Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Theo Monod và Jacob, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
Vùng cấu trúc promoter, operator và nhóm gene điều hoà
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc và operator
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc và promoter
Vùng điều hoà promoter, operator và nhóm gene cấu trúc
Một nhiễm sắc thể thể hiện bao nhiêu chuỗi nucleosome?
Một chuỗi
Hai chuỗi
Ba chuỗi
Bốn chuỗi
Vị trí của gene trên nhiễm sắc thể được gọi là
Tâm động
Locus
Allele
Đầu mút
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
rRNA
mRNA
tRNA
Gene
Người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) có sự di truyền tế bào chất là
Morgan
Monod và Jacob
Mendel
Correns
Ở bò, tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?
Tỉ lệ bơ trong sữa
Sản lượng sữa
Khối lượng cơ thể
Độ dày lông
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Theo lí thuyết, số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này là
36
19
27
17
Trong quần thể ngẫu phối, công thức nào sau đây thể hiện đúng cấu trúc di truyền của quần thể đối với một locus có hai allele A và a?
p + q = 1
p2+2pq+q2=1
p2−2pq+q2=1
p + 2q = 1
Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở
Tần số allele và thành phần kiểu gene
Tỉ lệ giới tính của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể
Tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng; gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Ruồi cái mắt đỏ có kiểu gene là
XAY
XAXA
XAY
XαXα
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXm×XMY . Theo lí thuyết, đời F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
1
2
3
4
Hình dưới đây mô tả số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh dưỡng của một người. Dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào được minh hoạ?
Thể một (2n − 1)
Thể ba (2n + 1)
Thể bốn (2n + 2)
Thể không (2n − 2)
Di truyền học quần thể là một lĩnh vực của di truyền học nghiên cứu về những nội dung nào dưới đây?
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một quần thể, tỉ lệ người bị bệnh là 4%. Cứ 96 người bình thường thì có 20 người mang gene bệnh. Tần số allele gây bệnh trong quần thể là
0,04
0,2
0,14
0,1
Thành phần nào sau đây không thuộc operon Lac?
Vùng vận hành (O)
Các gene cấu trúc (Z, Y, A)
Gene điều hoà (R)
Vùng khởi động (P)
Ở tế bào, gene ngoài nhân nằm ở
Lục lạp
Ti thể
Màng nhân
Ribosome
Một đột biến làm allele quy định enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục không bình thường, không tạo ra diệp lục nên lá có màu trắng. Trên cùng một cây có cành lá toàn xanh, có cành lá toàn trắng hoặc có cành lá là thể khảm. Quan sát thông tin trong hình 4, chọn phát biểu không đúng về đặc tính di truyền tính trạng này.
Thể khảm chứa cả lục lạp màu trắng và lục lạp màu xanh
Trong thể khảm chứa cả allele đột biến và allele bình thường
Có thể mẹ là thể khảm về màu sắc lá sinh ra con tất cả đều là thể khảm giống mẹ
Sự phân chia các lục lạp vào tế bào con của tế bào mẹ có thể không đều nhau
Operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn không được tạo ra với lượng đáng kể. Một học sinh nêu các giải thích a), b), c), d) cho hiện tượng này; chọn tất cả nhận định đúng.
a) Enzyme chuyển hoá lactose luôn được tạo ra trong mọi môi trường
b) Enzyme chuyển hoá lactose được tạo ra do sinh vật cộng sinh trong E. coli
c) Do gene điều hoà (lacI) bị đột biến nên không tạo được protein điều hoà
d) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên protein điều hoà không liên kết được
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, với các nhận định a), b), c), d) dưới đây; chọn tất cả nhận định đúng.
a) Nhiễm sắc thể giới tính tồn tại trong tế bào sinh dục và tế bào soma
b) Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính dục còn có gene quy định các tính trạng thường
c) Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính là một cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và giới cái
d) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính đi giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
Cho các nội dung của các giai đoạn trong quá trình tái bản DNA: (1) Tổng hợp mạch DNA mới; (2) Tổng hợp mồi; (3) Tháo xoắn và tách hai mạch DNA; (4) Nối các đoạn DNA thành mạch hoàn chỉnh. Sắp xếp theo đúng thứ tự.
3 → 2 → 1 → 4
2 → 3 → 1 → 4
3 → 1 → 2 → 4
2 → 1 → 4 → 3
Cho các thành phần: mRNA của gene cấu trúc; các loại nucleotide A, U, G, C; RNA polymerase; DNA ligase; DNA polymerase. Số lượng các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ là bao nhiêu?
2
3
4
5
Một quần thể cân bằng di truyền có tần số allele A = 0,7 và a = 0,3 (NST thường). Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene AA trong quần thể là
21%
42%
49%
9%
Giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai Aa × Aa cho đời con có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ
25%
50%
75%
100%
Cơ thể có kiểu gene AB/ab liên kết hoàn toàn, giảm phân bình thường tạo ra số loại giao tử tối đa là
1
2
3
4
Hình dưới mô tả rằng allele M và N của gene M và N quy định enzyme tham gia vào đường chuyển hoá tạo màu vỏ ốc Physa heterostropha; nếu một gene bị đột biến mất chức năng (đột biến lặn) hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Hai ốc vỏ trắng lai với nhau cho đời F1 100% ốc vỏ nâu; tiếp tục cho F1 lai phân tích với ốc vỏ trắng, tỉ lệ ốc vỏ nâu giảm đi bao nhiêu so với thế hệ trước?
25%
50%
75%
0%
Loại nucleic acid nào là thành phần cấu tạo của ribosome?
rRNA
mRNA
tRNA
DNA
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, protein nào được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có lactose?
Protein ức chế
Protein lacA
Protein lacY
Protein lacZ
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là bao nhiêu?
700 nm
300 nm
30 nm
11 nm
Locus là gì?
Vị trí xác định của phân tử DNA trên nhiễm sắc thể
Vị trí mà các gene có thể tiến hành phiên mã
Vị trí mà protein ức chế tương tác với gene
Vị trí xác định của gene trên nhiễm sắc thể
Sơ đồ nào mô tả cơ chế phiên mã ngược?
DNA → RNA
RNA → DNA
RNA → protein
DNA → DNA
Ở tế bào động vật, bào quan nào chứa gene di truyền theo dòng mẹ?
Ti thể
Ribosome
Không bào
Lưới nội chất
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa khác nhau tùy thuộc vào yếu tố nào của môi trường?
Nhiệt độ môi trường
Cường độ ánh sáng
Hàm lượng phân bón
Độ pH của đất
Ở người, dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào gây hội chứng Down?
Thể ba nhiễm sắc thể số 23
Thể một nhiễm sắc thể số 23
Thể một nhiễm sắc thể số 21
Thể ba nhiễm sắc thể số 21
Trong quần thể ngẫu phối, công thức thể hiện đúng cấu trúc di truyền của quần thể đối với một locus có hai allele A và a là gì?
p + q = 1
p2+2pq+q2=1
p2−2pq+q2=1
p + 2q = 1
Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở yếu tố nào?
Tần số allele và thành phần kiểu gene
Tỉ lệ giới tính của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể
Tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể
Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gene XAXa tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ (trội), allele a quy định mắt trắng (lặn). Gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Ruồi cái mắt đỏ có kiểu gene nào?
XaY
XaXa
XAY
XAXA
Hình karyotype mô tả số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh dưỡng của một người. Dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào được minh hoạ?
Thể một (2n − 1)
Thể ba (2n + 1)
Thể bốn (2n + 2)
Thể không (2n − 2)
Di truyền học quần thể là lĩnh vực nghiên cứu những nội dung nào dưới đây? (1) Tần số các loại allele. (2) Tần số các kiểu gene. (3) Nghiên cứu về các đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể trong quần thể. (4) Các yếu tố tác động làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene trong quần thể.
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gene có hai allele A và a, tần số allele A là 0,9. Theo lý thuyết, tần số allele a của quần thể này bằng bao nhiêu?
0,81
0,01
0,1
0,9
Trong tính trội nhóm máu Rh ở người, Rh dương tính trội so với Rh âm tính. Một phụ nữ có nhóm máu A và Rh dương tính sinh con gái nhóm máu O và Rh âm tính. Kiểu hình nào của người bố phù hợp nhất?
Nhóm máu A và Rh âm tính
Nhóm máu O và Rh âm tính
Nhóm máu B và Rh dương tính
Nhóm máu AB và Rh dương tính
Trong các ký hiệu về thể lệch bội, đâu là ký hiệu của thể một nhiễm?
2n+1
2n−1
2n−2
2n+2
Quần thể nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền (tỉ lệ kiểu gene thoả mãn định luật Hardy–Weinberg)?
0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa
0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa
0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa
0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
Operon lac ở E. coli: Khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra với mức như khi có lactose. Hãy đánh giá từng nhận định sau là Đúng hay Sai.
Enzyme chuyển hoá lactose luôn được tạo ra trong mọi loại môi trường (Đúng/Sai)
Enzyme chuyển hoá lactose được tạo ra do sinh vật cộng sinh trong E. coli (Đúng/Sai)
Do gene điều hoà lacI bị đột biến nên không tạo được protein điều hoà (Đúng/Sai)
Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein điều hoà (Đúng/Sai)
Hình minh hoạ thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel ở đậu Hà Lan với các phép lai từ P → F1 → F2 và số lượng hạt quan sát được (vàng/trơn ≈ 315; vàng/nhăn ≈ 108; xanh/trơn ≈ 101; xanh/nhăn ≈ 32). Đánh giá từng nhận định sau là Đúng hay Sai.
Cặp tính trạng màu sắc hạt phân li độc lập với cặp tính trạng hình dạng vỏ hạt (Đúng/Sai)
Các cá thể hạt vàng, vỏ trơn ở đời F1 và F2 có kiểu gene giống nhau (Đúng/Sai)
Trong điều kiện hiện tại, nếu lặp lại thí nghiệm có thể thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 khác 9 : 3 : 3 : 1 (Đúng/Sai)
Biến dị tổ hợp được tạo ra ở F2 là nguyên liệu để chọn giống mới ở đậu Hà Lan (Đúng/Sai)
Xét các giống vật nuôi, cây trồng: gà Đông Tảo; lợn siêu nạc Landrace; lúa ST25; giống “lúa vàng” có thêm gene tổng hợp tiền vitamin A; cừu tạo ra antithrombin của người. Có bao nhiêu giống được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính?
2
3
4
5
Cho các thành phần: mRNA của gene cấu trúc; các nucleotide A, U, G, C; RNA polymerase; DNA ligase; DNA polymerase. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
2
3
4
5
Một quần thể giao phối cân bằng di truyền với một gene có hai allele A và a. Nếu tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội bằng 16%, tần số allele a của quần thể là bao nhiêu?
0,2
0,4
0,6
0,8
Lai hai dòng thuần: dòng 1 chịu hạn nhưng không kháng bệnh (AAbb), dòng 2 không chịu hạn nhưng kháng bệnh (aaBB). Hai gene A và B liên kết trên cùng nhiễm sắc thể với khoảng cách 20 cM. Cho F1 tự thụ, tỉ lệ kiểu hình cây vừa chịu hạn vừa kháng bệnh ở F2 bằng bao nhiêu (làm tròn đến hai chữ số thập phân)?
0,36
0,49
0,51
0,64
Một phụ nữ có gia đình có tiền sử bệnh di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X, biểu hiện muộn. Bố và mẹ người phụ nữ không mắc bệnh, nhưng các anh trai đều mắc. Xác suất người phụ nữ này sẽ mắc bệnh là bao nhiêu phần trăm?
0%
25%
50%
100%
Quan hệ con đường tổng hợp sắc tố: Gene A mã hóa Enzyme A xúc tác chuyển chất trắng 1 → chất trắng 2; Gene B mã hóa Enzyme B xúc tác chuyển chất trắng 2 → chất đỏ. Alen a và b đều mất chức năng; hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Cho cây có kiểu gene AaBb tự thụ phấn tạo đời F1. Trong số các cây hoa đỏ ở F1, cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn đến 3 chữ số thập phân)
0,750
0,667
0,889
0,111
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide được tổng hợp theo chiều nào?
5’ → 3’
5’ → 5’
3’ → 5’
3’ → 3’
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động.
liên kết vào gene điều hòa.
liên kết vào vùng vận hành.
liên kết vào vùng mã hóa.
Dưới kính hiển vi quang học, hình thái nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
kì cuối.
Locus là
vị trí xác định của phân tử DNA trên nhiễm sắc thể.
vị trí mà các gene có thể tiến hành phiên mã.
vị trí mà protein ức chế tương tác với gene.
vị trí xác định của gene trên nhiễm sắc thể.
Cơ chế nào sau đây mô tả cơ chế phiên mã ngược?
DNA → RNA.
RNA → DNA.
RNA → protein.
DNA → DNA.
Ở một loài, phép lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm ở ngoài nhân.
Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene được gọi là
mức phản ứng.
tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
biến dị tổ hợp.
tương tác giữa các gene allele.
Lúa mì hoang dại (Aegilops speltoides) có bộ NST 2n = 14. Một tế bào sinh dưỡng của thể ba (2n + 1) của loài này có số lượng NST là
15
14
13
21
Trong quần thể ngẫu phối, công thức nào sau đây thể hiện đúng cấu trúc di truyền của quần thể đối với một locus có hai allele A và a?
p + q = 1.
p² + 2pq + q² = 1.
p² − 2pq + q² = 1.
p + 2q = 1.
Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở
tần số allele và thành phần kiểu gene.
tỉ lệ giới tính của quần thể.
mật độ cá thể của quần thể.
tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.
Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.
Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AaXB tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Hình dưới đây mô tả số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh dưỡng của một người. Dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào được minh họa?
Thể một (2n − 1).
Thể ba (2n + 1).
Thể bốn (2n + 2).
Thể không (2n − 2).
Di truyền học quần thể là một lĩnh vực của di truyền học nghiên cứu về những nội dung nào dưới đây? (1) Tần số các loại allele. (2) Tần số các kiểu gene. (3) Nghiên cứu về các đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể trong quần thể. (4) Các yếu tố tác động làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene trong quần thể.
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gene có hai allele (A và a), tần số allele A là 0,9. Theo lí thuyết, tần số allele a của quần thể này là
0,81
0,01
0,1
0,9
Ở cà chua (Lycopersicon esculentum), phép lai giữa hai cây lưỡng bội thuần chủng, thu được F có các cây lưỡng bội và một số cây tam bội. Chọn các phát biểu đúng về phép lai này.
Cây tam bội thuộc thế đột biến số lượng NST.
Hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng của tất cả cây F1 là giống nhau.
Trong tế bào sinh dưỡng của cây lưỡng bội có NST tồn tại thành hai chiếc tương đồng, cây tam bội có NST tồn tại thành ba chiếc tương đồng.
Quá trình giảm phân của cây bố hoặc mẹ đã xảy ra rối loạn phân li ở tất cả các cặp NST của tất cả tế bào sinh giao tử tạo ra giao tử (2n), qua thụ tinh kết hợp với giao tử (n) tạo thành hợp tử (3n).
Ở loài dốc có 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào sinh dưỡng ở thể ba của loài này là bao nhiêu?
24
57
26
23
Cừu có 2n = 54, dê có 2n = 60. Con lai giữa cừu và dê (geep) có số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?
108
112
114
120
Trong các loại đột biến sau đây, có tối đa bao nhiêu loại đột biến làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA? (1) Mất đoạn. (2) Lặp đoạn. (3) Thể ba. (4) Đảo đoạn. (5) Thế không. (6) Thế một.
2
3
4
5
Xét các bộ nhiễm sắc thể: lúa mì 6n = 42, khoai tây 4n = 48, chuối nhà 3n = 27, cà độc dược 2n + 1 = 25. Có tối đa bao nhiêu trường hợp đa bội chẵn trong các ví dụ trên?
1
2
3
4
Ở loài cáo bạc (Alopex lagopus), vào mùa đông bộ lông có màu trắng, vào mùa hè bộ lông có màu nâu. Yếu tố nào chủ yếu quy định sự thay đổi màu lông theo mùa?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Chế độ thức ăn.
Kiểu gen.
Mức phản ứng của một kiểu gen là gì?
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene tổng hợp melanin tạo màu lông ở thỏ himalaya theo cơ chế sinh hóa nào?
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme xúc tác tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanin ở phần thân bị đột biến nên không tạo được melanin, làm lông ở thân có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanin hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được melanin làm lông có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm gene tổng hợp melanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông có màu trắng.
Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến? (1) Trên cây hoa giấy có xuất hiện cành hoa trắng. (2) Lá rụng theo mùa. (3) Sự xuất hiện bệnh máu hồng ở người. (4) Da người bị sạm đen khi ra nắng.
(2), (4).
(1), (3).
(2), (3).
(1), (4).
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gen gọi là gì?
Biến dị tổ hợp.
Mức phản ứng.
Thường biến.
Đột biến.
Ở ruồi giấm, xét một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có 2 allele là A và a. Cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?
XAXa.
XYa.
XAY.
XAYA.
Ý nghĩa của bản đồ di truyền là gì?
Giúp biểu hiện các đột biến ra kiểu hình.
Giúp tăng tính đa dạng di truyền.
Giúp tạo các allele mới.
Giúp dự đoán tần số hoán vị gene trong phép lai.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào sau đây không làm thay đổi kích thước nhiễm sắc thể?
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Bệnh nào sau đây không phải do gene ngoài nhân quy định?
Alzheimer.
Hồng cầu liềm.
Tim mạch.
Tiểu đường.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng của mức phản ứng trong thực tiễn? I. Điều chỉnh điều kiện chăm sóc để giảm nhẹ triệu chứng bệnh ở người. II. Chọn và tạo giống cây trồng, vật nuôi có kiểu gene quy định các phẩm chất tốt. III. Tạo điều kiện chăm sóc tối ưu cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi. IV. Thiết kế chế độ dinh dưỡng, rèn luyện phù hợp với trẻ em.
2
3
4
1
Giống cây trồng có đặc điểm nào sau đây thường được con người giữ lại?
Cần nhiều điều kiện để sinh trưởng tốt.
Khả năng kháng sâu bệnh tốt.
Sản lượng thu hoạch không cao.
Sử dụng nhiều chất dinh dưỡng.
Vốn gene là gì?
Vốn gene là tập hợp tất cả các allele trong quần thể.
Vốn gene là tập hợp tất cả các cá thể trong quần thể.
Vốn gene là tập hợp tất cả các nhiễm sắc thể trong quần thể.
Vốn gene là tập hợp tất cả các kiểu gene trong quần thể.
Tần số kiểu gene của quần thể cân bằng theo quy luật Hardy–Weinberg có đặc điểm gì?
Thay đổi một cách ngẫu nhiên qua các thế hệ.
Tần số allele lặn lớn hơn allele trội.
Không thay đổi qua các thế hệ.
Tần số allele trội lớn hơn allele lặn.
Phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào không bao gồm việc nào sau đây?
Nuôi cấy tế bào người trong môi trường nhân tạo để chứng phân chia.
Loại bỏ cặp nhiễm sắc thể giới tính để thuận lợi cho việc quan sát.
Tạo hình ảnh bộ nhiễm sắc thể (NST đồ) để đối chứng.
Sử dụng colchicine để các tế bào ở kì giữa mà không chuyển sang kì sau.
Lai ruồi giấm cái mắt đỏ với ruồi giấm đực mắt đỏ, con sinh ra có 50% con cái mắt đỏ, 25% con đực mắt đỏ, 25% con đực mắt trắng. Nhận định đúng về sự di truyền tính trạng màu mắt ở ruồi giấm là gì?
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm ngoài nhân.
Cơ thể có kiểu gene sinh giao tử với tần số hoán vị gene f = 20% có thể tạo giao tử AB với tỉ lệ bao nhiêu?
0,1
0,3
0,2
0,4
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Ở loài này có bao nhiêu dạng đột biến thể ba nhiễm kép?
24
6
66
12
Vì sao con sinh ra từ phép lai về tính trạng do gene ngoài nhân quy định vẫn có thể có kiểu hình khác nhau?
Vì các cá thể con có thể nhận số lượng và thành phần allele khác nhau từ mẹ.
Vì các cá thể con nhận tổ hợp allele từ bố và allele từ mẹ khác nhau.
Vì các cá thể con có thể phát triển ở môi trường sống khác nhau.
Vì các cá thể con có thể chịu tác động từ các gene khác từ hệ gene trong nhân.
Mức phản ứng thay đổi trong trường hợp nào sau đây?
Kiểu gene thay đổi.
Số lượng tế bào thay đổi.
Điều kiện môi trường thay đổi.
Kích thước cơ thể thay đổi.
Tỉ lệ phân li kiểu hình của thế hệ con khi nhân giống một giống thuần chủng là gì?
1 : 1
3 : 1
1 : 1 : 1 : 1
100%
Ở một quần thể có 500 cá thể mang kiểu gene AA, tần số kiểu gene của quần thể là 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa. Số cá thể mang kiểu gene Aa trong quần thể là bao nhiêu?
100
200
500
300
Trong một quần thể người cân bằng di truyền, có 16% người nhóm máu AB, 16% người nhóm máu O, 48% người nhóm máu B. Một cặp vợ chồng trong quần thể đều có nhóm máu A. Xác suất sinh con đầu lòng có nhóm máu A giống bố mẹ là bao nhiêu?
84%
100%
14%
93,75%
Ở người, bệnh bạch tạng do allele lặn nằm trên NST thường; bệnh mù màu đỏ–xanh lục do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Một cặp vợ chồng bình thường, người vợ có bố và anh trai bị mù màu đỏ–xanh lục, mẹ bị bạch tạng; bên gia đình người chồng có em gái bị bạch tạng, những người còn lại trong hai gia đình đều không bị hai bệnh trên. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng không bị cả hai bệnh là bao nhiêu?
5/8
1/3
1/4
1/2
Cho tình huống: ở ruồi giấm, kiểu gen bố mẹ P là AB/ab × AB/ab, F1 có tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài là 65% (không có đột biến). Chọn các nhận định đúng.
Tần số hoán vị gene là 40%.
Tỉ lệ thân đen, cánh ngắn ở F1 là 15%.
Tỉ lệ thân đen, cánh dài ở F1 là 10%.
Tỉ lệ thân xám, cánh ngắn thuần chủng ở F1 là 24%.
Nói về điểm giống nhau giữa thường biến và mức phản ứng, chọn các nhận định đúng.
Đều có thể di truyền.
Đều do kiểu gene tương tác với môi trường.
Đều xuất hiện qua quá trình sinh sản.
Đều thay đổi khi môi trường thay đổi.
Nói về các bước chọn tạo giống bằng lai hữu tính, chọn các nhận định đúng.
Các phép lai thường là tự thụ phấn ở thực vật và giao phối gần ở động vật.
Các phép lai thường thực hiện ở các cá thể có kiểu gene dị hợp tử.
Kết quả phép lai thường thu được kiểu hình đồng nhất ở đời.
Đời con lai luôn có các điểm tốt hơn so với bố mẹ.
Ở người, gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định bệnh máu khó đông. Một người con gái bình thường nhưng có bố mắc bệnh máu khó đông kết hôn với người chồng không mắc bệnh. Xác suất sinh con trai bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu phần trăm?
12,5%
25%
50%
75%
Ở cây hoa loa kèn, màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Nếu thực hiện phép lai: bố hoa vàng × mẹ hoa xanh thì F1 100% hoa xanh. Khi thực hiện phép lai: bố hoa xanh × mẹ hoa vàng, tỉ lệ F1 hoa vàng là bao nhiêu phần trăm?
0%
25%
50%
100%
Có 10 cây ngô được chọn cao, bắp dài tự thụ phấn; thu được đời con tổng cộng 920 cây cao dài, 136 cây cao ngắn, 200 cây thấp dài, 24 cây thấp ngắn. Biết rằng cao dài trội hoàn toàn so với thấp ngắn, hai tính trạng phân li độc lập. Trong số 10 cây đem tự thụ phấn, có bao nhiêu cây đồng hợp tử?
3
5
7
9
Có bao nhiêu thành tựu thuộc lĩnh vực công nghệ gene đối với động vật được liệt kê trong đoạn mở đầu?
2
4
1
3
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực: (1) Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu; (2) Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh; (3) Hình thành liên kết peptide giữa amino acid mở đầu và amino acid 1; (4) Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon với phức hệ amino acid 1 – tRNA; (5) Ribosome dịch đi một codon trên mRNA theo chiều 5’ → 3’; (6) Bộ ba đối mã phức hợp Met – tRNA (UAC) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA. Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide là
(3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5)
(5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3)
(2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5)
(1) → (6) → (2) → (4) → (3) → (5)
Ở đậu Hà Lan, gene R quy định thân cao, r quy định thân thấp; Y quy định hạt màu vàng, y quy định hạt màu xanh. Phép lai nào cho ra đời con đồng loạt thân cao, hạt màu vàng?
RrYY × rryy
BRRyy × Rryy
RRYY × rryy
Rryy × rrYY
Trong cấu trúc phân tử DNA, các base nitơ giữa hai mạch bắt cặp theo nguyên tắc bổ sung nào?
A = U, G ≡ C
A ≡ T, G ≡ C
A ≡ U, G = C
A = T, G ≡ C
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val – Trp – Phe – Pro. Biết các codon trên mRNA mã hoá: Trp – UGG; Val – GUU; Phe – UUU; Pro – CCA. Trình tự nucleotide trên mạch gốc của gene mã hoá cho đoạn polypeptide này là
3’ CAA – ACC – AAA – GGT 5’
3’ TGG – AAA – GGT – CCA 5’
5’ CAA – ACC – TTT – GGT 3’
5’ TGG – TGG – AAG – CCA 3’
Ở đậu Hà Lan có 2 allele (A, a) quy định màu hoa; nếu A quy định hoa tím thì a quy định kiểu hình tương ứng là
thân cao
hạt nhăn
hạt xanh
hoa trắng
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi polypeptide hoặc RNA được gọi là
anticodon
gene
mã di truyền
codon
Trong cơ chế điều hoà hoạt động operon Lac, LacA có vai trò chính là
khử độc
tổng hợp
vận chuyển
phân giải
Hình mô tả quá trình tái bản DNA. Mạch mới được tổng hợp liên tục có trình tự nucleotide bắt đầu từ đầu đoạn được tháo xoắn là
5’ TGC 3’
5’ GTC 3’
5’ TCG 3’
5’ AGC 3’
Khi Mendel giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố không hoà trộn và phân li đồng đều về giao tử, ông kiểm tra bằng cách nào?
Cho F1 giao phấn
Cho F1 lai phân tích
Cho F1 tự thụ phấn
Cho F2 tự thụ phấn
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, đường kính chromatid gần bằng
300 nm
30 nm
10 nm
700 nm
Quan sát hình mô tả vị trí của các gene A, B, D trên nhiễm sắc thể giới tính XY. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Gene A nằm trên NST X ở vùng không tương đồng với Y
Gene D nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X
Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y
Gene A và D nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y
Trong quy trình chuyển gene A vào plasmid để tạo giống cây trồng có khả năng tổng hợp carotenoid, cấu trúc ở giai đoạn cuối cùng thu được (hình mô tả enzyme cắt, ligase và plasmid mang gene A) là
gene chuyển
DNA tái tổ hợp
RNA tái tổ hợp
protein tái tổ hợp
Loài động vật có cặp nhiễm sắc thể giới tính kiểu ZW–ZZ là
chim, một số loài cá
người, ruồi giấm
ong, kiến
châu chấu, dế
Hình mô tả số lượng nhiễm sắc thể ở tế bào soma A và B của hai cơ thể thuộc một loài. Nếu tế bào A là cơ thể bình thường, thì tế bào B thuộc dạng đột biến nào?
thể một nhiễm
thể ba nhiễm
thể tam bội
thể đa bội
Phiên mã ngược là quá trình truyền thông tin di truyền từ
tổng hợp protein tới RNA
RNA sang DNA
gene sang RNA
mRNA tổng hợp protein
Thể đột biến là
sinh vật mang biến dị tổ hợp đã biểu hiện kiểu hình khác thường
sinh vật mang gene đột biến đã biểu hiện kiểu hình khác thường
sinh vật mang biến dị tổ hợp chưa biểu hiện kiểu hình khác thường
sinh vật mang gene đột biến chưa biểu hiện kiểu hình khác thường
Theo giả thiết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội hoàn toàn, giảm phân bình thường, phép lai nào cho đời con có 18 kiểu gen và 4 kiểu hình?
AaBbdd × AabbDd
AaBbDd × aabbdd
AaBbDd × aabbDD
AaBbDd × AABbDD
Hình mô tả các cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST (I, II, III, IV). Nhận định a) "Dạng đột biến (III) hạn chế tạo ra sự đa dạng di truyền trong loài" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hình mô tả các cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST (I, II, III, IV). Nhận định b) "Dạng đột biến (III) và (IV) nếu không làm hỏng các gene ở những điểm đứt gãy thì thường ít hoặc không gây hại" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hình mô tả các cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST (I, II, III, IV). Nhận định c) "Đột biến dạng (I) là đột biến mất đoạn NST" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hình mô tả các cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST (I, II, III, IV). Nhận định d) "Dạng đột biến (II) và (IV) có thể làm phát sinh loài mới trong tiến hoá" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đồ thị biểu thị mức sản phẩm của gene Z ở chủng E. coli khi lactose được bổ sung từ phút thứ 3: phát biểu a) "Lượng chất ở đường (1) quy định lượng chất ở đường (2)" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đồ thị biểu thị mức sản phẩm của gene Z ở chủng E. coli khi lactose được bổ sung từ phút thứ 3: phát biểu b) "Lượng mRNA do gene Z quy định được biểu thị ở đường (2)" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đồ thị biểu thị mức sản phẩm của gene Z ở chủng E. coli khi lactose được bổ sung từ phút thứ 3: phát biểu c) "Từ phút thứ 10, đường (1) đi xuống do lactose cạn kiệt và sản phẩm được biểu thị bởi đường (1) bị phân giải" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đồ thị biểu thị mức sản phẩm của gene Z ở chủng E. coli khi lactose được bổ sung từ phút thứ 3: phát biểu d) "Từ phút thứ 15 trở đi, lượng chất biểu thị ở đường (2) duy trì ổn định" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Có bao nhiêu thao tác sau đây là đúng về tạo giống động vật chuyển gene? - Lấy trứng ra khỏi con vật cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm tạo hợp tử. - Cấy phôi đã được chuyển gene vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường. - Tiêm gene cần chuyển vào hợp tử và cho hợp tử phát triển thành phôi. - Cần có giai đoạn tạo DNA tái tổ hợp để chuyển gene cần chuyển vào trứng thụ tinh. - Giai đoạn từ phôi chuyển vào tử cung mẹ thì gây đột biến trước khi chuyển.
2
3
4
5
Phép lai (P): AAAa × Aaaa. Tỷ lệ kiểu gen Aaaa (làm tròn đến hàng chục) là
10%
25%
50%
75%
Hình mô tả truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử (tái bản DNA, phiên mã ngược, phiên mã, dịch mã). Có bao nhiêu cơ chế di truyền xảy ra trong nhân?
1
2
3
4
Hình mô tả quá trình dịch mã tạo chuỗi polypeptide; khi quá trình kết thúc chuỗi polypeptide tạo ra gồm bao nhiêu amino acid?
3
4
5
6
Các nhà khoa học xác định có bao nhiêu nhóm ung thư vú chính liên quan ba gene: thụ thể estrogen alpha (Era), thụ thể progesterone (PR) và gene quy định tyrosine kinase (RTK)?
2
3
4
5
Theo lý thuyết giảm phân và thụ tinh bình thường, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con chứa đúng hai alen trội (trên tổng ba cặp gene) chiếm tỷ lệ gần bằng
19%
25%
31%
37%
