Font size
WorksheetsMôn Khoa Học Tự Nhiên – Bài tập trắc nghiệm (trích)
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?
Khối lượng riêng của nước tăng.
Khối lượng riêng của nước giảm.
Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Một khối đá có thể tích 0,5 m3 và khối lượng riêng là 2580 kg/m3. Khối lượng của khối đá là bao nhiêu?
5160 kg.
1290 kg.
1938 kg.
0,1938 kg.
Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
Càng tăng.
Càng giảm.
Không thay đổi.
Có thể vừa tăng, vừa giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực đẩy Archimedes?
Hướng thẳng đứng lên trên.
Hướng thẳng đứng xuống dưới.
Theo mọi hướng.
Một hướng khác.
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước, số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Tăng lên.
Giảm đi.
Không thay đổi.
Chỉ số 0.
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,7 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là bao nhiêu?
1,0 N
2,14 N
2,0 N
0,5 N
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Cái tua vít
Cái kìm
Cái bập bênh
Cái mở nắp chai
Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
Cái cầu thang gác
Mái chèo thuyền
Thùng đựng nước
Quyển sách nằm trên bàn
Khi đưa một hòn đá nặng đổi chỗ sang bên cạnh, người ta thường sử dụng dụng cụ nào?
Ròng rọc cố định
Mặt phẳng nghiêng
Đòn bẩy
Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy
Thể tích của một vật có khối lượng m (kg) là V (m3). Biết khối lượng riêng của chất làm vật đó là D (kg/m3). Biểu thức tính khối lượng riêng là gì?
D=Vm .
D=mV .
D=2Vm .
D=mV .
Cái kéo cắt giấy là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
Đòn bẩy loại 1.
Đòn bẩy loại 2.
Vừa là đòn bẩy loại 1 và 2.
Không phải đòn bẩy.
Đầu người là đòn bẩy loại mấy?
Loại 1.
Loại 2.
Vừa loại 1, vừa loại 2.
Không phân đòn bẩy.
Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy?
Cầu trượt.
Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván.
Bánh xe ở đỉnh cột cờ.
Cây bấm giấy.
Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một…
đơn vị thể tích chất đó.
đơn vị khối lượng chất đó.
đơn vị trọng lượng chất đó.
đơn vị kích thước chất đó.
Một hộp sữa ống thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m3.
1440,6 kg/m3.
1240,6 kg/m3.
1740,6 kg/m3.
1300,6 kg/m3.
Muốn tăng áp suất thì cần lựa chọn cách nào?
Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
Tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Chọn câu đúng trong các câu sau: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng…
lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
trọng lực của tàu.
lực ma sát giữa tàu và đường ray.
cả ba lực trên.
Niu tơn (N) là đơn vị của đại lượng nào?
Áp lực.
Áp suất.
Năng lượng.
Quãng đường.
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
Phương của lực.
Chiều của lực.
Diện tích đặt của lực.
Độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép.
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
p=SF .
p=F⋅S .
p=SP .
p=d⋅V .
Moment lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 m?
10 N·m
10 N
11 N
11 N·m
Đặt một bao gạo 60 kg lên một ghế 4 chân có khối lượng 4 kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8 cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là bao nhiêu?
p=20000 N/m2
p=2000000 N/m2
p=200000 N/m2
Là một giá trị khác
Vật thứ nhất có khối lượng 0,5 kg, vật thứ hai có khối lượng 1 kg. Hãy so sánh áp suất p1 và p2 của hai vật trên mặt sàn nằm ngang.
p1=p2 .
p1=2p2 .
2p1=p2 .
Không so sánh được.
Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của khối lập phương chịu áp lực lớn nhất của nước?
Áp lực như nhau ở cả 6 mặt.
Mặt trên.
Mặt dưới.
Các mặt bên.
Tổng các moment lực tác dụng tác dụng lên vật – vật vẫn đứng yên (đối với một điểm bất kì) bằng bao nhiêu?
0
Thay đổi
Luôn dương
Luôn âm
Một bình đựng nước của học sinh dùng đẩy nước như hình vẽ. Trên thành bình chọn ba điểm A, B, C trên cùng một đường nằm ngang. Chọn câu đúng về độ lớn áp suất chất lỏng tác dụng lên thành bình tại ba điểm đó.
pA<pB<pC .
pA=pB=pC .
pA>pB>pC .
pA=pC<pB .
Biết thầy Giang có khối lượng 60 kg, diện tích một bàn chân là 30 cm2. Tính áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân.
1 Pa
2 Pa
10 Pa
100000 Pa
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị tính áp suất?
N/m2
Pa
N/m3
kPa
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?
Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bia khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
Con người có thể hít không khí vào phổi.
Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.
Vật rơi từ trên cao xuống.
Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
Càng tăng.
Càng giảm.
Không thay đổi.
Có thể vừa tăng, vừa giảm.
Điều nào sau đây sai khi nói về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Áp suất tác dụng lên thành bình phụ thuộc diện tích bị ép.
Áp suất gây ra bởi trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ với độ sâu.
Áp suất tại những điểm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng đứng yên là khác nhau.
Điền vào chỗ trống: "Độ lớn của moment lực ... với độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm tác dụng của lực đến trục quay."
Tỉ lệ thuận.
Tỉ lệ nghịch.
Bằng 0.
Không có đáp án đúng.
Một căn phòng rộng 4 m, dài 6 m, cao 3 m. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m3. Tính trọng lượng của không khí trong phòng.
500 N
789,7 N
928,8 N
1000 N
Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu: Bình: Chi là dao bình thường, không ứng dụng bất kỳ máy cơ đơn giản nào. Lan: Ứng dụng của đòn bẩy loại 1. Chi: Ứng dụng của đòn bẩy loại 2. Kết luận đúng là?
Chỉ có Bình đúng.
Chỉ có Lan đúng.
Chỉ có Chi đúng.
Cả 3 bạn đều sai.
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc thể tích lớp chất lỏng phía trên.
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế nào khi cục nước đá tan hết?
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Không xác định được.
Một bình hình trụ cao 1 m đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là bao nhiêu?
10000 Pa
400 Pa
250 Pa
25000 Pa
Một bình hình trụ cao 1,8 m đựng đầy rượu. Biết khối lượng riêng của rượu là 800 kg/m3. Áp suất của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20 cm là bao nhiêu?
1440 Pa
1280 Pa
12800 Pa
1600 Pa
Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng nào?
Đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
Véc tơ.
Dễ xác định độ lớn của lực tác dụng.
Luôn có giá trị âm.
Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng moment lực tác dụng lên vật có giá trị như thế nào?
Bằng không (vật cân bằng).
Luôn dương.
Luôn âm.
Khác không (vật quay).
Hãy so sánh moment lực F1 , moment lực F2 và moment lực F3 trong hình vẽ.
Moment lực F1 lớn nhất.
Moment lực F2 lớn nhất.
Moment lực F3 lớn nhất.
Không so sánh được.
Hãy cho biết đòn bẩy nào sau đây không cho lợi về lực (xem hình minh họa bốn tình huống).
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Xét một quả cầu bằng đồng có trọng lượng riêng dđoˆˋng=89000N/m3 treo vào lực kế ngoài không khí chỉ 2,13N . Khi nhúng chìm hoàn toàn vào nước, lực kế chỉ 1,83N . Biết trọng lượng riêng của nước dnước=10000N/m3 . Chọn các phát biểu đúng: a) Khi nhúng chìm vào nước, số chỉ lực kế giảm do vật chịu hai lực ngược chiều là trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét. b) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật có độ lớn 2,13N . c) Thể tích của vật là 30cm3 . d) Nếu nhúng quả cầu vào rượu có drượu=8000N/m3 , số chỉ lực kế sẽ là 4,05N .
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Một chiếc ghế bốn chân khối lượng 5,0kg đặt trên sàn; diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế 3,0cm2 . Có một người nặng 50kg ngồi trên ghế. Chọn các phát biểu đúng: a) Lực của ghế tác dụng lên sàn là 5N . b) Lực của ghế và người cùng tác dụng lên sàn là 550N . c) Diện tích tiếp xúc của bốn chân ghế là 12cm2 . d) Áp suất ghế và người tác dụng lên sàn là 45,8Pa .
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Một bình hình trụ cao 2,5m dựng đầy nước. Khối lượng riêng của nước 1000kg/m3 . Chọn các phát biểu đúng: a) Nước gây ra áp suất lên bình theo mọi phương. b) Áp suất của nước tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào trọng lượng lớp nước phía trên. c) Trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 . d) Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là 2500Pa .
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Khi tháo đai ốc ở các máy móc thiết bị, người thợ dùng cờ lê; nếu ốc quá chặt thường nối thêm một đoạn ống thép để làm dài cán cờ lê. Chọn các phát biểu đúng: a) Tác dụng của cờ lê chỉ phụ thuộc vào chiều dài của cờ lê. b) Vật chịu lực làm quay là cả cờ lê và đai ốc. c) Lực làm quay vật là moment lực (mômen xoắn). d) Nối dài cán cờ lê giúp lực người thợ tác dụng lớn hơn nên lực tác động lên đai ốc tăng.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Ở chiếc kẹp gỗ để vát trong hình, mỗi bên kẹp đóng vai trò như một đòn bẩy. Chọn các phát biểu đúng: a) Để gắp đồ, đặt vật giữa hai đầu kẹp rồi dùng lực ngón tay ép hai nhánh kẹp lại gần nhau. b) Điểm tựa của hai đòn bẩy là hai bên kẹp. c) Lực tác dụng ở đầu nhọn của hai kẹp. d) Vật nhận lực là vật bị kẹp.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Đặt một hộp gỗ lên mặt sàn nằm ngang, áp suất do hộp gỗ tác dụng xuống sàn là 1200N/m2 . Diện tích tiếp xúc của hộp với sàn là 0,3m2 . Khối lượng của hộp gỗ là bao nhiêu?
30kg
36kg
40kg
50kg
Một bể hình hộp chữ nhật cao 1,5m được đổ đầy nước. Áp suất của nước tại điểm cách đáy 0,7m là bao nhiêu N/m2 ? Cho khối lượng riêng của nước 1000kg/m3 .
7000
8000
15000
25000
Một cột nước trong ca cao 15cm . Áp suất do cột nước gây ra tại đáy ca bằng bao nhiêu Pa ? Biết trọng lượng riêng của nước 10000N/m3 .
1000
1200
1500
2000
Trong trò chơi bập bênh, một bạn nhỏ ngồi cách trục quay 1,5m . Nếu tác dụng một lực 200N vuông góc với thanh bập bênh, mômen lực là bao nhiêu N⋅m ? Biết M=F⋅d .
200
250
300
400
Kìm cộng lực dùng để cắt các đoạn sắt thép. Vì sao kìm có tay cầm dài hơn bình thường?
Để tăng mômen lực nhờ tăng cánh tay đòn với cùng lực tay
Để tăng lực ma sát tay cầm nên kìm cắt sắc hơn
Để giảm khối lượng kìm khi cầm lâu
Để lưỡi kìm ít bị mòn trong khi cắt
