wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Total questions: 60

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?

a)

MAPHILINDO.

b)

NAFTA.

c)

APEC.

d)

EU.

2.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

3.

Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.

b)

Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.

c)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.

4.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

5.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đang ảnh hưởng đến nhiều nước.

c)

Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm đã được thiết lập.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ đã kết thúc.

6.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại

a)

Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

b)

Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).

c)

Ba-li (In-đô-nê-xi-a).

d)

Băng Cốc (Thái Lan).

7.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

Ai Cập.

c)

Cu-ba.

d)

Mông Cổ.

8.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Ấn Độ.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Mông Cổ.

d)

Nhật Bản.

9.

Quốc gia nào sau đây là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Mi-an-ma.

b)

Bru-nây.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

10.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

11.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

c)

thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

d)

giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hoà bình.

12.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?

a)

Tăng cường liên minh quân sự.

b)

Xây dựng thể chế chính trị chung.

c)

Xây dựng một nền văn hóa chung.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

13.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN là

a)

làm lãnh đạo toàn châu Á.

b)

thành lập một chính phủ chung.

c)

nâng cao mức sống người dân.

d)

đề xướng văn hóa, kinh tế chung.

14.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với

a)

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.

b)

sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.

c)

cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.

d)

mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.

15.

Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt đối ngoại của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là

a)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

b)

Liên minh hợp tác khu vực được thông qua.

c)

ASEAN thành lập khu vực trung lập.

d)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

16.

Sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1995) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Hoàn thành quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.

b)

Mở đầu cho quá trình hình thành liên minh khu vực.

c)

Xóa bỏ được mọi mâu thuẫn giữa các nước Đông Nam Á.

d)

Thúc đẩy sự phát triển của quá trình liên kết khu vực.

17.

ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Liên minh hợp tác khu vực.

c)

Toàn cầu hóa, quốc tế hóa.

d)

Trật tự đa cực, khu vực trung tâm.

18.

Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.

b)

Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

Ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

19.

Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam bùng nổ?

a)

Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.

b)

Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.

d)

Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.

20.

Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam sau khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?

a)

Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.

b)

Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.

c)

Quân Pháp mất tinh thần, chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.

d)

Quân Nhật rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.

21.

Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa Việt Minh

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

c)

Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa

d)

Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc

22.

Ở Việt Nam, ngày 19 – 8 – 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Hà Nội.

b)

Huế.

c)

Sài Gòn.

d)

Hải Dương.

23.

Ở Việt Nam, ngày 25 – 8 – 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Bắc Giang.

b)

Hà Nội.

c)

Hà Tiên.

d)

Sài Gòn.

24.

Văn bản nào sau đây khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

c)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

d)

Bản Tuyên ngôn Độc lập

25.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam tập trung thực hiện nhiệm vụ

a)

đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

c)

thực hiện công cuộc đổi mới.

d)

tiến hành bầu cử Quốc Hội.

26.

Trong Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

27.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

28.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền.

b)

chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.

c)

kết thúc chế cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.

d)

xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.

29.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có sự kết hợp giữa tổng tiến công và nổi dậy của quần chúng.

b)

Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

d)

Đảng có sự chuẩn bị chu đáo về đường lối và lực lượng.

30.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện.

b)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Phát xít Đức chưa kịp tiến quân vào Đông Dương.

d)

Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

31.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

32.

Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

sự đoàn kết, giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

thắng lợi của Liên Xô và Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

c)

sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô và quân Đồng minh đối với CM Việt Nam.

33.

Nhận định "Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực". Đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.

b)

Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương.

c)

Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.

d)

Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.

34.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm các cơ quan đầu não của kẻ thù.

35.

Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên giá trị đến ngày nay là:

a)

tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe XHCN.

b)

phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện bên ngoài.

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.

36.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là:

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

37.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

quân Trung Hoa Dân quốc hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

38.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

39.

Ngày 23-9-1945, Nhân dân Việt Nam đứng lên kháng chiến chống thực dân

a)

Đức.

b)

Pháp.

c)

Mĩ.

d)

Anh.

40.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

41.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp

b)

Tố cáo hàh vi của Pháp đến Liên hợp quốc

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu

d)

Huy động cả nước chi viện cho Nam bộ

42.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

43.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

tình hình thế giới yêu cầu.

44.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Tâm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

45.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tâm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

46.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

47.

Tháng 11/1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

48.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

49.

Năm 1954, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Đường 14 - Phước Long.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Điện Biên Phủ.

50.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

51.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là

a)

thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

52.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến

53.

Đối với quốc tế, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc trong cả nước.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến Việt Nam.

d)

Mở ra kỉ nguyên hòa bình, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

54.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”.

c)

Thực hiện cùng lúc biện nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

55.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc biện nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

56-59.
56.

Theo bảng thông tin trên, năm 1991, Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Mặc dù bối cảnh quốc tế có nhiều biến động, quá trình hình thành và mở rộng thành viên của ASEAN vẫn diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

a)

Sai

b)

Đúng

58.

Điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của ASEAN là các nước sáng lập đã giành và giữ được độc lập.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Vân đề Cam-pu-chia được giải quyết và việc Việt Nam gia nhập ASEAN chứng tỏ mục tiêu hợp tác sâu rộng và toàn diện của tổ chức này đã hoàn thành.

a)

Đúng

b)

Sai

60-63.

"Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa nước ta và các nước láng giêng ở khu vực, là điêu mà Bác Hồ luôn mong mỏi (...]. Đây là bậc thang đầu tiên nhưnB rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn, hội nhập với thê giới nhăm tạo ra một môi trường xung quanh rất thuận lợi. Nhờ có ASEAN mà vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới"

(Vũ Khoan, Việt Nam gia nhập ASEAN - Bậc thang đầu tiên của hội nhập. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2021, tr.202)

60.

Với việc gia nhập ASEAN, Việt Nam đã hoàn thành quá trình hội nhập khu vực và quốc tế

a)

Sai

b)

Đúng

61.

Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN mở đầu cho quá trình hòa giải giữa nhóm các nước sảng lập ASEAN và ba nước Đông Dương

a)

Sai

b)

Đúng

63.

Việt Nam gia nhập ASEAN đã giải quyết được những bất đồng về chính trị và lợi ích kinh tế trong hợp tác nội khối ASEAN.

a)

Sai

b)

Đúng

64-67.

"Tình thể vô cùng khẩn cấp. Tất cà mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:

a) Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính.

b) Thống nhất - thống nhất về mọi phương điện quản sự, chính trị, hành động và chi huy.

c) Kịp thời - kip thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội. "

(Nghị quyềt Hội nghị toàn quốc của Đàng Cộng sản Đông Dương, tháng 8-/945, trích trong: Văn kiện Đàng, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.425)

64.

Nội dung của nghị quyết yêu cầu cần kịp thời chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ VN đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa.

a)

Sai

b)

Đúng

66.

Thời cơ của Cách mạng thảng Tám và cuộc kháng chiến chống Pháp sắp xuất hiện.

a)

Sai

b)

Đúng

67.

Nghị quyết nhấn mạnh: sự lãnh đạo của Đảng cần tập trung, thống nhất, kịp thời.

a)

Đúng

b)

Sai

68-71.

"Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người giả, người trẻ, không chia tôn giáo, đăng phải, dân tộc. Hể là người Việt Nam thì phải đừng lên đành thực dân Pháp để cứu Tổ quốc... Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước"

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (ngày 19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534)

68.

Đoạn tư liệu thế hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn dân.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh toàn diện.

a)

Sai

b)

Đúng

70.

Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh trường ki.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đoạn tư liệu thể hiện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh tự lực cánh sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

72-75.

"Tôi đã hiểu vì sao mọi người đều lựa chọn phương án đánh nhanh,... Lý do chỉnh là e thời gian chuân bị kéo đài, địch sẽ tăng thêm quân, tập đoàn cứ điểm ngày cùng mạnh, sẽ làm ta mất cơ hội riêu diệt địch! Nhiều người cho rằng sự xuất hiện lần đầu của lựu phảo và cao xạ sẽ làm quân địch choảng vảng. Nhưng chúng ta chỉ có vài ngàn viên đạn! Đặc biệt, mọi người đều tin vào khi thế của bộ đội khi xuất quân, tin vào sức mạnh tinh thần. Nhưng sức mạnh tinh thân cũng có nhưng giời hạn".

(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr. 102)

72.

Phương án "đánh nhanh, thẳng nhanh" được nhiều người ủng hộ và tin tưởng sẽ thắng lợi.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đa số mọi người cho rằng lựu pháo và cao xạ sẽ khiến cho quân Pháp bị bất ngờ

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Phương án "đánh nhanh, thắng nhanh" đã bị một sổ người phản đối.

a)

Sai

b)

Đúng

75.

Một số người muốn chuyển sang phương án "đánh chắc, tiến chắc".

a)

Đúng

b)

Sai