NEW
Font size
WorksheetsCÔNG NGHỆ 12
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Từ lưới điện truyền tải, điện năng được đưa tới tải điện qua:
Lưới điện truyền tải.
Lưới điện phân phối.
Tải điện.
Nhà máy điện.
Cho sơ đồ lưới điện phân phối có điện áp 110 kV như hình bên, thiết bị số 2 là
máy biến áp 110/22 kV.
máy biến áp 110/6 KV.
máy biến áp 22/6 kV.
máy biến áp 22/0,4 kV.
Nguồn năng lượng không tái tạo được sử dụng để sản xuất điện năng là:
Nước
Dầu mỏ
Mặt trời
Gió
Điện năng được đưa tới tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có điện áp là bao nhiêu?
22k V.
35kV.
0,4k V.
220kV.
"Nhận điện năng từ tủ phân phối nhánh và cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xưởng" là vai trò của
trạm biến áp.
tủ điện phân phối tổng.
tủ điện chiếu sáng.
tủ điện động lực.
Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị nào nhận điện năng từ lưới phân phối, hạ điện áp thành 0,4k V để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất?
trạm biến áp.
tủ điện phân phối tổng.
tủ điện chiếu sáng.
tủ điện động lực.
"Nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biên áp đề cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh" là vai trò của
trạm biến áp.
tủ điện phân phối tổng.
tủ điện chiếu sáng.
tủ điện động lực.
"Cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng" là vai trò của
trạm biến áp.
tủ điện phân phối nhánh.
tủ điện chiếu sáng.
tủ điện động lực.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp:
3380/500V.
220/100V.
380/220V.
500/320V.
Sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt không phụ thuộc vào
công suất của tải điện sinh hoạt cộng đồng.
công suất của tải điện gia đình.
số hộ dân.
công suất của tải điện trong xưởng sản xuất.
Một máy phát điện ba pha có điện áp mỗi dây quấn pha là 220V. Tính điện áp dây nếu biết nối hình sao?
Ud = 220V.
Ua = 380V.
Ua = 127,02V.
Ua = 658,2V.
Điện năng được sản xuất từ các nhà máy điện được đưa lên đâu?
Lưới điện truyền tải.
Lưới điện phân phối.
Tải điện.
Nhà máy điện.
Cấu trúc của hệ thống điện bao gồm những thành phần nào?
Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tải điện.
Tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện.
Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, tủ điện nhánh, tải điện.
Tủ đóng cắt và đo điện, tủ điện tổng, tủ điện nhánh.
Hệ thống điện trong gia đình thưởng sử dụng dòng điện:
Một pha.
Hai pha.
Ba pha ba dây.
Ba pha bốn dây
Tủ đóng cắt và đo lường thường có thiết bị nào?
Công tơ điện, ổ cắm điện.
Công tơ điện, aptomat.
Cầu dao, ổ cắm điện.
Cầu dao, phích cắm điện.
Trong các tủ điện nhánh có chứa thiết bị nào dưới đây?
Ổ cắm điện.
Dây dẫn điện.
Phích cắm điện.
Thiết bị đóng - cắt điện
Thiết bị lấy điện bao gồm:
Ổ cắm điện, công tắc.
Ổ cắm điện, phích cắm điện.
Phích cắm điện, cầu chì.
Phích cắm điện, công tắc.
Thiết bị đóng cắt và bảo vệ bao gồm:
Cầu dao, aptomat.
Ồ cắm điện, phích căm điện.
Phích cắm điện, cầu chì.
Phích cắm điện, công tắc.
Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 2 sai số là bao nhiêu?
0,2%
2%
20%
0,02%
Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 1 sai số là bao nhiêu?
0,1%
1%
10%
0,01%
Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 0,5 sai số là bao nhiêu?
0,5%
5%
0,05%
5%
Hệ thống điện gia đình được lấy điện từ mang điện
hạ áp.
trung áp.
cao áp.
siêu cao áp.
Ở mặt trên của công tơ điện có một số thông số kĩ thuật, ý nghĩa của số 10 trong thông số 10 (40) A là
dòng điện cực đại.
dòng điện định mức.
sai số của công tơ.
điện năng tiêu thụ.
Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình là chức năng của
công tơ điện
cầu dao
bóng đèn
dây điện
Đóng - cắt mạch điện là chức năng của
công tơ điện.
cầu dao.
bóng đèn.
dây điện.
Đóng - cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch là chức năng của
aptomat.
cầu dao.
bóng đèn.
dây điện.
Chức năng của ổ cắm điện là:
Đóng - cắt mạch điện.
Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình.
Đóng - cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch.
Kết nối nguồn điện với các tải điện
Đóng - cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất vừa và nhỏ là chức năng của
công tắc điện.
cầu dao.
bóng đèn.
dây điện.
Nối các tải điện với nguồn điện là chức năng của
phích cắm điện.
cầu dao.
bóng đèn.
công tơ.
Giá trị điện áp định mức của ổ cắm điện thường có giá trị như thế nào so với điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện?
Lớn hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.
Nhỏ hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.
Bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.
Lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện.
Thứ tự các thành phần trong cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình
Mạng điện hạ áp 380/220V → tủ đóng cắt và đo lường điện → tủ điện tổng → tủ điện nhánh → tải điện.
Mạng điện hạ áp 380/220V → tủ điện tổng → tủ điện nhánh → tủ đóng cắt và đo lường điện → tải điện
Mạng điện hạ áp 380/220V → tủ điện tổng → tủ đóng cắt và đo lường điện → tủ điện nhánh → tải điện
Mạng điện hạ áp 380/220V → tủ đóng cắt và đo lường điện → tủ điện tổng → tải điện → công tắc và thiết bị lấy điện
Trong thực tê , ngoài câu dao điện, người ta thường lăp thêm thiêt bị nào đê bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi bị quá tải, ngắn mạch
Công tắc điện.
Phích căm điện.
Cầu chì.
Công tơ điện.
Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao sau là:
Điện áp định mức của cầu dao là 20A, dòng điện định mức của cầu dao là 600V
Điện áp định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 20A
Công suất định mức của cầu dao là 20A, điện áp định mức của cầu dao là 600V
Công suất định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 20A
Tại sao hệ thống điện trong gia đình thường sử dụng điện một pha?
Do giá thành điện một pha rẻ hơn.
Do các tải điện gia đình có công suất vừa và nhỏ.
Do điện một pha dễ sử dụng và an toàn hơn điện ba pha.
Do cấu trúc hệ thống điện trong gia đình chỉ sử dụng được điện một pha.
Sơ đồ hệ thống điện gia đình là:
Hình biếu diễn quy ước của một mạng điện trong gia đình
Hình mô tả hình dáng, kích thước, vật liệu của đồ dùng điện trong gia đình
Hình chỉ dẫn về cách sử dụng của các đồ dùng điện trong gia đình
Hình phác họa các thiết bị cơ bản của một mạng điện trong gia đình
Sơ đồ điện được phân thành những loại nào?
Sơ đồ chức năng và sơ đồ lắp đặt.
Sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt.
Sơ đồ cấu tạo, sơ đồ nguyên lí.
Sơ đồ nguyên lí, sơ đồ chức năng.
Kí hiệu hình bên có tên gọi là gì?
Công tơ điện.
Cầu dao ba cực.
Công tắc ba cực.
Cầu chì.
Kí hiệu hình bên có tên gọi là gì?
Công tơ điện.
Aptomat hai cực
Công tắc ba cực.
Cầu chì
Câu 39: Sơ đô nguyên lí cho biết:
Vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị điện.
Cách lắp đặt của các thiết bị điện trong hệ thống điện.
Mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.
Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện.
Câu 40: Bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:
Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện có trong hệ thống điện.
Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình.
Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện.
Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện.
Câu 41: Bước thứ hai trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:
Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện có trong hệ thống điện.
Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình.
Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện.
Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện.
Câu 42: Dòng điện ngắn mạch là:
Giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất mà aptomat có thể cắt trong một phút mà không bị phá hủy.
Giá trị dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất mà aptomat có thể cắt được trong một phút mà không bị phá hủy.
Giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất mà aptomat có thể cắt trong một giây mà không bị phá hủy.
Giá trị dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất mà aptomat có thể cắt được trong một giây mà không bị phá hủy.
Câu 43: Sơ đồ lắp đặt cho biết:
Vị trí và cách lắp đặt từng phần tử của hệ thống trong thực tế.
Cách hoạt động từng phần tử của hệ thống điện trong gia đình.
Mối quan hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.
Tổng điện nă
Bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện là:
Xác định vị trí lắp đặt các thiết bị, đồ dùng điện.
Vẽ dây nguồn.
Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí.
Vẽ đường dây dẫn điện nối các thiết bị, đồ dùng điện dựa theo sơ đồ nguyên lí.
Thông số kĩ thuật của dây dẫn là:
Điện áp định mức.
Dòng điện định mức.
Công suất định mức.
Tiết diện của dây dẫn.
Thông số kĩ thuật của dây dẫn cần xác định là tiết diện dây dẫn. Mối quan hệ giữa dòng điện (I) chạy qua dây dẫn, mật độ dòng điện (J) và tiết diện của dây dẫn như sau:
S = I/J.
S = J/1.
I= S/.
J = S/1.
Trong sơ đồ hệ thống điện gia đình, sơ đồ nào không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị trong hệ thống điện?
Sơ đồ lắp đặt.
Sơ đồ nguyên lí.
Sơ đồ tổng quan.
Sơ đồ chi tiết.
Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị là bao nhiêu?
0,8
1,0
0,6
1,2
Hệ số công suất của tải không có động cơ thường có giá trị là bao nhiêu?
0,6
0,8
1,0
1,2
Sau khi tính tiết diện dây cho một phụ tải trong gia đình S = 1,2mm2 ta phải lựa chọn dây điện có tiết diện là:
0,75 mm
1,5 mm
1 mm
1,2 mm
Một điều hòa có công suất tiêu thụ là 2000 W, hệ số cosq = 0,8. Dòng điện chạy qua dây dẫn của điều hòa đó có giá trị là:
1600 A
12,5 A
2500 A
125 A
: Một điều hòa có dòng điện chạy qua dây dẫn là 13A. Nếu dây dẫn lõi bằng đồng có mật độ dòng là 6A/mm?, tiết diện của dây là:
2,1 mm
2,2 mm
2,2 mm
2,5 mm
Một bình nóng lạnh trong gia đình có công suất tiêu thụ 1 500W, điện áp 220V, cosp = 1. Cho J = 4A/mm2, tiết diện của dây là:
6A
10A
32A
20A
Trong thực tế, đối với thiết bị điện có công suất dưới 1kW thì nên dùng loại dây điện nào?
2 X 1,5 MM2
2X2,5 MM2
2X 0,75 MM2
2X4 MM 2
Một điều hòa có dòng điện chạy qua dây dẫn là 13A. Nếu dây dẫn lõi bằng đồng có mật độ dòng là 6A/mm?, tiết diện của dây là:
2,1 MM2
2,2 MM2
2,3 MM2
2,5 MM2
