NEW
Font size
WorksheetsTHỬ LÀM MỘT SỐ CÂU TRẮC NGHIỆM MÔN KTCT
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Chức năng nào của tiền tệ đòi hỏi có tiền vàng:
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông.
Chức năng phương tiện cất trữ.
Chức năng phương tiện thanh toán.
Tư bản thương nghiệp trong chủ nghĩa tư bản:
Là một bộ phận tư bản nông nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Là một bộ phận tư bản công nghiệp tách ra đảm nhận quá trình lưu thông hàng hóa.
Là một bộ phận tư bản cho vay tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Là một bộ phận tư bản thương nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Ba giai đoạn của tuần hoàn tư bản:
Tư bản tiền tệ - Tư bản sản xuất – Tư bản hàng hóa
Tư bản lưu thông - Tư bản sản xuất – Tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ - Tư bản hàng hóa – Tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ - Tư bản lưu thông– Tư bản hàng hóa
Biểu hiện của tiền công trong xã hội tư bản:
Là giá trị của hàng hóa lao động.
Là giá cả của hàng hóa lao động.
Là giá cả của hàng hóa sức lao động.
Là giá trị sử dụng của lao động
Giá cả độc quyền là:
Giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa.
Giá cả do các tổ chức tư bản độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa.
Giá cả do các tổ chức mua bán độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa.
Giá cả do các tổ chức tín dụng độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa.
Nguồn gốc của lợi nhuận tư bản thương nghiệp là do:
a. Một phần lợi nhuận tạo ra từ sản xuất mà tư bản công nghiệp nhượng lại cho tư bản thương nghiệp.
a. Một phần lợi nhuận tạo ra từ sản xuất mà tư bản nông nghiệp nhượng lại cho tư bản thương nghiệp
a. Một phần giá trị thặng dư tạo ra từ sản xuất mà tư bản công nghiệp nhượng lại cho tư bản thương nghiệp.
a. Một phần giá trị thặng tạo ra từ lưu thông mà tư bản công nghiệp nhượng lại cho tư bản thương nghiệp.
Tốc độ chu chuyển của tư bản là:
Là số vòng quay của tư bản trong năm.
Là số vòng quay của tư bản bất biến.
Là số vòng quay của tư bản khả biến.
Là số vòng quay của tư bản ứng trước.
Bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thái giá trị gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng… giá trị chuyển từng phần vào sản phẩm trong quá trình sản xuất là:
Tư bản cố định.
Tư bản lưu động.
Tư bản bất biến.
Tư bản khả biến.
Bộ phận tư bản sản xuất: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ và sức lao động… giá trị của nó được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong quá trình sản xuất là bộ phận tư bản:
Tư bản cố định.
Tư bản lưu động.
Tư bản bất biến.
Tư bản khả biến.
Nền kinh tế thị trường là:
Nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường.
Nền kinh tế được vận hành theo quy luật kinh tế quốc tế.
Nền kinh tế được vận hành theo quy luật cạnh tranh.
Nền kinh tế được vận hành theo quy luật giá trị thặng dư.
Phát biểu nào sau đây không thuộc khái niệm hàng hóa:
Do hao phí lao động xã hội cần thiết
Là sản phẩm của lao động
Giá trị sử dụng là:
Công dụng của vật phẩm
Phạm trù lịch sử
Hao phí lao động xã hội
Là hao phí lao động cá biệt
Giá trị của hàng hóa là:
Lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Lao động tư nhân của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Đâu không phải là tác động của quy luật giá trị?
Trao đổi hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá
Điều tiết và lưu thông hàng hóa
Kích thích cải tiến kỹ thuật
Phân hóa giàu nghèo giữa người sản xuất
Hai điều kiện để sản xuất hàng hóa ra đời:
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế của chủ thể sản xuất.
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về chính trị của chủ thể sản xuất.
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về xã hội của chủ thể sản xuất.
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về văn hóa của chủ thể sản xuất.
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm cơ bản của:
Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Giai đoạn thấp của chủ nghĩa tư bản.
Giai đoạn thấp của chủ nghĩa cộng sản.
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là:
Quá trình tham gia vào các hoạt động kinh tế toàn cầu. Là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới, dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Là quá trình quốc gia đó gắn kết nền kinh tế của quốc gia mình với một nền kinh tế khác, thực hiện tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Là quá trình quốc gia đó gắn kết nền kinh tế của quốc gia mình với chế độ chính trị quốc gia khác, thực hiện tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Là quá trình quốc gia đó gắn kết nền kinh tế của quốc gia mình với nền kinh tế thế giới, thực hiện tuân thủ phát triển kinh tế của các nước.
Đơn vị nào đo lường giá trị hàng hóa?
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động tất yếu
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian lao động phức tạp
Một trong những yêu cầu của quy luật giá trị:
Sản xuất, trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
Sản xuất, trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt cần thiết.
Sản xuất, mua hàng hóa dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt cần thiết.
Sản xuất, bán hàng hóa dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
Tác động quy luật giá trị:
Điều tiết sản xuất, lưu thông hàng hóa.
Kích thích cải tiến công nghệ.
Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất.
Tất cả các câu đều đúng.
Sự tác động của cung và cầu làm cho:
Giá cả vận động xoay quanh giá trị.
Giá cả bằng giá trị.
Giá cả lớn hơn giá trị.
Giá cả nhỏ hơn giá trị.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế:
Vận hành theo các quy luật của thị trường, xác lập một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, có sự điều tiết của nhà nước do ĐCSVN lãnh đạo.
a. Vận hành theo các quy luật của giá trị, xác lập một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
a. Vận hành theo các quy luật của giá trị thặng dư, xác lập một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
a. Vận hành theo các quy luật của kinh tế, xác lập một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, xuất phát từ những lý do:
Phù hợp với quy luật khách quan; Do tính ưu việt của kinh tế thị trường; Do phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.
Phù hợp với quy luật khách quan; Do tính ưu việt của kinh tế thị trường; Do phù hợp với nguyện vọng của một tập thể.
Phù hợp với quy luật khách quan; Do tính ưu việt của các chính sách xã hội; Do phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.
Phù hợp với quy luật khách quan; Do tính tương đồng của kinh tế thị trường; Do phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.
Khi sử dụng hàng hóa sức lao động sẽ tạo ra:
Giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
Giá trị mới nhỏ hơn giá trị bản thân nó.
Giá trị sử dụng lớn hơn giá trị bản thân nó.
Giá trị sử dụng nhỏ hơn giá trị bản thân nó.
Yếu tố nào tạo ra giá trị hàng hóa:
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Tốc độ chu chuyển của tư bản tăng lên thì tỉ suất lợi nhuận sẽ:
Tăng lên.
Giảm xuống.
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa đó là:
Lao động cụ thể và lao động tư nhân.
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động quá khứ và lao động sống.
Tăng cường độ lao động, lượng giá trị một đơn vị sản phẩm sẽ:
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Tăng tương ứng
Thời gian sản xuất không gồm:
Thời gian lao động.
Thời gian dự trữ sản xuất.
Thời gian tiêu thụ hàng hóa.
Thời gian gián đoạn lao động.
Giá trị cá biệt của hàng hóa do:
Hao phí xã hội trung bình của xã hội qui định.
Hao phí lao động cá biệt của nhà sản xuất quyết định.
Hao phí lao động cá biệt của xã hội quyết định.
Hao phí lao động của ngành quyết định.
Ngày lao động của công nhân gồm:
Thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động tất yếu.
Thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động cụ thể.
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao động tất yếu.
Thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động phức tạp.
Công thức M = m’.V
Công thức tính giá trị thặng dư.
Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư.
Công thức tính tỉ suất giá trị thặng dư.
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hoá sức lao động trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa được gọi là gì?
Lợi nhuận
Chi phí sản xuất
Chi phí lưu thông
Giá trị thặng dư
Thời gian lưu thông bằng:
Thời gian mua + Thời gian bán
Thời gian mua + Thời gian lao động
Thời gian sản xuất + Thời gian bán
Thời gian sản xuất + Thời gian dự trữ
Giá trị hàng hóa được tạo ra chủ yếu:
Từ giai đoạn sản xuất hàng hóa.
Từ giai đoạn phân phối hàng hóa.
Từ giai đoạn trao đổi hàng hóa.
Từ giai đoạn mua và bán hàng hóa
Nguyên nhân hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân?
Do cạnh tranh giữa các ngành sản xuất trong xã hội.
Do cạnh tranh trong nội bộ một ngành sản xuất.
Do cạnh tranh giữa những người sản xuất nhỏ.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Giá trị thặng dư là:
Là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người bán sức lao động tạo ra và thuộc về người bán sức lao động.
Là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người bán sức lao động tạo ra và thuộc về nhà tư bản.
Là bộ phận giá trị sử dụng dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người bán sức lao động tạo ra và thuộc về nhà tư bản.
Là bộ phận giá trị cả mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người bán sức lao động tạo ra và thuộc về nhà tư bản.
Sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao là:
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên; Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng; Hình thái chung của giá trị; Hình thái tiền tệ.
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên; Hình thái giá trị tương đối; Hình thái chung của giá trị; Hình thái tiền tệ.
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên; Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng; Hình thái tuyệt đối; Hình thái tiền tệ.
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên; Hình thái giá trị đầy đủ hay thu hẹp; Hình thái chung của giá trị; Hình thái tiền tệ.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo.
Kinh tế tập thể đóng vai trò chủ đạo.
Kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo.
Cơ chế thị trường là:
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Hệ thống các quan điểm kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Hệ thống các chính sách kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Hệ thống các thể chế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Thể chế là:
Những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hoạt động của con người trong một chế độ xã hội.
Những quy định, điều luật, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành điều chỉnh hoạt động của con người trong một chế độ xã hội.
Những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hoạt động của một tổ chức trong một chế độ xã hội.
Những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hoạt động của tập thể trong một chế độ xã hội.
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:
Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống pháp luật, chính sách quy định cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, mục tiêu của các tổ chức, chủ thể kinh tế.
Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống pháp luật, chính sách an ninh điều chỉnh cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, mục tiêu của một chủ thể kinh tế.
Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống pháp luật, chính sách văn hóa điều chỉnh cơ chế vận hành, điều chỉnh hành vi, mục tiêu của tổ chức kinh doanh.
Hệ thống đường lối, chủ trương vận hành, hệ thống pháp luật, chính sách quy định cơ chế, điều chỉnh hành vi, mục tiêu của các tập thể kinh doanh.
Sức lao động là:
Toàn bộ thể lực và trí lực nói lên khả năng lao động của con người
Toàn bộ thể lực và thể chất nói lên khả năng lao động của con người
Toàn bộ kinh nghiệm và trí lực nói lên khả năng lao động của con người
Toàn bộ sức khỏe và kinh nghiệm nói lên khả năng lao động của con người
Một số quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường:
a. Quy luật giá trị; Quy luật cung – cầu; Quy luật lưu thông tiền tệ; Quy luật cạnh tranh.
b. Quy luật giá trị; Quy luật cung – cầu; Quy luật lưu thông hàng hóa; Quy luật cạnh tranh.
c. Quy luật giá trị trao đổi; Quy luật cung – cầu; Quy luật lưu thông tiền tệ; Quy luật cạnh tranh.
d. Quy luật giá trị; Quy luật cung – cầu; Quy luật lưu thông tiền tệ; Quy luật cạnh tranh nội bộ ngành.
Một trong những hệ quả của tích lũy tư bản là:
Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản.
Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và giá trị của hàng hóa
Tích lũy tư bản làm tăng chênh lệch thu nhập của người lao động.
Tích lũy tư bản làm tăng thêm số lượng hàng hóa trên thị trường.
Quy luật cung cầu là:
Quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung và cầu hàng hóa trên thị trường.
Quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa sản xuất và mua hàng hóa trên thị trường.
Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
Giá trị của hàng hóa sức lao động và giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động.
Giá trị của hàng hóa sức lao động và giá trị trao đổi của hàng hóa sức lao động
Giá trị cá biệt của hàng hóa sức lao động và giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động.
Giá trị của hàng hóa sức lao động và giá trị cá biệt của hàng hóa sức lao động
Tư bản bất biến (c) là:
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sinh hoạt mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm không thay đổi về đại lượng.
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm không thay đổi về đại lượng.
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản khả biến mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm không thay đổi về đại lượng.
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản lưu động mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm không thay đổi về đại lượng.
Tư bản khả biến (v) là:
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ, giá trị của nó được chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình, sản xuất.
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ, giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình, sản xuất.
Bộ phận tư bản để mua nhà xưởng, máy móc, giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình, sản xuất.
Bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó được chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình, sản xuất.
Khái quát về cách mạng công nghiệp là:
Bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của tư liệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ, mang lại năng suất lao động cao.
Bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của phương tiện lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ, mang lại lợi nhuận cao.
Bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của đối tượng lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ, mang lại năng suất lao động cao.
Bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của người lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ, mang lại giá trị thặng dư cao.
Khối lượng giá trị thặng dư là:
Là lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà tư bản thu được.
Là lượng giá trị sử dụng bằng tiền mà nhà tư bản thu được.
Là lượng giá trị hàng hóa do bằng tiền mà nhà tư bản thu được.
Là lượng giá cả hàng hóa do bằng tiền mà nhà tư bản thu được.
Cơ chế thị trường là:
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Hệ thống các quan hệ chính trị mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Hệ thống các chính sách mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Hệ thống cách quản lý mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Chọn đáp án đúng khi nói về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
Ngày lao động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn.
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết.
Kéo dài thời gian lao động thặng dư.
Cả a, b, c đều đúng.
Chọn đáp án đúng khi nói về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi cường độ lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, tăng năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
Giá trị thặng dư tuyệt đối có được là do:
Kéo dài ngày lao động.
Tăng năng suất lao động.
Giữ nguyên thời gian lao động trong ngày.
Rút ngắn ngày lao động tất yếu.
Thực chất giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Một hình thức biến tướng của lợi nhuận.
Một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tuyệt đối.
Một hình thức biến tướng của giá trị hàng hóa.
Một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Người tiêu dùng là:
Người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng.
Người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu của nhà sản xuất.
Người sản xuất hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu của nhà sản xuất.
Người cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng.
Lợi nhuận bình quân được hình thành do:
Cạnh tranh giữa các ngành.
Cạnh tranh giữa nội bộ ngành.
Cạnh tranh giữa các nhà sản xuất.
Cạnh tranh giữa người tiêu dùng.
Một trong những đặc điểm của tư bản cho vay:
Quyền sở hữu gắn liền quyền sử dụng
Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
Quyền sở hữu gắn liền quyền quản lý
Quyền sở hữu tách rời quyền quản lý
Nguồn gốc của lợi tức (z) là:
Một phần giá trị thặng dư do công tạo ra trong quá trình sản xuất.
Một phần lợi nhuận thặng dư do công tạo ra trong quá trình sản xuất.
Một phần lợi tức thặng dư do công tạo ra trong quá trình sản xuất.
