wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử l

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?


a)

mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, đánh đuổi Pháp - Nhật

b)

mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân nắm chính quyền

c)

lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng.


2.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi.​

b)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

c)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

d)

Đông đảo, quyết định thắng lợi.


3.

Ngày 15 - 8- 1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện là thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam

a)

phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

b)

tiến hành phá kho thóc Nhật, giải quyết nạn đói.

c)

đánh bại thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

tiến hành tổng khởi nghĩa trong cả nước.

4.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu

b)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dưong

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao

d)

Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.​


5.

Đặc điểm của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

cả nước đã giành được chính quyền trong 15 ngày

b)

thắng lợi ở nông thôn đã quyết định thắng lợi chung trong cả nước

c)

diễn ra nhanh chóng ít đổ máu bằng phương pháp hòa bình.

d)

diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.

6.

Ở Việt Nam, ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

c)

Tuyên bố thành lập nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động Toàn quốc kháng chiến.

7.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (8 - 1945) đã quyết định cử ra

a)

Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Chính phủ liên hiệp quốc dân

d)

Uỷ ban lâm thời khu giải phóng.

8.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam.​

b)

Góp phần cổ vũ tinh thần của nhân dân các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

d)

Góp phần vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.

9.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành

b)

cách mạng CuBa đã giành  được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại,

10.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào sau đây? 

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản. 

d)

Phát xít Nhật còn mạnh. 

11.

Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

12.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước VNDCCH sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

lực lượng quân Đồng minh các nước vào Việt Nam.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

d)

các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

13.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp  trong những năm (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh

14.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giảnh được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

phá cơ quan đầu não của địch

b)

giam chân địch ở các đô thị

c)

phá hoại cơ sở vật chất của địch

d)

đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh

15.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp

c)

Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch

d)

Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh,

16.

Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) do chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam

b)

Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Vấn đề dân cày

d)

Lời kêu goi toàn quốc kháng chiến.

17.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân đội Việt Nam mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?

a)

Đông Khê.

b)

Thất Khê

c)

đường số 4.

d)

Cao Bằng

18.

Mục tiêu phương hướng tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953-1954 của của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là buộc Pháp

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

thất bại trong kế hoạch Rơ ve)

d)

đánh nhanh rút gọn.

19.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia

d)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh

20.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ  năm  1954 là

a)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc.

b)

mở rộng căn cứ địa.

c)

kết thúc chiến tranh, ổn định đời sống nhân dân

d)

liên lạc với bên ngoài.​​​

21.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương? 

a)

Kế hoạch Bôlae

b)

Kế hoạch Nava. 

c)

Kế hoạch Rơve. 

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi. 

22.

Chiến dịch Biên giới 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào  của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch quân sự Rơve.

b)

Kế hoạch quân sựNava.

c)

Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi

d)

Kế hoạch “hành quân kép”.

23.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

24.

Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đơ-lat- Đơ- tát -xi –nhi

c)

Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu –Phi lên Việt Bắc.

d)

làm thất bại  hoàn toàn  chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”của Pháp.

25.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lựcViệt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Biên giới thu – đông năm1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông - xuân1951-1952.

26.

Chiến dịch Biên Giới thu- đông năm 1950 giành thắng lợi đã cóý nghĩa lớn đối với quân  dân Việt Nam như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp)

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn mới)

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh)

d)

Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

27.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã

a)

đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp

c)

buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

28.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạnmới

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện BiênPhủ.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

29.

Pháp chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?

a)

Do sức ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

30.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

31.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

32.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

33.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

a)

kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao

b)

đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

c)

tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

34.

Vị trí của cách mạng miền Nam đối với sự nghiệp cách mạng cả nước trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

tiền tuyến.

b)

hậu phương.

c)

vùng đệm.

d)

vùng tập kết.

35.

Tổ chức chính trị ra đời từ khí thế của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là

a)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Trung ương Cục miền Nam.

d)

Liên minh Việt – Miên – Lào.

36.

xương sống, quốc sách” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

đô thị

b)

quân đội Sài Gòn

c)

ấp chiến lược.

d)

. vũ khí Mĩ.

37.

Đại hội nào của Đảng Lao động Việt Nam được xác định là “Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”?

a)

Đại hội lần thứ I (1935).

b)

Đại hội lần thứ II (1951).

c)

Đại hội lần thứ III (1960).

d)

Đại hội lần thứ VI (1986).

38.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã làm dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”?

a)

Phong trào Đồng khởi

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng Bình Giã.

39.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” 1961-1965 của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của

a)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

b)

chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

việc sử dụng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.  

40.

Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965 – 1968 là

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

41.

Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1969 – 1973 là

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

42.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân viễn chinh Mĩ.

c)

quân đồng minh của Mĩ.

d)

không quân, hậu cần Mĩ.

43.

Chiến lược quân sự mới Mĩ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

trực thăng vận, thiết xa vận.

b)

dồn dân lập ấp chiến lược.

c)

chiến dịch tố cộng, diệt cộng

d)

hành quân “tìm diệt”.

44.

Thắng lợi vang dội của ta trong đợt hoạt động quân sự cuối năm 1974 – đầu năm 1975 ở miền Nam là chiến thắng nào?

a)

. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Đường 14 – Phước Long.

d)

Điện Biên Phủ trên không”.

45.

Chiến dịch nào đã mở màn cho Đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Đường 14 – Phước Long.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

46.

Âm mưu của Mĩ khi thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam là

a)

tận dụng xương máu người Việt Nam

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần.

47.

Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

c)

giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần.

48.

Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)

a)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.

c)

Đế quốc Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

49.

Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 19

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

50.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Trận Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Trận Ba Gia (Bình Định).

51.

Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.

b)

. ra sức chiếm đất, giành dân.

c)

sử dụng quân đội đồng minh.​

d)

sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt.

52.

Về bản chất, những hành động của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Chiến tranh cục bộ”.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh”.

53.

Nội dung nào thể hiện tính linh hoạt trong kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng?

a)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm.

b)

Giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.


54.

Điểm giống nhau về ý nghĩa giữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là

a)

thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong một cuộc kháng chiến.

b)

trực tiếp đưa đến kết thúc thắng lợi một cuộc kháng chiến.

c)

sử dụng chiến thuật đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

buộc kẻ thù phải kí hiệp định chấm dứt chiến tranh.

55.

Cách kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) ở điểm nào?

a)

Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định.

b)

Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

d)

Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết định.

56.

Chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam chứa đựng mâu thuẫn giữa mục đích là nhằm cứu vãn chế độ thực dân mới với biện pháp xâm lược dựa theo lối thực dân cũ?

a)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968).

b)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965).

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973).

d)

Chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 – 1973).

57.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.

b)

làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.

d)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.

58.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Đất nước đã thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đất nước đang tiến hành đổi mới, cải cách toàn diện.

c)

Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô hoàn toàn chấm dứt.

d)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

59.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nước ta diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.

b)

Quan hệ giữa Việt Nam và các nước Đông Dương căng thẳng.

c)

Việt Nam đã xây dựng thành công chế độ cộng sản.

d)

Tình trạng chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.

60.

Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc khi

a)

cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đang diễn ra quyết liệt.

b)

đất nước đang bị Mỹ bao vây, cấm vận về mặt kinh tế.

c)

quan hệ giữa Việt Nam với các nước láng giềng đang phức tạp.

d)

đất nước chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

61.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh quốc tế diễn ra cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây vẫn tiếp tục diễn ra.

b)

Tình trạng bất ổn diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới

c)

Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ và nhà nước.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

62.

Nội dung nào sau đây là khó khăn của Việt Nam khi tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc?

a)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân chưa được hình thành.

c)

Công cuộc đổi mới đất nước có nhiều sai lầm về đường lối

d)

Quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô có nhiều bất ổn.

63.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào sau đây đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam Việt Nam?

a)

Trung Quốc  

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Campuchia

64.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào sau đây đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam Việt Nam?

a)

Trung Quốc

b)

. Thái Lan

c)

Phi-lip-pin    

d)

Campuchia

65.

Trong giai đoạn 1975-1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

b)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.

c)

biên giới phía Nam và biên giới phía Đông.

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.

66.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1975), tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia đã có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ.  

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

Tiến hành hợp tác về mặt giáo dục.

d)

Liên minh chiến đấu chống Trung Quốc.

67.

Ở vùng biên giới phía Tây Nam Việt Nam, tháng 12-1978, tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia đã cho quân tấn công vào

a)

Lạng Sơn  

b)

Hà Nội

c)

Cao Bằng  

d)

Tây Ninh

68.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của tập đoàn “Khơ-me Đỏ” ở Cam-pu-chia được sự đồng tình, hậu thuẫn của quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Thái Lan  

d)

Phi-lip-pin

69.

Ngày 7 – 1 - 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng là sự kiện đánh dấu nhân dân Cam-pu-chia đã hoàn thành cuộc đấu tranh

a)

chống thực dân Pháp giành độc lập

b)

chống đế quốc Mỹ giành độc lập.

c)

lật đổ tập đoàn “Khơ-me Đỏ”

d)

đánh đổ chế độ phong kiến hủ bại.

70.

Trong những năm 1975-1985, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiến hành đổi mới đất nước

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền

c)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

71.

Cuộc đấu tranh chống lại tập đoàn Khơ me đỏ của nhân dân Campuchia thắng lợi có sự giúp đỡ của lực lượng nào sau đây?

a)

Quân tình nguyện Trung Quốc.  

b)

Quân tình nguyện Việt Nam.

c)

Quân giải phóng Lào.      

d)

Hồng quân Liên Xô.

72.

Đầu năm 1979, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam.

b)

Tấn công dọc biên giới Tây Nam Việt Nam.

c)

Cho quân đánh chiếm quần đảo Trường Sa.    

d)

Ủng hộ Mỹ xâm lược miền Nam Việt Nam.

73.

Địa bàn nào sau đây trở thành chiến trường ác liệt giữa Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 1984 – 1989?

a)

Dương Minh Châu (Tây Ninh)      

b)

Đồng Hới (Quảng Bình).

c)

Vị Xuyên (Hà Giang).  

d)

Khâm Thiên (Hà Nội).

74.

Năm 1979, Trung Quốc đã cho quân tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam từ Quảng Ninh đến

a)

Tây Ninh

b)

Kiên Giang  

c)

An Giang

d)

Lai Châu

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc đấu tranhbảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới

phía Bắc nước ta trong những năm 1975-1979?

a)

Là những cuộc chiến tranh chính nghĩa, diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

b)

Là hành động tự vệ chính đáng được sự hậu thuẫn của mọi nước xã hội chủ nghĩa

c)

Là biện pháp lựa chọn duy nhất khi chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Là phản ứng tất yếu của Việt Nam sau khi các biện pháp đàm phán ngoại giao thất bại

76.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc ở Việt Nam trong những năm 1975 – 1979 đều không

a)

Thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân ta

b)

Diễn ra quyết liệt và giành được thắng lợi

c)

Chịu sự chi phối của trật tự hai cực Ianta  

d)

Nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nước

77.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc ở Việt Nam trong những năm 1975 – 1979 đều

a)

thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân ta.

b)

chịu sự tác động của cục diện chiến tranh lạnh.

c)

chịu sự chi phối của tình trạng mâu thuẫn Đông – Tây.

d)

nhận được sự giúp đỡ to lớn của các nước Đông Dương.

78.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc ở Việt Nam trong những năm 1975 – 1979 đều không

a)

Thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân ta  

b)

Diễn ra quyết liệt và giành được thắng lợi

c)

Chịu sự chi phối của trật tự hai cực Ianta        

d)

Nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nước

79.

Để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 1994, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

b)

Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy toàn miền Nam.

c)

Kí với thực dân Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Kí với đế quốc Mỹ Hiệp định Pa-ri.

80.

Về quản lý hành chính, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 1982, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập thị trấn Trường Sa thuộc huyện đảo Trường Sa.

b)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc Quảng Nam – Đà Nẵng

c)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Chiến đấu chống quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma.

81.

Về quản lý hành chính, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 2007, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập thị trấn Trường Sa thuộc huyện đảo Trường Sa.

b)

Thúc đẩy thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

c)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

d)

Chiến đấu chống quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma.

82.

Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam không có hoạt động nào sau dây?

a)

Tăng cường tuần tra, chốt giữ.

b)

Xây dựng bia chủ quyền

c)

Khảo sát khí hậu, thổ nhưỡng.      

d)

Kí với Mỹ Hiệp định Pa-ri

83.

Năm 1988, các chiến sĩ hải quân Việt Nam đã chiến đấu bảo vệ đảo Gạc Ma trước sự tấn công của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản  

b)

Thái Lan  

c)

Trung Quốc  

d)

Cam-pu-

84.

Văn kiện nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).    

b)

Hiệp định Pa-ri (1973).

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

85.

Để thực hiện ý đồ xâm chiếm vùng Biển Đông (Việt Nam), năm 2014, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây?

a)

Đưa giàn khoan Hải Dương-981 hoạt động tại vùng biển của Việt Nam.

b)

Ủng hộ, giúp đỡ đế quốc Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Giúp đỡ tập đoàn “Khơme Đỏ” tấn công biến giới phía Tây Nam Việt Nam.

d)

Đưa quân đánh chiếm trái phép các đảo Gạc Ma và Cô Lin của Việt Nam.