủ nợ
Nhà đầu tư
Người sử dụng nội bộ DN
Cơ quan quản lý nhà nước
Báo cáo kế toán quản trị có đặc điểm nào sau đây?
Bắt buộc theo mẫu thống nhất
Công khai rộng rãi
Linh hoạt theo nhu cầu quản lý
Chỉ lập cuối năm
Hệ thống báo cáo tài chính KHÔNG bao gồm báo cáo nào sau đây?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo quản trị nội bộ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Hệ thống báo cáo tài chính có những báo cáo nào sau đây?
báo cáo vốn CSH
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
thuyết minh báo cáo tài chính
tất cả đáp án trên
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh nội dung trong:
Một thời điểm
Một thời kỳ nhất định
Toàn bộ vòng đời DN
Chỉ cuối năm
Chỉ tiêu nào KHÔNG được trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh?
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
Tài sản
Khi lợi nhuận của doanh nghiệp âm, điều đó có nghĩa là:
DN có lãi
DN hòa vốn
DN bị lỗ
DN tăng vốn
Báo cáo vốn chủ sở hữu phản ánh nội dung nào sau đây?
Dòng tiền
Tài sản và nợ
Sự thay đổi vốn CSH
Doanh thu và chi phí
Yếu tố làm tăng vốn chủ sở hữu trong kỳ là:
Chủ sở hữu rút vốn
Doanh nghiệp bị lỗ
Đầu tư bổ sung của chủ sở hữu
Thanh toán nợ vay
Công thức xác định vốn chủ sở hữu cuối kỳ là:
Đầu kỳ – tăng + giảm
Đầu kỳ + phát sinh tăng – phát sinh giảm
Đầu kỳ + giảm – tăng
Đầu kỳ – phát sinh tăng
Báo cáo vốn chủ sở hữu trình bày các thông tin nào sau đây?
Vốn CSH đầu kì/ cuối kì
Vốn CSH tăng / giảm
cả 2 đúng
cả 2 sai
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính tại:
Một giai đoạn
Một thời kỳ
Một thời điểm cuối kì kế toán
Nhiều năm
Nội dung chính của bảng cân đối kế toán là:
Doanh thu và chi phí
Tài sản và kết quả kinh doanh
Tài sản và nguồn hình thành tài sản
Dòng tiền
Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp bao gồm:
Doanh thu và chi phí
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Tiền và hàng tồn kho
Lợi nhuận và cổ tức
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phân loại dòng tiền theo:
2 hoạt động
3 hoạt động
4 hoạt động
5 hoạt động
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết:
Lợi nhuận trong kỳ
Tình hình tài sản
Tiền tăng hoặc giảm trong kỳ
Sự thay đổi vốn CSH
Báo cáo nào giải thích chi tiết các chỉ tiêu đã trình bày trong BCTC?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo KQKD
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo KQKD
Trong thuyết minh BCTC, tiền được trình bày chi tiết thành:
Tiền và doanh thu
Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển
Tiền ngân hàng và dài hạn
Tiền và lợi nhuận
Nội dung nào sau đây thường được trình bày trong thuyết minh BCTC?
Chiến lược kinh doanh
Chính sách kế toán áp dụng
Kế hoạch marketing
Kế hoạch nhân sự
Chất lượng thông tin kế toán yêu cầu thông tin phải:
Có lợi cho DN
Phù hợp ý quản lý
Khách quan và trung thực
Bảo mật tuyệt đối
Thông tin kế toán đầy đủ có nghĩa là:
Ghi nhận chọn lọc
Chỉ ghi khoản lớn
Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ trọng yếu
Ghi nhận theo ý chủ DN
Yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán nhằm:
Tăng lợi nhuận
Phục vụ ra quyết định đúng lúc
Giảm chi phí
Đảm bảo bí mật
Thông tin kế toán dễ hiểu có nghĩa là:
Chỉ kế toán hiểu
Không cần giải thích
Người sử dụng có thể hiểu và sử dụng
Chỉ dùng thuật ngữ chuyên sâu
Tính so sánh của thông tin kế toán cho phép:
So sánh DN với đối thủ
So sánh giữa các kỳ kế toán
So sánh mọi chỉ tiêu
So sánh tuỳ ý
Mục tiêu chung của chất lượng thông tin kế toán là:
Phục vụ kế toán viên
Phục vụ cơ quan thuế
Hỗ trợ người sử dụng ra quyết định
Tăng uy tín DN
Tài sản của doanh nghiệp được hiểu là:
Toàn bộ tiền doanh nghiệp đang có
Nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Các khoản doanh nghiệp phải trả
Phần vốn góp của chủ sở hữu
Điều kiện nào không phải là điều kiện ghi nhận tài sản?
Doanh nghiệp có quyền kiểm soát
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
Có giá phí xác định được
Có lợi nhuận ngay trong kỳ
Tài sản của doanh nghiệp được chia thành mấy loại?
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Tài sản ngắn hạn là tài sản có thời gian luân chuyển trong:
Dưới 6 tháng
Dưới 9 tháng
Trong 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh
Trên 1 năm
Khoản nào không thuộc tài sản ngắn hạn?
Hàng tồn kho
Phải thu của khách hàng
Máy móc thiết bị
Tiền của doanh nghiệp bao gồm:
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
Tất cả các đáp án trên
Hàng tồn kho không bao gồm khoản nào sau đây?
Nguyên vật liệu
Sản phẩm dở dang
Hàng hóa
Bất động sản đầu tư
Tài sản dài hạn có đặc điểm nào sau đây?
Giá trị nhỏ
Thời gian sử dụng dưới 1 năm
Giá trị lớn, thời gian sử dụng trên 1 năm
Luân chuyển nhanh
Khoản nào sau đây thuộc tài sản dài hạn?
Tiền gửi ngân hàng
Hàng tồn kho
Máy móc thiết bị
Phải thu khách hàng
Vốn chủ sở hữu là:
Tổng số tiền doanh nghiệp vay
Phần còn lại của tài sản sau khi trừ nợ phải trả
Tổng doanh thu của doanh nghiệp
Tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra
Vốn chủ sở hữu không phải là:
Khoản nợ của doanh nghiệp
Vốn góp của chủ sở hữu
Lợi nhuận chưa phân phối
Nguồn vốn của doanh
Vốn chủ sở hữu được chia thành mấy loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Những yếu tố nào sau đây thuộc vốn chủ sở hữu?
vốn góp
lợi nhuận chưa phân phối
nguồn csh khác
tất cả đáp án trên
Khoản nào sau đây thuộc chi phí của doanh nghiệp?
Tiền vay ngân hàng
Lương nhân viên
Vốn góp của chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng
Chi phí được hiểu là:
Khoản tiền doanh nghiệp thu được
Khoản tiêu hao tài sản để tạo doanh thu
Khoản nợ phải trả
Khoản lợi nhuận của doanh nghiệp
Câu 87: Đáp án nào sau đây là chi phí?
Khoản khấu hao tài sản cố định
điện nước dịch vụ
vật liệu xây dựng
tất cả đáp án trên
Nợ phải trả là:
Nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp
Khoản doanh thu chưa thu tiền
Khoản lợi nhuận giữ lại
Vốn góp của cổ
Khoản nào sau đây thuộc nợ ngắn hạn?
Vay dài hạn
Phải trả người bán
Tài sản cố định
Bất động sản đầu tư
Khoản nào sau đây thuộc nợ dài hạn?
Phải trả người lao động
Thuế phải nộp
Nhận ký quỹ dài hạn
Doanh thu nhận trước
Nợ phải trả có thể được thanh toán bằng hình thức nào sau đây?
Trả bằng tiền
Trả bằng tài sản khác
Chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu
Tất cả các đáp án trên
Doanh thu là:
Khoản làm giảm vốn chủ sở hữu
Khoản vốn góp thêm của chủ sở hữu
Khoản lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu
Khoản chi phí của doanh nghiệp
Khoản nào sau đây là doanh thu?
Lương nhân viên
Khấu hao TSCĐ
Doanh thu bán hàng
Thuế phải nộp
Giả định về thực thể kinh doanh khẳng định rằng:
Doanh nghiệp và chủ sở hữu là một
Hoạt động DN gắn liền với các DN khác
Hoạt động DN tách biệt với chủ sở hữu
DN không cần lập BCTC riêng
Theo giả định thực thể kinh doanh, doanh nghiệp phải:
Lập BCTC chung với chủ sở hữu
Lập BCTC riêng phản ánh hoạt động của DN
Không cần lập BCTC
Chỉ lập báo cáo thuế
Giả định hoạt động liên tục cho rằng doanh nghiệp:
Sắp giải thể
Hoạt động có thời hạn
Hoạt động vô thời hạn trong tương lai gần
Chỉ hoạt động trong 1 kỳ kế toán
Theo giả định hoạt động liên tục, tài sản được ghi nhận theo:
Giá thị trường
Giá ước tính
Giá gốc
Giá bán
Giả định hoạt động liên tục không ảnh hưởng đến nội dung nào sau đây
Phân loại tài sản
Phân loại công nợ
Ghi nhận chi phí hay tài sản
Xác định thuế suất
Giả định liên tục chi phối điều gì?
Việc ghi nhận doanh thu theo giá thị trường
Việc ghi nhận tài khoản chi tiêu thành chi phí kinh doanh
Việc xác định thuế suất thuế TNDN
Việc lựa chọn đơn vị tiền tệ kế toán
Giả định thước đo tiền tệ yêu cầu:
Ghi nhận mọi thông tin kể cả phi tiền tệ
Chỉ ghi nhận các đối tượng quy đổi được thành tiền
Ghi nhận theo giá thị trường
Ghi nhận theo giá tương
Đối tượng nào không được ghi sổ kế toán theo giả định thước đo tiền tệ?
Tiền mặt
Máy móc
Uy tín cá nhân của Giám đốc
Hàng tồn kho
Khi lập BCTC, đơn vị tiền tệ sử dụng là:
USD
Đơn vị tiền tệ nơi DN hoạt động
Đơn vị tiền tệ nơi BCTC được lập
Tiền tệ mạnh nhất
Theo giả định thước đo tiền tệ, kế toán chỉ ghi nhận các đối tượng:
Có giá trị tinh thần
Do chủ DN quyết định
Có ảnh hưởng lâu dài
Có thể quy đổi thành tiền
Giả định kỳ kế toán cho phép:
Chỉ lập báo cáo khi DN giải thể
Chia thời gian hoạt động thành các kỳ bằng nhau
Không cần lập báo cáo
Chỉ lập báo cáo cuối đời DN
Báo cáo kế toán được lập nhằm phản ánh:
Kế hoạch tương lai
Họat động sau mỗi kỳ kế toán
Ý kiến chủ quan của kế toán
Mong muốn của chủ DN
Kỳ kế toán thường là
3 tháng
6 tháng
1 năm
Tất cả đều đúng
Giả định kỳ kế toán không nhằm mục đích nào sau đây?
Phục vụ quản lý
Cung cấp thông tin kịp thời
Phản ánh kết quả hoạt động
Thay thế BCTC
Giả định nào là cơ sở để phân loại tài sản ngắn hạn – dài hạn?
Thước đo tiền tệ
Hoạt động liên tục
Thực thể kinh doanh
Trọng yếu
Giả định nào quy định chỉ ghi nhận đối tượng quy đổi được thành tiền?
Hoạt động liên tục
Thực thể kinh doanh
Thước đo tiền tệ
Kỳ kế toán
Giả định nào cho phép so sánh kết quả giữa các kỳ?
Thực thể kinh doanh
Kỳ kế toán
Thước đo tiền tệ
Hoạt động liên tục
Cơ sở dồn tích yêu cầu ghi nhận nghiệp vụ khi:
Thu tiền
Chi tiền
Phát sinh
Kết thúc kỳ
Theo cơ sở dồn tích, doanh thu được ghi nhận
Khi thu tiền
Khi phát sinh
Khi kết thúc năm
Khi kiểm toán
BCTC lập theo cơ sở dồn tích phản ánh tình hình DN trong:
Quá khứ
Hiện tại
Tương lai
Tất cả đáp án trên
Nguyên tắc giá phí dựa trên giả định:
Thước đo tiền tệ
Hoạt động liên tục và kỳ kế toán
Trọng yếu
Khách quan
Theo nguyên tắc giá phí, tài sản được ghi nhận theo:
Giá bán
Giá thị trường
Giá phí tại thời điểm nhận
Giá tương lai
Theo nguyên tắc giá phí, giá phí của tài sản được hiểu là:
Giá thị trường tại thời điểm sử dụng
Giá bán ước tính trong tương lai
Biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực DN bỏ ra để có được tài sản
Giá trị còn lại sau khấu hao
Giá phí của tài sản được hình thành từ:
Giá thị trường hiện hành
Các khoản chi phí DN bỏ ra để có được tài sản
Giá do chủ DN tự xác định
Giá trị đánh giá lại của tài sản
Theo nguyên tắc giá phí, giá phí của tài sản sẽ:
Không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng
Được chuyển hoá vào giá trị tài sản mới được hình thành
Được ghi nhận theo giá thị trường
Được ghi nhận theo giá bán dự kiến
Nguyên tắc nào quy định tài sản phải được ghi nhận theo giá phí tại thời điểm doanh nghiệp nhận tài sản?
Thận trọng
Phù hợp
Giá phí
Trọng yếu
Theo nguyên tắc giá phí, khi hình thành tài sản mới, các nguồn lực DN bỏ ra sẽ được:
Ghi nhận ngay là chi phí
Ghi nhận vào doanh thu
Chuyển hoá thành giá trị của tài sản
Ghi nhận vào lợi nhuận
Giá phí của tài sản phản ánh:
Giá trị hiện tại của tài sản
Giá trị lịch sử hình thành tài sản
Giá bán trong tương lai
Giá trị thanh lý
Theo nguyên tắc giá phí, khi doanh nghiệp mua tài sản, giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản là:
Giá thị trường
Giá bán lại
Giá phí tại thời điểm nhận tài sản
Giá trị đánh giá của kiểm toán
Nội dung “giá phí được chuyển hoá vào giá trị tài sản mới được hình thành” thể hiện rằng:
Mọi chi phí đều ghi nhận ngay
Chi phí liên quan được vốn hoá vào tài sản
Giá phí không liên quan đến tài sản
Giá phí chỉ dùng để tính thuế
Nguyên tắc khách quan yêu cầu thông tin kế toán phải:
Phù hợp mong muốn chủ DN
Có thể kiểm tra được
Mang tính ước đoán
Linh hoạt tùy tình huống
Nguyên tắc phù hợp yêu cầu:
Doanh thu ghi nhận trước
Chi phí ghi nhận tùy ý
Chi phí phù hợp với doanh thu cùng kỳ
Chỉ ghi chi phí khi trả tiền
Chi phí phải được ghi nhận khi:
Doanh thu liên quan được ghi nhận
Kết thúc năm
Thu tiền
Có hóa đơn
Nguyên tắc nhất quán nhằm đảm bảo:
Tính linh hoạt
Tính bí mật
Tính so sánh
Tính nhanh chóng
Theo nguyên tắc nhất quán, việc thay đổi chính sách kế toán:
Không được phép
Được phép và phải công khai
Tùy kế toán viên
Không cần thuyết minh
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu căn cứ vào:
Thời điểm thu tiền
Chuyển giao sở hữu hàng hóa/dịch vụ
Ý chí DN
Thời điểm ký hợp đồng
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu:
Ghi nhận doanh thu tối đa
Ghi nhận chi phí tối thiểu
Ghi nhận doanh thu khi chắc chắn
Luôn ghi lợi nhuận cao
Theo nguyên tắc thận trọng, kế toán sẽ ghi nhận:
Tài sản cao nhất
Công nợ thấp nhất
Tài sản thấp nhất, công nợ cao nhất
Tài sản và công nợ như nhau
Nguyên tắc trọng yếu cho rằng:
Mọi khoản đều như nhau
Chỉ ghi nhận khoản lớn
Khoản ảnh hưởng đến quyết định người dùng là trọng yếu
Dựa vào giá trị tuyệt đối
Không nên đánh giá tính trọng yếu dựa vào:
Ảnh hưởng đến quyết định
Độ lớn của 1 chi tiêu
Bản chất nghiệp vụ
Hoàn cảnh cụ thể
Nguyên tắc công khai yêu cầu:
Giữ bí mật thông tin
Công bố đầy đủ thông tin tài chính
Chỉ công bố khi cần
Công bố nội bộ
BCTC phải được công khai theo:
Ý muốn DN
Chuẩn mực quy định
Thỏa thuận riêng
Quyết định kế toán viên
Nguyên tắc nào giúp người sử dụng ra quyết định chính xác?
Trọng yếu
Công khai
Phù hợp
all
Nguyên tắc nào gắn liền với phân bổ chi phí?
Giá phí
Phù hợp
Thận trọng
Nhất quán
Nguyên tắc nào đảm bảo số liệu không bị chi phối bởi ý kiến cá nhân?
Khách quan
Trọng yếu
Công khai
Thận trọng
Kế toán công chứng chủ yếu cung cấp dịch vụ:
Bán hàng
Kiểm toán, thuế, tư vấn
Sản xuất
Quản lý nhân sự
Kế toán tư nhân là người:
Làm việc trong cơ quan nhà nước
Làm việc trong DN với tư cách người lao động
Hành nghề độc lập
Làm kiểm toán
Kế toán nhà nước làm việc trong:
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty cổ phần
Cơ quan nhà nước
Công ty kiểm toán
Kế toán pháp lý sử dụng kỹ năng kế toán để:
Lập BCTC
Tư vấn thuế
Điều tra gian lận
Quản lý tài chính
Đạo đức nghề nghiệp không bao gồm:
Chính trực
Khách quan
Bảo mật
Lợi nhuận
Tính chính trực yêu cầu kế toán viên phải:
Trung thực
Linh hoạt
Theo chỉ đạo DN
Che giấu thông tin
Nguyên tắc đạo đức yêu cầu không bị chi phối lợi ích cá nhân là:
Chính trực
Khách quan
Bảo mật
Thận trọng
Năng lực chuyên môn yêu cầu kế toán viên:
Làm theo kinh nghiệm
Không cần cập nhật kiến thức
Có trình độ và thận trọng
Chỉ cần trung thực
Thận trọng trong đạo đức nghề nghiệp giúp:
Tăng lợi nhuận
Giảm sai sót nghề nghiệp
Che giấu rủi ro
Làm việc nhanh hơn
Tư cách nghề nghiệp yêu cầu kế toán viên:
Tuân thủ pháp luật
Hành xử đúng mực
Bảo vệ uy tín nghề
Tất cả các đáp án trên
Kế toán viên vi phạm đạo đức nghề nghiệp khi:
Tuân thủ chuẩn mực
Bảo mật thông tin
Cố ý làm sai số liệu
Cập nhật kiến thức
Yếu tố quan trọng nhất giúp thông tin kế toán đáng tin cậy là:
Kỹ thuật
Phần mềm
Đạo đức nghề nghiệp
Quy mô DN
