Font size
WorksheetsNL MKT Ngân hàng trắc nghiệm – Trang bìa
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Bước đầu tiên trong quy trình nghiên cứu tiếp thị là gì?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý số liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
Thu thập dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quy trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu được
Phân tích thông tin
Tìm cách giải quyết vấn đề cần nghiên cứu
Chuyển dữ liệu cho các nhà quản lý Marketing để họ xem xét
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:
Tầm quan trọng thứ hai
Đã có sẵn
Thu thập sau dữ liệu sơ cấp
(b) và (c)
Không có câu nào đúng
Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu tiếp thị:
Nghiên cứu tiếp thị luôn tốn kém vì chi phí thực hiện các cuộc phỏng vấn rất cao
Các doanh nghiệp cần có bộ phận nghiên cứu tiếp thị của riêng mình
Nghiên cứu tiếp thị có phạm vi rộng hơn nghiên cứu khách hàng
Các nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định
Dữ liệu thứ cấp có thể được thu thập từ các nguồn sau:
Bên trong doanh nghiệp
Bên ngoài doanh nghiệp
Cả trong và ngoài doanh nghiệp
Khảo sát khảo sát
Nghiên cứu marketing nhằm:
Mang thông tin về môi trường tiếp thị và chính sách tiếp thị của doanh nghiệp
Thâm nhập vào một thị trường nhất định
Để tổ chức kênh phân phối tốt hơn
Để bán được nhiều sản phẩm hơn với giá cao hơn
Làm phong phú thêm kho thông tin của doanh nghiệp
Dữ liệu so sánh có thể được thu thập theo cách nào sau đây?
Quan sát
Cuộc thí nghiệm
Điều tra phỏng vấn
(b) và (c)
Tất cả các phương pháp trên
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một câu trả lời có thể
Kết thúc bằng dấu câu
Các tùy chọn trả lời đã được liệt kê trước đó
Không phải tất cả các tùy chọn trả lời được đưa ra
Câu nào sau đây không phải là ưu điểm của dữ liệu chính so với dữ liệu thứ cấp:
Cập nhật nhiều hơn
Chi phí tìm kiếm thấp hơn
Độ tin cậy cao hơn
Sau khi được thu thập, xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn
Trong số các phương pháp điều tra phỏng vấn sau đây, phương pháp nào cho độ tin cậy nhất và thu được nhiều thông tin nhất?
Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn qua mail
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Phỏng vấn nhóm
Không có cách nào đảm bảo cả hai yêu cầu trên
Điều nào sau đây là đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua thư (thư)?
Phản hồi nhanh hơn
Lượng thông tin thu được nhiều hơn đáng kể
Chi phí phỏng vấn cao hơn
Có thể được đính kèm dễ dàng hơn
Thông tin marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Trí tuệ cạnh tranh
Thông tin từ báo cáo tồn kho của nhà phân phối
Thông tin từ nhà cung cấp dịch vụ cung cấp thông tin
Thông tin từ đại chúng
Thông tin từ các cơ quan chính phủ
Câu hỏi mà các phương án trả lời không được cung cấp trong bảng câu hỏi là loại câu hỏi nào?
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng hoặc câu hỏi mở
Cấu trúc câu hỏi
Thứ tự đúng của các bước phụ trong bước đầu tiên của quy trình nghiên cứu tiếp thị là:
Vấn đề quản lý, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề quản lý
Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, vấn đề quản lý
Vấn đề quản lý, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu
Không có câu trả lời chính xác
Một nghiên cứu tiếp thị gần đây của doanh nghiệp X xác định rằng nếu giá bán sản phẩm tăng 15% thì doanh thu sẽ tăng 25% . Phương pháp nghiên cứu nào đã được sử dụng trong nghiên cứu này?
Quan sát
Cuộc thí nghiệm
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Đầu dò
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc môi trường marketing vi mô của doanh nghiệp?
Trung gian tiếp thị
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm
Đối thủ cạnh tranh
Môi trường marketing vi mô được thể hiện bởi các yếu tố sau, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư
Lợi thế cạnh tranh
Các chỉ số tiêu thụ
Trong các đối tượng sau, đối tượng nào là ví dụ về trung gian tiếp thị?
Đối thủ cạnh tranh
Công chúng
Các nhà cung cấp
Công ty vận tải, ô tô
Niềm tin và giá trị ……… rất ổn định và ít thay đổi nhất.
Mọi người
Sơ đẳng
Nhánh văn hóa
Văn hóa
Các nhóm bảo vệ quyền lợi của công chúng không ủng hộ:
Chủ nghĩa tiêu dùng
Chính sách của chính phủ để bảo vệ môi trường
Văn hóa là yếu tố quan trọng trong marketing hiện đại vì:
Không có sản phẩm nào không chứa đựng yếu tố văn hóa.
Hành vi của người tiêu dùng ngày càng giống nhau.
Nhiệm vụ của người làm Tiếp thị là điều chỉnh hoạt động tiếp thị sao cho phù hợp với yêu cầu của văn hóa.
Trên thế giới với quá trình toàn cầu hóa, sự cạnh tranh về văn hóa giữa các quốc gia ngày càng có nhiều điểm tương đồng.
Môi trường marketing của doanh nghiệp có thể được định nghĩa là:
Một tập hợp các yếu tố có thể kiểm soát được.
Một tập hợp các yếu tố không thể kiểm soát.
Tập hợp các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.
Tập hợp các yếu tố kiểm soát được và không kiểm soát được.
Các nhóm người được coi là công chúng hoạt động của một doanh nghiệp thường có các đặc điểm sau:
Các doanh nghiệp đang tìm kiếm sự quan tâm của họ.
Các doanh nghiệp đang nhận được sự chú ý của họ.
Họ quan tâm đến doanh nghiệp với thái độ thiện chí.
Họ quan tâm đến doanh nghiệp vì họ có nhu cầu về sản phẩm của công ty.
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy:
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.
Cơ hội kinh doanh và điểm yếu.
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp.
Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học:
Quy mô dân số và tốc độ tăng dân số.
Cơ cấu tuổi trong dân số.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Thay đổi quy mô hộ gia đình.
Khi Tiếp thị sản phẩm trên thị trường, yếu tố địa lý và yếu tố khí hậu có ảnh hưởng quan trọng nhất về:
Thu nhập của dân cư không đồng đều.
Yêu cầu thích ứng sản phẩm.
Nhu cầu của người dân khác nhau.
Không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động Marketing.
Đối thủ cạnh tranh của dầu gội Clear là tất cả các sản phẩm dầu gội khác trên thị trường. Đối thủ cạnh tranh đang xem xét đối thủ cạnh tranh như ở trên này ở cấp độ:
Cạnh tranh mong muốn.
Cạnh tranh giữa các chủng loại sản phẩm.
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm.
Cạnh tranh giữa các thương hiệu.
Các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ cho quá trình sản xuất để kiếm lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu đã đề ra được gọi là thị trường……
Mua và bán.
Quốc tế.
Ngành công nghiệp.
Sự tiêu thụ.
Chính phủ.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng?
Kinh tế
Văn hoá
Chính trị
Khuyến mãi
Không có câu nào đúng
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp… là những ví dụ về các nhóm:
Sơ trung
Sơ đẳng
Tham khảo trực tiếp
(b) và (c)
(b) và (a)
Một khách hàng có ý định mua xe máy A nhưng nhận được thông tin từ một người bạn của công ty này rằng dịch vụ bảo trì của công ty này không được tốt lắm. Thông tin trên là:
Một loại tiếng đồn trong tin nhắn
Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng
Một yếu tố cần xem xét trước khi sử dụng
Thông tin thứ cấp
Khi một cá nhân có giằng điều chỉnh thông tin nhận được theo suy nghĩ của mình, quá trình nhận thức đó là:
đặt phòng có chọn lọc
Sự nhận thức có chọn lọc
Biến dạng có chọn lọc
Hiệp hội chọn lọc
Khái niệm “động cơ” được hiểu là:
Hành vi định hướng.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu đã trở thành mệnh lệnh buộc con người phải hành động để thỏa mãn nhu cầu đó.
Chất kích thích môi trường.
Một khách hàng có thể không hài lòng với các sản phẩm mà họ đã mua và sử dụng; Trạng thái không hài lòng cao nhất được thể hiện qua thái độ nào sau đây?
Hãy tìm sản phẩm thay thế cho sản phẩm bạn vừa mua trong lần mua tiếp theo.
Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó.
Tẩy chay và tung tin xấu về sản phẩm đó.
Khiếu nại lãnh đạo doanh nghiệp.
Theo lý thuyết của Maslow?, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào??
Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự thỏa mãn.
An toàn, sinh lý, tự thỏa mãn, tôn trọng, cá nhân.
Sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, tự thỏa mãn.
Không có câu nào đúng.
Người có quyết định ảnh hưởng đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:
Quyết định
Người ảnh hưởng
Người ủng hộ
Người mua sắm
Việc thu thập ý kiến theo niềm tin của một khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nhất định được gọi là:
Thuộc tính nổi bật.
Chức năng hữu ích.
Giá trị tiêu dùng.
Hình ảnh thương hiệu.
Theo định nghĩa, …… của một người được thể hiện thông qua sở thích, hành động, quan điểm về các yếu tố xung quanh.
Nhân cách
Tâm thần
Quan niệm bản thân
Cách sống
Hành vi mua của tổ chức khác với hành vi mua của người tiêu dùng ở chỗ:
Tổ chức mua nhiều loại sản phẩm hơn.
Khi các tổ chức mua, sẽ có nhiều người tham gia vào quá trình mua hơn.
Hợp đồng, báo giá… thường không có nhiều trong hành vi mua hàng của người tiêu dùng.
Người tiêu dùng chuyên nghiệp hơn.
Hai khách hàng có động cơ giống nhau, nhưng khi bước vào cùng một cửa hàng, họ có những lựa chọn khác nhau về thương hiệu là vì họ khác biệt ở
Chú ý
Nhận thức
Thái độ và niềm tin
Không có câu nào đúng
Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng thường tiếp nhận thông tin từ các nguồn thông tin …… nhiều nhất, nhưng nguồn thông tin …… lại quan trọng đối với hành động mua hàng
Cá nhân/Công cộng
Thương mại/Công cộng
Thương mại/Cá nhân
Chung/Thương mại
Ảnh hưởng của vợ và chồng trong quyết định mua hàng
Phụ thuộc vào người có thu nhập cao hơn
Thông thường giống nhau
Thường thay đổi từ sản phẩm này sang sản phẩm khác
Thường là theo ý của người vợ vì họ là người mua
Thường là theo ý muốn của chồng nếu vợ không đi làm
Trong số các câu sau đây, câu nào không đúng khi so sánh sự khác biệt giữa việc mua hàng của doanh nghiệp và việc mua hàng của người dùng cuối
Số lượng người mua ít hơn
Mối quan hệ lâu dài và thân thiết giữa khách hàng và nhà cung cấp
Đàm phán ít quan trọng hơn
Rủi ro phức tạp hơn
Nhu cầu là gì
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là một nhu cầu đặc thù tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của cá thể
Là mong muốn được kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán
Tất cả các phương án trên đều đúng
Nhu cầu của con người có đặc điểm gì
Đa dạng phong phú và luôn biến đổi
Đa dạng phong phú và luôn cố định
Cụ thể và luôn bền vững
Cả A và C
Hàng hóa là gì
Là những thứ có thể thỏa mãn được mong muốn hay nhu cầu, yêu cầu và được cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn người sản xuất
Là những thứ có thể thỏa mãn được mong muốn hay nhu cầu, yêu cầu và được cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thỏa mãn người tiêu dùng
Cả A và B
Tất cả đều sai
Theo Philip Kotler, mối quan hệ giữa nhu cầu cụ thể và hàng hóa có mấy cấp độ
3
4
5
6
Tìm câu trả lời sai: Mối quan hệ giữa nhu cầu cụ thể và hàng hóa được thể hiện ở
Nhu cầu cụ thể được thỏa mãn một phần
Nhu cầu cụ thể không được thỏa mãn
Nhu cầu cụ thể được thỏa mãn hoàn toàn
Tất cả đều sai
Trao đổi là gì
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả 2 phía mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả 2 không mong muốn
Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà chỉ có 1 bên mong muốn
Cả A và C
Trao đổi cần có mấy điều kiện
2
3
4
5
Để thực hiện giao dịch người ta cần các điều kiện nào
Hai vật có giá trị
Thỏa thuận các điều kiện giao dịch
Thời gian và địa điểm được thỏa thuận
Tất cả các phương án trên
Thị trường là gì
Là một tập hợp những người mua hàng hiện có và sẽ có
Là một tập hợp những người bán hàng hiện có và sẽ có
Là một tập hợp những người sản xuất hiện có và sẽ có
Tất cả các phương án trên
Marketing là gì
Là hoạt động của con người nhằm thỏa mãn các nhu cầu thông qua trao đổi
Là một quá trình mà ở đó cấu trúc nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ được dự đoán và được thỏa mãn thông qua một quá trình bao gồm nhận thức thúc đẩy và phân phối
Là sự dự đoán, sự quản lý, sự điều chỉnh và sự thỏa mãn nhu cầu thông qua quá trình trao đổi
Tất cả đều đúng
Quản lý Marketing là gì
Là một quá trình phân tích xây dựng, thực hiện và kiểm tra
Là một quá trình quản lý và kiểm tra
Là một quá trình phân tích, quản lý và kiểm tra
Cả a và b
Theo Philip Kotler, có mấy quan niệm cơ bản tạo cơ sở cho quá trình quản lý Marketing ở các doanh nghiệp
3
4
5
6
Theo Philip Kotler, các quan niệm cơ bản tạo cơ sở cho quá trình quản lý Marketing ở doanh nghiệp gồm
Hoàn thiện sản xuất và hàng hóa
Gia tăng nỗ lực thương mại
Quan niệm Marketing và quan niệm marketing đạo đức xã hội
Tất cả các phương án trên
Câu ngạn ngữ Mỹ "Nếu hoàn thiện được chiếc bẫy chuột thì trời đã tối" nói đến quan niệm nào
Quan niệm Marketing
Quan niệm hoàn thiện sản xuất
Quan niệm gia tăng nỗ lực thương mại
Quan niệm hoàn thiện hàng hóa
Giải pháp hoàn thiện sản xuất bao gồm
Giải pháp về công nghệ
Về quản lý
Nâng cao kỹ năng của người lao động
Cả a, b, c
“Chỉ bán cái mà khách hàng cần chứ không bán cái doanh nghiệp có” doanh nghiệp đã vận dụng quan niệm nào
Quan niệm hoàn thiện sản phẩm
Quan niệm gia tăng nỗ lực thương mại
Quan niệm Marketing
Quan niệm hoàn thiện sản phẩm
Quan niệm Marketing đạo đức xã hội cần phải cân bằng mấy yếu tố
2
3
4
5
Xét ở góc độ Marketing theo Philip Kotler có những loại nhu cầu nào
Cầu tiêu cực, cầu tiềm năng, cầu đầy đủ
Cầu quá thừa, cầu suy giảm và cầu thất thường
Không có cầu và nhu cầu có hại
Tất cả các phương án trên
Chiến lược Marketing được hiểu là
Một hệ thống các quyết định kinh doanh mang tính dài hạn mà doanh nghiệp cần thực hiện nhằm đạt tới các mục tiêu đặt ra
Một hệ thống các quyết định kinh doanh mang tính ngắn hạn mà doanh nghiệp cần thực hiện nhằm đạt tới các mục tiêu đặt ra
Một hệ thống các quyết định kinh doanh mang tính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp cần thực hiện nhằm đạt tới các mục tiêu đặt ra
Tất cả đều sai
Theo Philip Kotler, hệ thống thông tin Marketing gồm những bộ phận nào
Chế độ báo cáo nội bộ, bộ phận thu thập thông tin marketing, bộ phận nghiên cứu marketing và bộ phận phân tích thông tin marketing
Bộ phận thu thập thông tin marketing, bộ phận nghiên cứu marketing và bộ phận phân tích thông tin marketing, bộ phận thực hiện marketing
Bộ phận nghiên cứu marketing và bộ phận phân tích thông tin marketing, bộ phận thực hiện marketing, bộ phận đánh giá kết quả marketing
Tất cả đều sai
Nhiệm vụ nghiên cứu Marketing gồm
Đặc tính của thị trường, các xu thế hoạt động kinh doanh và hàng hóa của đối thủ cạnh tranh
Sự phản ứng của khách hàng đối với mặt hàng mới
Dự báo ngắn hạn và dài hạn
Cả A, B, C
Nghiên cứu Marketing là gì
Đó là quá trình thu thập, tập hợp, ghi chép, phân tích và xử lý các dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh
Đó là quá trình thu thập, ghi chép, phân tích và xử lý các dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh
Đó là quá trình tập hợp, ghi chép, phân tích và xử lý các dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh
Tất cả các phương án trên
Quá trình nghiên cứu Marketing gồm mấy bước
3
4
5
6
Số liệu thông tin được thu thập từ
Thông tin sơ cấp
Thông tin thứ cấp
Thông tin sơ cấp và thứ cấp
Thông tin sơ cấp, trung cấp và thứ cấp
Phân tích dữ liệu là bước thứ mấy trong quá trình nghiên cứu Marketing
2
3
4
5
Phương pháp chính để thu thập dữ liệu gồm
Khảo sát, quan sát, thử nghiệm và mô phỏng
Phỏng vấn, khảo sát, thu thập và ghi chép
Thu thập, ghi chép và mô phỏng
Tất cả a, b, c
Có 2 phương thức chọn mẫu là
Chọn mẫu xác suất và chọn mẫu có chủ định
Chọn mẫu chi tiết và chọn mẫu xác suất
Chọn mẫu chủ định và chọn mẫu chi tiết
Chọn mẫu xác suất và chọn mẫu tổng hợp
Hệ thống thông tin marketing là gì
Hệ thống liên kết giữa con người và thiết bị với các phương pháp hoạt động hợp lý nhằm thu thập và xử lý thông tin
Hệ thống liên kết giữa con người và con ngươi với các phương pháp hoạt động hợp lý nhằm thu thập và xử lý thông tin
Hệ thống liên kết giữa doanh nghiệp và khách hàng với các phương pháp hoạt động hợp lý nhằm thu thập và xử lý thông tin
Tất cả các phương án trên
Nhà quản lý marketing thu thập thông tin từ
Sách báo và tạp chí chuyên ngành
Từ đại lý và các nhà bán buôn
Từ đối thủ và của những tổ chức
Tất cả các phương án trên
Nhóm nhân tố vi mô gồm những loại nhân tố nào?
Nhân tố công ty và nhà cung cấp
Người môi giới marketing và khách hàng
Đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp
Cả a, b, c
Có mấy nhóm khách hàng của doanh nghiệp?
2
3
4
5
Độc quyền nhóm xuất hiện khi nào?
Trên thị trường tồn tại nhiều nhà cạnh tranh, kinh doanh nhiều mặt hàng
Trên thị trường tồn tại một số ít nhà cạnh tranh và kinh doanh cùng một mặt hàng
Trên thị trường tồn tại một số ít nhà cạnh tranh và kinh doanh nhiều mặt hàng
Cả A và C
Câu nào không phải là đặc điểm của độc quyền nhóm?
Quy mô thị trường rất lớn và được phân đoạn
Không chia một hoặc một đoạn thị trường
Được tạo ra do một số hay một nhóm các nhà sản xuất
Tất cả đều sai
Cạnh tranh thuần túy còn được gọi là gì?
Cạnh tranh không hoàn hảo
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh hoàn hảo
Tất cả đều sai
Người ta phân loại công chúng trực tiếp của doanh nghiệp thành những loại nào?
Công chúng thuộc các phương tiện truyền thông đại chúng và công chúng thuộc cơ quan nhà nước
Nhóm hành động vì lợi ích công dân và nội bộ doanh nghiệp
A và B: là một nhóm bất kỳ quan tâm thực sự hay có thể quan tâm làm ảnh hưởng đến khả năng đề ra của doanh nghiệp
Tất cả đều sai
Nhóm nhân tố vĩ mô gồm gì?
Kinh tế, nhân khẩu và khoa học công nghệ
Văn hóa và chính trị
Khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Chỉ có A và B
Môi trường nhân khẩu gồm những khía cạnh nào?
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Trình độ học vấn và thay đổi trong phân phối lại thu nhập
Thay đổi trong gia đình và nơi cư trú
Cả a, b, c
Theo quy luật Engel, khi thu nhập khả dụng và thu nhập ròng tăng lên thì điều gì xảy ra?
Các khoản chi tiêu cũng tăng lên
Các khoản chi tiêu và sự sẵn sàng mua của người tiêu dùng cũng tăng lên
Các khoản chi tiêu giảm đi
Tất cả đều sai
Theo quan niệm marketing, thị trường được hiểu là gì?
Tập hợp những người mua hàng hiện tại và tiềm năng
Tập hợp những người mua hàng quá khứ và hiện tại
Cả A và B
Không câu nào đúng
Theo quan niệm kinh tế học phương Tây, thị trường được hiểu là gì?
Tập hợp những người mua hàng hiện tại và tiềm năng
Tập hợp những người mua hàng quá khứ và hiện tại
Những nhóm người mua và người bán thuộc hiện những giao dịch liên quan tới bất kỳ những thứ gì có giá trị
Chỉ có A và C
Để tìm kiếm và khai thác thị trường mục tiêu tốt nhất, doanh nghiệp phải tập trung vào loại nhiệm vụ chính nào?
Khai thác thị trường hiện có bằng cách thâm nhập sâu hơn vào thị trường này với nhiều giải pháp khác nhau
Tìm mọi phương thức có thể để mở rộng ranh giới thị trường hiện tại
Khai thác thị trường mới với nhiều loại sản phẩm mới
Cả A và B
Doanh nghiệp phân chia thị trường thành những loại nào trong các lựa chọn sau?
Thị trường tiềm năng, thị trường thực tế, thị trường mục tiêu và thị trường cần thâm nhập
Thị trường tiềm năng, thị trường mục tiêu, thị trường ngắn hạn và thị trường dài hạn
Thị trường mục tiêu, thị trường ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Tất cả a, b, c
Thị trường tiềm năng được hiểu là gì?
Thị trường mà doanh nghiệp có thể khai thác trong tương lai
Thị trường mà doanh nghiệp có thể khai thác trong tương lai bao gồm những khách hàng chưa mua hàng của doanh nghiệp và khách hàng đang mua hàng của đối thủ
Thị trường mà doanh nghiệp đang khai thác và sẽ khai thác trong tương lai
Tất cả đều sai
Thị trường thực tế được hiểu là gì?
Thị trường mà doanh nghiệp có thể khai thác trong tương lai
Thị trường chiếm phần lớn doanh số bán của doanh nghiệp
Thị trường mà doanh nghiệp đang khai thác
Thị trường doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh và gia tăng thị phần
Phân đoạn thị trường là gì?
Quá trình phân chia thị trường thành những đoạn nhỏ hơn mang tính không đồng nhất
Quá trình phân chia thị trường thành những đoạn nhỏ hơn mang tính đồng nhất cao
Quá trình phân chia thị trường thành những đoạn khác biệt mang tính không đồng nhất
Tất cả đều đúng
Tiêu thức phân đoạn thị trường gồm những tiêu thức nào?
Địa lý kinh tế, đặc điểm nhân khẩu học và lối sống hành vi
Kinh tế xã hội, đặc điểm nhân khẩu học và lối sống hành vi
Khoa học công nghệ, địa lý kinh tế và đặc điểm nhân khẩu học
Không có phương án đúng
Phân đoạn thị trường tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nào?
Doanh nghiệp lớn
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp mới thành lập
Cả a, b, c
Định vị sản phẩm trên đoạn thị trường lựa chọn là bước thứ mấy trong phát triển một kế hoạch phân đoạn cụ thể (phân đoạn thị trường → lựa chọn thị trường mục tiêu → định vị thị trường)?
3
4
5
6
Marketing phân loại khách hàng trong nước thành những loại nào?
Cá nhân và tổ chức
Cá nhân và doanh nghiệp
Doanh nghiệp và tổ chức
Cả a, b, c
Tiến trình quyết định mua của khách hàng là người mua cá nhân gồm các bước nào theo thứ tự?
Nhận thức vấn đề; tìm kiếm thông tin
Đánh giá các phương án lựa chọn
Quyết định mua hàng; thái độ sau khi mua hàng
Tất cả các phương án trên lần lượt từ a → c
Người mua hàng tổ chức (người tiêu dùng tổ chức) được hiểu là gì?
Những tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để phục vụ cho các nhu cầu hoạt động chung
Những tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để phục vụ để sản xuất, để bán lại
A hoặc B
Không có phương án đúng
So với người tiêu dùng cuối cùng, người tiêu dùng tổ chức khác biệt về điều gì?
Bản chất sử dụng
Bản chất chọn nhà cung cấp
Bản chất mua hàng
Cả a, b, c
Khi mua hàng, người tiêu dùng tổ chức thường vận dụng các phương pháp phân tích đặc thù nào?
Phân tích giá trị sản phẩm và phân tích giá trị tập trung
Phân tích giá trị sản phẩm và đánh giá nhà cung cấp
Đánh giá nhà cung cấp và phân tích giá trị tập trung
Cả a, b, c
Với các hợp đồng mua hàng quan trọng và phức tạp, người tiêu dùng tổ chức thường sử dụng cách thức nào?
Mua hàng trực tiếp
Mua hàng gián tiếp
Đấu thầu và thương lượng
Cả A và B
Về phương diện tiếp cận thị trường, người tiêu dùng tổ chức có những đặc điểm nào?
Nhu cầu của người tiêu dùng tổ chức bắt nguồn từ nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng
Số lượng người tiêu dùng tổ chức thường ít hơn và tập trung hơn so với người tiêu dùng cuối cùng
Người tiêu dùng tổ chức thường mua theo định kỳ thông qua hợp đồng
Cả a, b, c
Có hai loại hình thức dịch vụ mà người tiêu dùng tổ chức thường yêu cầu là gì?
Dịch vụ trực tiếp và dịch vụ tương tác
Dịch vụ gián tiếp và dịch vụ tương tác
Dịch vụ đại diện và dịch vụ tương tác
Không có câu nào đúng
Phát triển một kế hoạch mua của người tiêu dùng tổ chức bao gồm mấy bước?
3
4
5
6
Trong kế hoạch mua của người tiêu dùng tổ chức, tìm kiếm nhà cung cấp là bước thứ mấy?
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Mục đích xây dựng kế hoạch hóa chiến lược Marketing là gì?
Chỉ ra định hướng của công ty
Giúp công ty phân bổ nguồn nhân lực hợp lý
Giúp các bộ phận của công ty tự đánh giá, nhận thức về những điểm mạnh và điểm yếu của mình
Cả a, b, c
Xây dựng kế hoạch chiến lược marketing là gì?
Nhằm tiếp cận thị trường, nghiên cứu sân sau của ai đó và giành những thị phần lớn hơn tại những thị trường hạn chế
Nhằm tiếp cận thị trường mới, nghiên cứu sân sau của ai đó và giành những thị phần nhỏ hơn tại những thị trường hạn chế
Nhằm tiếp cận thị trường, nghiên cứu sân sau của ai đó và giành những thị phần lớn hơn tại những thị trường không hạn chế
Không câu nào đúng
Kế hoạch Marketing có thể được phân loại theo tiêu chí nào?
Thời gian, quy mô
Thời gian, quy mô và phương thức thực hiện
Thời gian, không gian, quy mô và phương thức thực hiện
Cả a, b, c
Kế hoạch Marketing trung hạn có thời gian là bao lâu?
2–3 năm
2–4 năm
2–5 năm
2–6 năm
Người ta có thể xây dựng các kế hoạch marketing theo cách thức nào?
Từ dưới lên trên
Từ trên xuống dưới
A hoặc B
A và B
Quy trình xây dựng và thực hiện kế hoạch bao gồm mấy bước?
5
6
7
8
Thiết lập các bộ phận kinh doanh chiến lược là bước thứ mấy trong quy trình xây dựng và thực hiện kế hoạch hóa chiến lược marketing?
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
SBU là gì?
Là một đơn vị, một dây truyền sản xuất hay một bộ phận sản phẩm tự chủ độc lập bên trong công ty với một thị trường xác định và một người quản lý, lãnh đạo có trách nhiệm
Là một đơn vị, một dây truyền phân phối hay một bộ phận sản phẩm tự chủ độc lập bên trong công ty với một thị trường xác định và một người quản lý, lãnh đạo có trách nhiệm
Đơn vị, một dây truyền sản xuất và một bộ phận sản phẩm tự chủ độc lập bên trong công ty với một thị trường xác định và một người quản lý, lãnh đạo có trách nhiệm
Là một đơn vị, một dây truyền sản xuất hay một bộ phận sản phẩm tự chủ độc lập bên trong công ty với một thị trường cụ thể và một người quản lý, lãnh đạo có trách nhiệm
Biểu tượng “Ngôi sao – Bò sữa – ? – Con chó” đề cập tới ma trận nào?
Cơ hội thị trường sản phẩm
BCG
PIMS
GE
Theo Philip Kotler thì sản phẩm là gì?
Là những cái gì có thể cung cấp cho thị trường, do thị trường đòi hỏi và thỏa mãn được nhu cầu thị trường
Là những cái gì có thể cung cấp cho thị trường, do thị trường đòi hỏi và thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng
Là những cái gì có thể cung cấp cho thị trường, do thị trường đòi hỏi và thỏa mãn được nhu cầu thị trường và khách hàng
Tất cả đều sai
Cấu trúc sản phẩm được xác định theo những cấp độ nào?
Sản phẩm hữu hình, sản phẩm vô hình và sản phẩm thực
Sản phẩm hữu hình, sản phẩm vô hình và sản phẩm mở rộng
Sản phẩm hữu hình, sản phẩm thực và sản phẩm mở rộng
Cả a và b
Sản phẩm tiêu dùng gồm có những loại nào?
Hàng hóa thiết yếu
Hàng hóa lâu bền
Hàng hóa đặc biệt
Cả a, b, c
“Mua thuần túy, mua lặp lại, mua có sự cân nhắc và mua có kế hoạch” muốn nhắc tới kiểu tiêu dùng nào?
Tiêu dùng hàng ngày
Hàng tặng cửu
Hàng mua theo tùy hứng
Cả b và c
Hàng hóa tiêu dùng lâu bền được chia làm những nhóm chính nào?
Hàng hóa dựa trên đặc điểm và loại hàng hóa
Hàng hóa dựa trên giá cả
Hàng hóa dựa trên công dụng sản phẩm
Cả a và b
Sản phẩm dịch vụ gồm những loại sản phẩm nào?
Sản phẩm dịch vụ tiêu dùng, sản phẩm dịch vụ công nghiệp
Sản phẩm dịch vụ công nghiệp và nông nghiệp
Sản phẩm dịch vụ hàng hóa và tiêu dùng
Cả a và c
Hình thức quản lý sản phẩm gồm những gì?
Giám đốc Marketing và giám đốc sản phẩm
Hội đồng kế hoạch sản phẩm
Giám đốc sản phẩm mới và nhóm quản lý sản phẩm
Cả a, b, c
Cứ mỗi sản phẩm đưa ra thị trường thì hội đồng tạm ngưng hoạt động. Đây là hình thức tổ chức quản lý sản phẩm nào?
Nhóm quản lý sản phẩm
Giám đốc sản phẩm mới
Giám đốc Marketing
Hội đồng kế hoạch sản phẩm
Vòng đời sản phẩm là gì?
Là quãng thời gian phẩm tồn tại thực sự trên thị trường kể từ khi sản phẩm được thương mại hóa tới khi bị đào thải khỏi thị trường
Là quãng thời gian phẩm tồn tại trên thị trường kể từ khi sản phẩm được thương mại hóa tới khi bị đào thải khỏi thị trường
Là quãng thời gian phẩm tồn tại thực sự trên thị trường kể từ khi sản phẩm được đưa ra thị trường tới khi bị đào thải khỏi thị trường
Tất cả đều sai
Sắp xếp nào đúng với vòng đời sản phẩm?
Giới thiệu trưởng thành, tăng trưởng và suy thoái
Giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và bão hòa
Giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái
Tất cả đều sai
Hoạch định mục tiêu trong chính sách giá gồm những gì?
Doanh số bán và lợi nhuận
Mục tiêu thị phần và đánh dấu chất lượng sản phẩm
Mục tiêu cần thiết khác
Cả a, b, c
Nhà sản xuất định giá sản phẩm thấp hơn giá thị trường thì doanh nghiệp đang hướng tới mục tiêu nào?
Doanh số bán và lợi nhuận
Mục tiêu thị phần
Mục tiêu cần thiết khác
Một công ty hàng không thông báo bán “vé đại hạ giá” để thu hút một lượng khách hàng đủ lớn. Với mức giá này doanh nghiệp sẽ ở trạng thái nào?
Doanh nghiệp luôn có lãi
Doanh nghiệp chỉ cần đủ chi phí thuần tuý
Doanh nghiệp chưa có hoặc có một phần rất ít lợi nhuận
Cả b và c
Mục tiêu sống sót thường được áp dụng đối với doanh nghiệp nào?
Doanh nghiệp đang phát triển
Doanh nghiệp đang phá sản
Doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả
Không câu nào đúng
Cầu của ô tô tăng 10% trong tháng này và giá của loại sản phẩm đó tăng 20%. Hệ số co giãn bằng bao nhiêu?
2%
5%
0,2%
0,5%
Có những loại chi phí nào?
Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí cố định bình quân và chi phí biến đổi bình quân
Tổng chi phí cố định và tổng chi phí biến đổi bình quân
Cả a, b
Xét về ngắn hạn, các đường cong biểu diễn các loại chi phí thường vận động như thế nào?
Vận động theo hướng dốc xuống
Vận động theo hướng dốc lên
Vận động theo hướng dốc lên nhưng thắt dần
Cả a, b, c
Xét về dài hạn, các đường cong biểu diễn các loại chi phí thường vận động như thế nào?
Vận động theo hướng dốc xuống
Vận động theo hướng dốc lên
Vận động theo hướng dốc lên nhưng thấp dần
Cả a, b, c
Có những chính sách định giá phổ biến nào?
Chính sách định giá hớt váng và dựa trên cơ sở chi phí
Chính sách dựa trên nhận thức của khách hàng và phản ứng cạnh tranh
Theo định hướng nhu cầu và truyền thông
Cả a, b, c
Doanh nghiệp sản xuất được 100 máy tính với tổng chi phí cố định là 1000000 và tổng chi phí biến đổi là 25000 ; doanh nghiệp mong muốn thu được một khoản lợi nhuận là 500000 . Giá bán sản phẩm này là bao nhiêu?
1057
1075
1175
1157
Kênh phân phối là gì?
Tất cả các tổ chức, các đơn vị, bộ phận thuộc doanh nghiệp hoặc tất cả những người liên quan đến quá trình phân phối và giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm
Tất cả các tổ chức, các đơn vị, bộ phận hoặc tất cả những người liên quan đến quá trình phân phối và giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm
Tất cả các tổ chức, bộ phận hoặc tất cả những người liên quan đến quá trình phân phối và giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm
Tất cả đều sai
Chức năng của kênh phân phối là gì?
Nghiên cứu Marketing và mua hàng
Xúc tiến bán và dịch vụ khách hàng
Kế hoạch hóa sản phẩm và đặt giá
Tất cả a, b, c
Câu nào không phải là chức năng của kênh phân phối?
Nghiên cứu Marketing và mua hàng
Xúc tiến bán và dịch vụ khách hàng
Nghiên cứu sản phẩm và đối thủ cạnh tranh
Kế hoạch hóa sản phẩm và đặt giá
Nhà sản xuất – Nhà trung gian bán lẻ – Người tiêu dùng cuối cùng là loại kênh phân phối nào?
1 cấp
2 cấp
3 cấp
Tất cả đều sai
Nhà sản xuất – Nhà trung gian bán lẻ – Nhà trung gian bán buôn – Người tiêu dùng cuối cùng thuộc loại kênh phân phối gián tiếp nào?
1 cấp
2 cấp
3 cấp
Kết hợp nhà sản xuất với nhà bán buôn là kết hợp theo
Chiều ngang
Chiều dọc
Chiều sâu
Tất cả a,b,c
Một doanh nghiệp muốn tăng cường và củng cố vị thế của mình tại bất cứ nơi nào hoặc giai đoạn nào của hệ thống doanh nghiệp nên tiến hành kết hợp theo
Chiều ngang
Chiều dọc
Chiều sâu
Tất cả a,b,c
Nội dung nào không phải là nội dung của quản lý kênh phân phối
Quản lý luồng sản phẩm
Quản lý hàng dự trữ
Quản lý kho bãi vận chuyển
Quản lý giá bán sản phẩm
Quyết định quan trọng đối với hoạt động quản lý bao gồm
Tốc độ quay vòng hàng hóa trong kho
Số lượng hàng dự trữ
Lượng hàng cần bổ sung
Cả a,b,c
Một công ty cần 4 ngày để hoàn thành một đơn đặt hàng, bán được 10 đơn vị hàng dự trữ; để đề phòng trường hợp hàng đến chậm 1 ngày, lượng hàng bổ sung sẽ là
20
30
40
50
Truyền thông marketing là
Là một quá trình truyền tải thông tin do người mua thực hiện nhằm gây ảnh hưởng tới thái độ hành vi và nhận thức của người bán
Là một quá trình truyền tải thông tin do người bán thực hiện nhằm gây ảnh hưởng tới thái độ hành vi và nhận thức của người mua
Là một quá trình truyền tải thông tin do người sản xuất thực hiện nhằm gây ảnh hưởng tới thái độ hành vi và nhận thức của người mua
Là một quá trình truyền tải thông tin do người sản xuất thực hiện nhằm gây ảnh hưởng tới thái độ hành vi và nhận thức của người bán
Hệ thống marketing có những loại nhiệm vụ chủ yếu nào
Truyền tải thông tin về hàng hóa mà doanh nghiệp có ý định cung cấp cho thị trường
Chuyển tải thông tin, hình ảnh tốt của doanh nghiệp đến người tiêu dùng
Xây dựng và duy trì tốt các mối quan hệ với khách hàng
Tất cả các phương án trên
Sự khác biệt giữa hệ thống marketing và hệ thống truyền thông marketing ở
Mục tiêu chiến lược
Chi phí thực hiện
Về chức năng và mục tiêu
Cả a,b,c
Quá trình truyền tin bao gồm những yếu tố
Người phát ngôn – Tín hiệu – Người nhận
Người phát ngôn – Mã hóa – Người nhận
Người phát ngôn – Tín hiệu – Mã hóa – Người nhận
Cả a và b
Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông marketing bao gồm mấy bước
3
4
5
6
Một kế hoạch truyền thông marketing thường do một doanh nghiệp nào thực hiện
Doanh nghiệp lớn
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa hoặc lớn
Doanh nghiệp vừa hoặc nhỏ
Xác định mục tiêu truyền tin là bước thứ mấy trong kế hoạch truyền thông marketing
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Thiết kế nội dung truyền tin là bước thứ mấy trong kế hoạch truyền thông marketing
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Có những công cụ truyền thông marketing nào
Marketing trực tiếp
Quan hệ với công chúng
Quảng cáo và xúc tiến bán
Cả a,b,c
Chức năng của quảng cáo gồm
Chức năng gợi nhớ
Chức năng thuyết phục
Chức năng thông tin
Cả a,b,c
