Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin (trích)
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Một trong những nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là
thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và phụ thuộc vào ý thức con người.
thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên trong ý thức con người.
thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người.
bao gồm tất cả các đáp án.
Một trong những nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là
cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của linh hồn vũ trụ.
cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của tinh thần thế giới.
cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan.
tất cả các đáp án đều đúng.
Một trong những nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?
Chân lý là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.
Tính thần tuyệt đối là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của ý thức nói chung.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.
Tất cả các đáp án đều sai.
Theo Triết học Mác - Lênin, nguồn gốc “duy nhất và cuối cùng” của nhận thức là
linh hồn vũ trụ.
lý tính thế giới.
thế giới vật chất.
ý niệm.
Theo Triết học Mác - Lênin, nhận thức là
sự tiến gần mãi mãi và vô tận của tư duy đến chủ thể.
sự tiến gần của tư duy đến tư duy.
sự tiến gần mãi mãi và vô tận của tư duy đến khách thể.
sự tiến gần của khách thể đến tư duy.
Theo Triết học Mác - Lênin, nhận thức là
quá trình tác động giữa chủ thể và chủ thể không thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
quá trình tác động giữa khách thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
tất cả các đáp án đều sai.
Theo Triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ?
Nhận thức.
Thực tế.
Ý thức.
Thực tiễn.
Điền vào chỗ trống: “Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động ......, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ”.
Tinh thần - cảm tính.
Vật chất - lý tính.
Vật chất - tinh thần.
Vật chất - cảm tính.
Trong các hình thức cơ bản của thực tiễn, hình thức nào đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định các hình thức còn lại?
Hoạt động chính trị.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động xã hội.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Theo Triết học Mác - Lênin, tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý là
nhận thức.
tri thức đúng.
tri thức phù hợp với hiện thực khách quan.
thực tiễn.
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta cần phải quán triệt quan điểm nào trong nhận thức và hoạt động?
Quan điểm thực tế.
Quan điểm thực tại.
Quan điểm nhận thức.
Quan điểm thực tiễn.
Theo V.I.Lênin, con đường biện chứng của quá trình nhận thức chân lý là
từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động.
từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến nhận thức lý tính.
từ trực quan sinh động đến nhận thức cảm tính và từ nhận thức cảm tính đến thực tiễn.
từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Theo Triết học Mác - Lênin, cảm giác, tri giác và biểu tượng là các hình thức của giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính.
Tư duy trừu tượng.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức cảm tính.
Hình thức nhận thức nào cần có sự tác động trực tiếp của khách thể lên các giác quan của con người?
cảm giác
suy lý
phán đoán
biểu tượng
Theo Triết học Mác - Lênin, biểu tượng là hình thức của giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính.
Tư duy trừu tượng.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức cảm tính.
Theo Triết học Mác - Lênin, trong các hình thức của nhận thức cảm tính, hình thức nào là hình ảnh sự vật được tái hiện trong óc, khi sự vật không trực tiếp tác động vào giác quan của con người?
Cảm giác.
Trí giác.
Khái niệm.
Biểu tượng.
Theo Triết học Mác - Lênin, nhận thức lý tính có những hình thức nào?
Cảm giác, trí giác, biểu tượng.
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
Trí thức, tình cảm, ý chí.
Khái niệm, phán đoán, suy lý.
Theo Triết học Mác - Lênin, khái niệm là hình thức cơ bản của giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính.
Trực quan trừu tượng.
Trực quan sinh động.
Nhận thức lý tính.
Theo Triết học Mác - Lênin, phán đoán là hình thức của giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức thông thường.
Trực quan sinh động.
Nhận thức lý tính.
Theo Triết học Mác - Lênin, có những loại phán đoán cơ bản nào?
Phán đoán đơn nhất.
Phán đoán đặc thù.
Phán đoán phổ biến.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác - Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người?
Sản xuất.
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất vật chất.
Sản xuất ra bản thân con người.
Theo Triết học Mác - Lênin, sự sản xuất xã hội bao gồm những phương diện nào?
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất văn hóa, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất văn hóa, sản xuất nghệ thuật và sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất tư liệu tiêu dùng, sản xuất tư liệu sản xuất và sản xuất ra sức lao động.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm sau: “..... là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người”.
Sản xuất vật chất.
Sản xuất tinh thần.
Sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất ra sức lao động.
Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph.Ăngghen: Trên một ý nghĩa cao nhất, “lao động đã ..... ra bản thân con người”.
Sáng tạo.
Sản xuất.
Chế tạo.
Sáng chế.
Theo Triết học Mác - Lênin, khái niệm phương thức sản xuất dùng để chỉ
cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
cách thức con người tiến hành sản xuất ý thức ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội.
tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
cấu trúc của cơ sở hạ tầng kinh tế.
Theo Triết học Mác - Lênin, phương thức sản xuất bao gồm:
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Cấu trúc của lực lượng sản xuất được xem xét trên những mặt nào?
Kinh tế - xã hội và văn hóa - tư tưởng.
Kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - xã hội.
Kinh tế - kỹ thuật và tư liệu sản xuất.
Kinh tế - xã hội và người lao động.
Theo Triết học Mác - Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội?
Người tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Người lao động.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác - Lênin, tư liệu sản xuất bao gồm:
Tư liệu lao động và người quản lý.
Tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Tư liệu lao động và người lao động.
Tư liệu lao động và người tổ chức.
Những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng, tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu của con người và xã hội được gọi là
người quản lý.
công cụ lao động.
đối tượng lao động.
người lao động.
Theo Triết học Mác - Lênin, yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là
công cụ quản lý.
công cụ lao động.
đối tượng lao động.
phương tiện lao động.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của C.Mác: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những ..... nào”.
Đối tượng lao động.
Người lao động.
Tư liệu lao động.
Công cụ quản lý.
Theo Triết học Mác - Lênin, quan hệ sản xuất là
tổng hợp các quan hệ kinh tế - tinh thần giữa người với người trong quá trình sản xuất tinh thần.
tổng hợp các quan hệ kinh tế - tư tưởng giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất xã hội.
tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
tổng hợp các quan hệ kinh tế - văn hóa giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất ra bản thân con người.
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định?
Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau.
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không phải là một trong ba mặt cơ bản của quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau.
Quan hệ chính trị - xã hội.
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Cơ sở khách quan quy định sự vận động, phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất là
do biện chứng giữa sản xuất và nhu cầu con người.
do tính năng động và cách mạng của sự phát triển công cụ lao động.
do vai trò của người lao động là chủ thể sáng tạo, là lực lượng sản xuất hàng đầu; do tính kế thừa khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất trong tiến trình lịch sử.
bao gồm tất cả đáp án.
Lịch sử xã hội loài người là lịch sử kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất do
sự tác động biện chứng giữa lực lượng sản xuất với tư liệu sản xuất.
sự tác động biện chứng giữa quan hệ sản xuất với quan hệ tổ chức quản lý.
sự tác động biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất.
sự tác động biện chứng giữa quan hệ sản xuất với quan hệ sở hữu.
Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ
phát triển tổ chức quản lý sản xuất.
phát triển kiến trúc thượng tầng.
phát triển lực lượng sản xuất.
phát triển quan hệ sản xuất.
Theo Triết học Mác - Lênin, cơ sở hạ tầng là
toàn bộ những lực lượng sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
toàn bộ những tư liệu sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ sở hạ tầng của xã hội đó.
toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
tất cả các đáp án đều đúng.
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm
quan hệ sản xuất thống trị.
quan hệ sản xuất tàn dư.
quan hệ sản xuất mầm mống.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác - Lênin, kiến trúc thượng tầng là
toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một kiến trúc thượng tầng nhất định.
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là
cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng; kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng; cơ sở hạ tầng tác động trở lại kiến trúc thượng tầng.
cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng; kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph.Ăngghen: “…, đến lượt mình, nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi cơ sở hạ tầng ấy trong những giới hạn nhất định”.
Quan điểm tư tưởng.
Thiết chế xã hội.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph.Ăngghen: “Bạo lực (tức là quyền lực nhà nước) - cũng là một sức mạnh …”.
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
tư tưởng.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định sau của Ph.Ăngghen: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật... đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến…”.
cơ sở kinh tế.
cơ sở văn hóa.
cơ sở giáo dục.
cơ sở văn hóa và giáo dục.
Cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học để các đảng cộng sản và giai cấp công nhân trên thế giới xác định đường lối chiến lược, sách lược trong cuộc đấu tranh thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình là
lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác – Lênin.
thực tiễn về giai cấp và đấu tranh giai cấp tại nước Nga.
thực tiễn về giai cấp và đấu tranh giai cấp tại Việt Nam.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác - Lênin, các nhà triết học và xã hội học tư sản khi bàn về giai cấp họ tránh đụng đến vấn đề cơ bản nào?
Vấn đề sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Vấn đề thừa nhận sự tồn tại thực tế của các giai cấp.
Vấn đề xem giai cấp là tập hợp những người có cùng một chức năng xã hội, cùng một lối sống hoặc mức sống, cùng một địa vị và uy tín xã hội...
Bao gồm tất cả các đáp án.
Theo Triết học Mác - Lênin, mục đích của các nhà triết học và xã hội học tư sản tránh đụng đến vấn đề sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội là để
làm mờ sự khác biệt giai cấp và đối kháng giai cấp.
làm mờ sự khác biệt tầng lớp trí thức và các tầng lớp khác.
làm rõ sự khác biệt giai cấp và đối kháng giai cấp.
Bao gồm tất cả các đáp án.
C.Mác đi tìm cái gốc của cơ cấu xã hội, cơ cấu giai cấp từ lĩnh vực nào?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Tư tưởng.
Theo Triết học Mác - Lênin, giai cấp xuất hiện đầu tiên trong xã hội nào?
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Xã hội cộng sản nguyên thủy.
Xã hội phong kiến.
Xã hội tư bản chủ nghĩa.
Theo C.Mác, biểu hiện về mặt xã hội của những quan hệ sản xuất chính là
quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
quan hệ giai cấp.
quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất.
quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
V.I.Lênin đưa ra định nghĩa giai cấp trong tác phẩm nào?
Hệ tư tưởng Đức.
Nhà nước và cách mạng.
Sáng kiến vĩ đại.
Bút ký triết học.
Theo Triết học Mác - Lênin, một trong những đặc trưng cơ bản của giai cấp là
những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội giống nhau.
những tập đoàn người có cùng một chức năng xã hội.
những tập đoàn người có cùng một lối sống hoặc mức sống.
những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau.
Cơ sở hiện thực đưa tới sự ra đời của các giai cấp là
Phương thức sản xuất xã hội.
Quan điểm tư tưởng xã hội.
Thiết chế xã hội.
Quan hệ tư hữu.
Dấu hiệu chủ yếu quy định địa vị kinh tế - xã hội của các giai cấp là
các mối quan hệ chính trị - xã hội.
các mối quan hệ văn hóa - tư tưởng.
các mối quan hệ kinh tế - vật chất.
các mối quan hệ chính trị - văn hóa.
Trong xã hội, quan hệ giữa các tập đoàn người trong sản xuất, thường được nhà nước của giai cấp thống trị thể chế hóa thành luật pháp, đặc biệt là quan hệ nào?
Quan hệ tổ chức.
Quan hệ quản lý.
Quan hệ phân phối.
Quan hệ sở hữu.
Theo Triết học Mác - Lênin, thực chất của quan hệ giai cấp là
quan hệ giữa bóc lột và bị bóc lột.
quan hệ giữa tư sản và nhà tư bản.
quan hệ giữa công nhân và vô sản.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Theo Triết học Mác - Lênin, nguyên nhân căn bản của mọi xung đột trong xã hội có giai cấp là
sự đối lập về văn hóa giữa các giai cấp.
sự đối lập về lợi ích cơ bản giữa các giai cấp.
sự đối lập về trình độ giữa các giai cấp.
sự đối lập về tư tưởng giữa các giai cấp.
Theo Triết học Mác - Lênin, giai cấp là một phạm trù kinh tế - xã hội có tính
vĩnh viễn.
ngẫu nhiên.
lịch sử.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Xét đến cùng, sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp là do
nguyên nhân chính trị.
nguyên nhân văn hóa.
nguyên nhân kinh tế.
nguyên nhân tư tưởng.
Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là
sự phát triển của quan hệ sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”.
sự chênh lệch về trình độ giữa các tập đoàn người.
sự chênh lệch về thu nhập giữa các tập đoàn người.
sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”.
Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp là
xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
xã hội xuất hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
xã hội xuất hiện chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Theo Triết học Mác - Lênin, kết cấu xã hội - giai cấp là
tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
tổng cộng các giai cấp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
tổng cộng các tầng lớp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy.
Theo Triết học Mác - Lênin, giai cấp cơ bản là
giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị.
giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư.
giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư, hoặc mầm mống.
giai cấp gắn với phương thức sản xuất mầm mống.
Theo Triết học Mác - Lênin, giai cấp không cơ bản là
giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư, hoặc mầm mống.
giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư và phương thức sản xuất thống trị.
giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị.
giai cấp gắn với phương thức sản xuất bị trị.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm của V.I.Lênin: “Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của... bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”.
Quần chúng.
Giai cấp cầm quyền.
Giai cấp tư sản.
Những người hữu sản.
Theo Triết học Mác - Lênin, vì sao đấu tranh giai cấp là tất yếu?
Sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa được giữa các giai cấp.
Sự đối lập về lợi ích không căn bản có thể điều hòa được giữa các giai cấp.
Sự khác biệt về tư tưởng giữa các giai cấp.
Sự khác biệt về trình độ nhận thức giữa các giai cấp.
Theo Triết học Mác - Lênin, liên minh giai cấp là gì?
Sự liên kết giữa những giai cấp để chống lại những giai cấp khác
Sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa giữa các giai cấp
Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột
Tổng thể các giai cấp, tầng lớp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Theo Triết học Mác - Lênin, cơ sở của liên minh giai cấp là gì?
Sự đối lập về lợi ích cơ bản
Sự thống nhất về tộc người
Sự thống nhất về lợi ích cơ bản
Theo Triết học Mác - Lênin, trong xã hội có giai cấp, vai trò của đấu tranh giai cấp là gì?
Động lực sâu xa của sự phát triển xã hội
Động lực duy nhất của sự phát triển xã hội
Động lực sâu xa và đồng thời là động lực duy nhất của sự phát triển xã hội
Động lực phát triển của xã hội
Theo C.Mác và Ph. Ăngghen, ba hình thức đấu tranh cơ bản của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là gì?
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh xã hội và đấu tranh văn hóa
Đấu tranh xã hội, đấu tranh chính trị và đấu tranh nghị trường
Đấu tranh trực tiếp, đấu tranh gián tiếp và đấu tranh kinh tế
Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị và đấu tranh tư tưởng
Theo C.Mác và Ph. Ăngghen, hình thức đấu tranh cao nhất của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là gì?
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh xã hội
Đấu tranh văn hóa
Đấu tranh chính trị
Theo Triết học Mác - Lênin, mục đích đấu tranh tư tưởng của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là gì?
Đập tan kinh tế của giai cấp tư sản
Xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp tư sản
Xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp địa chủ
Đập tan hệ tư tưởng của giai cấp tư sản
Hai nhiệm vụ chiến lược của giai cấp vô sản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng
Cải tạo xã hội cũ và xây dựng thành công xã hội mới
Bảo vệ vững chắc xã hội cũ và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng và cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mục tiêu cuối cùng của cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản là gì?
Xây dựng thành công chủ nghĩa tư bản
Xây dựng thành công hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội chưa hoàn thành
Tất cả các đáp án đều đúng
Nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là gì?
Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa tư bản, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Bao gồm tất cả các đáp án
Theo Triết học Mác - Lênin, hình thức cộng đồng người là gì?
Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
Cách thức tổ chức xã hội của con người trong những thời kỳ lịch sử xã hội khác nhau
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất
Các hình thức cộng đồng người từ thấp đến cao trong lịch sử phát triển của xã hội loài người cho đến nay là gì?
Thị tộc, bộ tộc, dân tộc và bộ lạc
Bộ lạc, thị tộc, bộ tộc và dân tộc
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc và dân tộc
Thị tộc, bộ tộc, bộ lạc và dân tộc
Hình thức cộng đồng người sớm nhất của loài người là gì?
Bộ lạc
Bộ tộc
Thị tộc
Dân tộc
Hình thức cộng đồng người phát triển từ thị tộc và do sự liên kết của nhiều thị tộc có cùng huyết thống tạo thành là gì?
Thị tộc
Bộ tộc
Bộ lạc
Dân tộc
Hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp là gì?
Thị tộc
Bộ lạc
Bộ tộc
Dân tộc
Hình thức cộng đồng người phát triển cao nhất từ trước đến nay là
thị tộc.
bộ lạc.
dân tộc.
bộ tộc.
Yếu tố đặc biệt quan trọng của sự liên kết cộng đồng dân tộc là
trình độ học vấn.
màu da.
văn hóa.
địa vị kinh tế - xã hội.
Giai cấp và dân tộc có mối quan hệ như thế nào?
Đấu tranh giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp.
Giai cấp quyết định dân tộc.
Vấn đề dân tộc có ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề giai cấp.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Khái niệm nào dùng để chỉ toàn thể cộng đồng người sống trên Trái Đất?
Nhân loại.
Dân tộc.
Thị tộc.
Bộ tộc.
Nhận định “Nhà nước là sản phẩm của một xã hội đã phát triển tới một giai đoạn nhất định” được Ph. Ăngghen thể hiện trong tác phẩm nào?
Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước.
Hệ tư tưởng Đức.
Gia đình thần thánh.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Trong xã hội nguyên thủy, xã hội tồn tại theo thể chế nào sau đây?
Xã hội tồn tại theo chế độ cộng hòa.
Xã hội tồn tại theo chế độ quân chủ.
Xã hội tồn tại theo chế độ lập hiến.
Xã hội tồn tại theo thể chế tự quản.
