wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDTC 1-60

Total questions: 60

Worksheet time: 5hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Chương trình môn học Giáo dục thể chất nhằm:

a)

Cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách

b)

Nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách

c)

Kỹ năng vận động cơ bản, nâng cao sức khỏe

d)

Phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách

2.

Giáo dục thể chất là:

a)

Một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người

b)

Một mô hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người.

c)

Một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác)

d)

Một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người.

3.

Thể chất bao gồm:

a)

Thể hình, năng lực vận động và năng lực thích ứng

b)

Hình thái, chức năng, thể lực

c)

Chức năng, thể lực, năng lực thích ứng

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

4.

Thể thao là gì?

a)

Thể thao là một hoạt động vận động mang tính chất trò chơi, bằng sự vận động thể lực, nhằm phát huy những năng lực chuyên biệt, đạt thành tích cao nhất, được so sánh trực tiếp và công bằng trong những điều kiện chuyên môn như nhau.

b)

Thể thao là một vận động mang tính chất tự nguyện, bằng sự vận động thể lực.

c)

Thể thao là hoạt động vui chơi hoặc thi đấu nhằm đạt thành tích cao.

d)

Thể thao là một vận động mang tính chất trò chơi, bằng sự vận động thể lực.

5.

Thể hình là:

a)

Hình thái, cấu trúc cơ thể, bao gồm trình độ phát triển, những chỉ số tuyệt đối về hình thái và tỷ lệ giữa chúng và tư thế

b)

Hình thái, cấu trúc cơ thể,

c)

Những chỉ số tuyệt đối về hình thái và tỷ lệ giữa chúng và tư thế

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

6.

Năng lực vận động là:

a)

Khả năng, chức năng của hệ thống, cơ quan trong cơ thể, thể hiện chính qua hoạt động cơ bắp

b)

Các tố chất thể lực và những năng lực vận động cơ bản của con người

c)

Các cơ quan trong cơ thể, thể hiện chính qua hoạt động cơ bắp

d)

Là những năng lực vận động cơ bản của con người

7.

Năng lực thích ứng là:

a)

Trình độ thích ứng chủ yếu về chức năng của cơ thể của con người với môi trường bên ngoài

b)

Sức đề kháng với bệnh tật

c)

Sức đề kháng với môi trường bên ngoài

d)

Cả 3 đều đúng

8.

Phát triển thể chất là:

a)

Một quá trình tác động có chủ đích nhằm hình thành và thay đổi về nhận thức, chức năng sinh học tự nhiên của cơ thể con người trong suốt cuộc sống cá nhân của nó. Quá trình đó diễn ra dưới ảnh hưởng tích cực của điều kiện sống, môi trường và đặc biệt là tác động của giáo dục TDTT.

b)

Một quá trình tác động có chủ đích nhằm hình thành và thay đổi về nhận thức của con người trong suốt cuộc sống cá nhân của nó.

c)

Quá trình đó diễn ra dưới ảnh hưởng tích cực của điều kiện sống, môi trường và đặc biệt là tác động của giáo dục TDTT.

d)

Một quá trình hình thành và thay đổi về nhận thức, chức năng sinh học tự nhiên của cơ thể con người trong suốt cuộc sống cá nhân của nó. Quá trình đó diễn ra dưới ảnh hưởng

9.

Hoàn thiện thể chất là

a)

Một quá trình làm cho cơ thể được phát triển toàn diện, nhịp nhàng, hài hòa cả về mặt hình thái và chức năng cơ thể, một thể lực cường tráng, một ý chí, tinh thần vững vàng, đủ điều kiện thích ứng và thích ứng tốt nhất với các điều kiện căng thẳng.

b)

Một quá trình làm cho cơ thể được phát triển toàn diện

c)

Một quá trình làm cho cơ thể được phát triển toàn diện, nhịp nhàng, hài hòa cả về mặt hình thái và chức năng cơ thể, một thể lực cường tráng

d)

Một quá trình làm cho cơ thể được phát triển toàn diện, nhịp nhàng, hài hòa cả về mặt hình thái và chức năng cơ thể, một thể lực cường tráng, một ý chí, tinh thần vững vàng

10.

Vị trí, ý nghĩa thể dục thể thao trong nhà trường:

a)

Là một bộ phận không thể thiếu của giáo dục toàn diện.

b)

Là yếu tố tích cực trong đời sống văn hóa tinh thần.

c)

Là yếu tố cơ bản chuẩn bị cho đội ngũ lao động và những chiến sĩ bảo vệ Tổ quốc tương lai.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

11.

Nhiệm vụ chung của thể dục thể thao trường học

a)

Tăng cường chất lượng dạy và học Giáo dục thể chất chính khóa. Đổi mới nội dung, giáo trình, chương trình Giáo dục thể chất phù hợp với thể chất học sinh, sinh viên.

b)

Tiến hành giáo dục phẩm chất ý chí và thẩm mỹ cho học sinh, thúc đẩy phát triển nhân cách cho học sinh.

c)

Phát hiện, bồi dưỡng tài năng thể thao.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

12.

Tác dụng của tập TDTT đối với cơ thể

a)

Phát triển thể hình, cơ thể đẹp, làm giảm stress, chống trầm cảm.

b)

Phát triển các tố chất thể lực, giảm cholesterol xấu, tăng cholesterol tốt.

c)

Tốt cho tim - mạch, chống lại bệnh giảm trí nhớ.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

13.

Sau tập luyện, để cơ thể hồi phục nhanh cần thực hiện

a)

Duỗi cơ bắp

b)

Đi ngủ sớm

c)

Ăn uống ngay

d)

Tắm nước đá

14.

Các phương tiện giáo dục thể chất được sử dụng để làm gì?

a)

Để tác động đến các đối tượng tập luyện nhằm đạt được những mục đích của giáo dục thể chất.

b)

Để tác động đến các đối tượng tập luyện nhằm đạt được sức khỏe thể chất

c)

Để tác động đến các đối tượng tập luyện nhằm đạt được sức khỏe tinh thần

d)

Để tác động đến các đối tượng tập luyện nhằm đạt được sức khỏe xã hội

15.

Phương tiện giáo dục thể chất bao gồm:

a)

Các bài tập TDTT, các tác động tự nhiên môi trường, các yếu tố vệ sinh... Trong đó các bài tập TDTT là phương tiện chủ yếu.

b)

Các bài tập TDTT, các động tác tự nhiên môi trường, các yếu tố vệ sinh... Trong đó các động tác tự nhiên môi trường là phương tiện chủ yếu.

c)

Các bài tập TDTT, các động tác tự nhiên môi trường, các yếu tố vệ sinh... Trong đó các yếu tố vệ sinh là phương tiện chủ yếu.

d)

Các tác động tự nhiên môi trường, các yếu tố vệ sinh... Trong đó các yếu tố vệ sinh là phương tiện chủ yếu.

16.

Bài tập thể dục thể thao là gì?

a)

Là những hoạt động vận động chuyên biệt, do con người sáng tạo ra, có chủ đích, phù hợp với các qui luật giáo dục thể chất.

b)

Là những hoạt động vận động chuyên biệt do con người sáng tạo ra một cách có ý thức, có chủ đích.

c)

Là những hoạt động vận động chuyên biệt, do con người sáng tạo ra một cách có ý thức, có chủ đích, phù hợp với các qui luật giáo dục thể chất.

d)

Là những hoạt động do con người sáng tạo ra một cách có ý thức, có chủ đích, phù hợp với các qui luật giáo dục thể chất.

17.

Nội dung của các bài tập TDTT chính là:

a)

Sự tác động của bài tập TDTT đó lên cơ thể người tập làm thay đổi sâu sắc chức năng sinh lý của cơ thể

b)

Sự tác động của bài tập TDTT đó lên cơ thể người tập làm thay đổi sâu sắc chức năng tâm lý của cơ thể

c)

Sự tác động của bài tập TDTT đó lên cơ thể người tập làm thay đổi sâu sắc, toàn diện các hệ thống chức năng, chức phận của cơ thể

d)

Sự tác động của bài tập TDTT đó lên cơ thể người tập làm thay đổi sâu sắc hình thể của cơ thể

18.

Hình thức của các bài tập TDTT chính là:

a)

Cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong bài tập được biểu hiện qua các đặc tính không gian tạo nên

b)

Cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong bài tập được biểu hiện qua các hoạt động- động lực tạo nên.

c)

Cấu trúc bên trong bài tập được biểu hiện qua hình dáng và các hoạt động- động lực tạo nên

d)

Cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong của bài tập, được biểu hiện qua hình dáng và các hoạt động- động lực tạo nên

19.

Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bài tập TDTT:

a)

Đặc điểm của cá nhân người tập, của môi trường thực hiện bài tập.

b)

Đặc điểm của cá nhân người tập, bài tập, môi trường thực hiện bài tập, sử dụng tác dụng tự nhiên của thiên nhiên và các yếu tố vệ sinh.

c)

Đặc điểm của bài tập, của cá nhân người tập.

d)

Đặc điểm của môi trường thực hiện bài tập, Đặc điểm bài tập.

20.

Đặc điểm cá nhân người tập bao gồm:

a)

Tình trạng sức khỏe và thể lực, điều kiện lao động, học tập, sinh hoạt…

b)

Điều kiện lao động, lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và thể lực

c)

Học tập, sinh hoạt, tình trạng sức khỏe và thể lực.

d)

Lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và thể lực, điều kiện lao động, học tập, sinh hoạt…

21.

Đặc điểm của môi trường thực hiện bài tập:

a)

Thời tiết, địa hình, dụng cụ, thiết bị, điều kiện vệ sinh của địa điểm tập luyện.

b)

Điều kiện vệ sinh, thiết bị của địa điểm tập luyện

c)

Dụng cụ, thiết bị, điều kiện vệ sinh của địa điểm tập luyện.

d)

Thời tiết, địa hình, dụng cụ, thiết bị của địa điểm tập luyện

22.

Trò chơi là gì?

a)

Là một dạng bài tập, nhằm thoả mãn nhu cầu đời sống thực tiễn.

b)

Là một dạng thể lực, xuất hiện sớm nhất, mà loài người sáng tạo nên.

c)

Là một dạng bài tập thể lực, xuất hiện sớm nhất, mà loài người sáng tạo nên, nhằm thoả mãn nhu cầu đời sống thực tiễn.

d)

Là một dạng hoạt động, nhằm thoả mãn nhu cầu đời sống thực tiễn.

23.

Tác dụng của trò chơi là:

a)

Một mặt có tác dụng hoàn thiện kỹ năng vận động đã học, mặt khác có tác dụng nâng cao các tố chất và các phẩm chất tâm lý và đạo đức cho người chơi.

b)

Có tác dụng hoàn thiện kỹ năng vận động đã học.

c)

Có tác dụng nâng cao các tố chất và các phẩm chất tâm lý và đạo đức cho người chơi.

d)

Có tác dụng hoàn thiện kỹ năng vận động đã học, nâng cao các tố chất cho người chơi.

24.

Nội dung của thể dục cơ bản gồm:

a)

Đi, chạy, nhảy, ném, mang vác, leo trèo. . . các bài tập đội hình đội ngũ, các bài tập thể dục vệ sinh các bài tập đơn giản với dụng cụ.

b)

Các bài tập đội hình đội ngũ, các bài tập thể dục vệ sinh các bài tập đơn giản với dụng cụ.

c)

Đi, chạy, nhẩy, ném, mang vác, leo trèo. . .

d)

Các bài tập thể dục vệ sinh các bài tập đơn giản với dụng cụ. …

25.

Các bài tập TDTT tập luyện đúng phương pháp khoa học sẽ luôn tạo ra sự biến đổi có lợi cho cơ thể:

a)

Tăng cường sức đề kháng chống bệnh tật

b)

Tăng cưởng thể lực

c)

Tăng cường khả năng chức phận cơ thể…

d)

Tăng cường sức đề kháng chống bệnh tật, tăng cường thể lực, tăng cường khả năng chức phận cơ thể…

26.

Các yếu tố tác động tự nhiên của thiên nhiên và các yếu tố vệ sinh là:

a)

Vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường tập luyện và nghỉ ngơi, nước.

b)

Ánh sáng mặt trời, không khí, nước, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường tập luyện và nghỉ ngơi…

c)

Ánh sáng mặt trời, không khí, nước; vệ sinh cá nhân.

d)

Ánh sáng mặt trời, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường tập luyện và nghỉ ngơi…

27.

Các loại hình TDTT theo truyền thống lịch sử bao gồm:

a)

Thể dục, Thể thao, Trò chơi, Du lịch.

b)

Võ thuật, đua thuyền, bóng đá.

c)

Bài tập phát triển chung.

d)

Bài tập phát triển chuyên môn.

28.

Nguyên tắc tự giác tính cực có nghĩa là:

a)

Giáo viên là người định hướng, người học tự học

b)

Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục và tự học của sinh viên

c)

Giáo viên đưa ra yêu cầu, người học tự tìm hiểu

d)

Người học tự hoàn thành nhiệm vụ của giờ học

29.

Muốn phát huy tính tự giác tích cực cho sinh viên phải xây dựng:

a)

Tính hứng thú, động cơ cho sinh viên

b)

Động cơ, hành vi cho sinh viên cho sinh viên

c)

Hành vi, hứng thú cho sinh viên

d)

Mục tiêu tập luyện cho sinh viên

30.

Tính tự giác tích cực của người tham gia tập luyện TDTT được thể hiện qua:

a)

Hoạt động tự giác để hoàn thành nhiệm vụ học tập - rèn luyện

b)

Hoạt động gắng sức để hoàn thành nhiệm vụ học tập - rèn luyên

c)

Hoạt động tự giác, gắng sức để hoàn thành nhiệm vụ học tập - rèn luyện.

d)

Hoạt động ý trí, kiên trì để hoàn thành nhiệm vụ học tập - rèn luyện

31.

Để người học thực hiện một cách tự giác và tích cực trong tập luyện:

a)

Dạy cách phát hiện lỗi sai trong quá trình thực hiện.

b)

Đánh giá kết quả thực hiện của người tập.

c)

Đề ra nhiệm vụ để học sinh tự thực hiện và phát huy sáng kiến.

d)

Cả ba điều trên đều đúng

32.

Nguyên tắc trực quan là:

a)

Phương tiện duy nhất, quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định đến quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng - kỹ xảo vận động của con người.

b)

Phương tiện quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định đến quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng vận động của con người.

c)

Phương tiện duy nhất có ý nghĩa quyết định đến quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng - kỹ xảo vận động của con người.

d)

Phương tiện duy nhất có ý nghĩa quyết định đến quá trình hình thành và hoàn thiện các kỹ năng - kỹ xảo vận động

33.

Yêu cầu khi sử dụng Phương pháp trực quan trong TDTT:

a)

Xác định rõ phương tiện trực quan để giải quyết nhiệm vụ gì?

b)

Phải thông qua nhiều cơ quan cảm giác để động tác được tiếp thu trọn vẹn.

c)

Sử dụng phương tiên trực quan phải phù hợp với đối tượng.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

34.

Trong GDTC, việc tập luyện muốn đạt hiệu quả phải lựa chọn sao cho phương pháp đó thoả mãn yêu cầu về:

a)

Trình độ, lứa tuổi, giới tính, tâm sinh lý của người học để chọn phương pháp thích hợp.

b)

Trình độ, tâm sinh- lý của người học để chọn phương pháp thích hợp.

c)

Trình độ, lứa tuổi, giới tính của người học để chọn phương pháp thích hợp.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

35.

Xác định mức độ phù hợp cho quá trình tập luyện TDTT:

a)

Phải kiểm tra sức khỏe và trình độ thể lực ban đầu, để có được sự điều chỉnh lượng vận động tập luyện cho phù hợp.

b)

Phải kiểm tra y - sinh học và kiểm tra sư phạm, để có được sự điều chỉnh lượng vận động tập luyện cho phù hợp.

c)

Phải kiểm tra sư phạm, để có được sự điều chỉnh lượng vận động tập luyện cho phù hợp.

d)

Phải kiểm tra sức khỏe và trình độ thể lực ban đầu, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra y - sinh học và kiểm tra sư phạm, để có được sự điều chỉnh lượng vận động tập luyện cho phù hợp.

36.

Có mấy nguyên tắc của Phương pháp GDTC:

a)

5 nguyên tắc

b)

4 nguyên tắc

c)

3 nguyên tắc

d)

6 nguyên tắc

37.

Các nguyên tắc của Phương pháp GDTC bao gồm:

a)

Nguyên tắc tự giác tích cực, Nguyên tắc trực quan, Nguyên tắc thích hợp và cá biệt hoá, Nguyên tắc hệ thống, Nguyên tắc tăng dần yêu cầu.

b)

Nguyên tắc tự giác tích cực, Nguyên tắc trực quan, Nguyên tắc thích hợp và Nguyên tắc cá biệt hoá, Nguyên tắc tăng dần yêu cầu.

c)

Nguyên tắc thích hợp, Nguyên tắc cá biệt hoá, Nguyên tắc hệ thống, Nguyên tắc tăng dần yêu cầu.

d)

Nguyên tắc cá biệt hoá, Nguyên tắc hệ thống, Nguyên tắc tăng dần yêu cầu. Nguyên tắc tự giác tích cực.

38.

Vai trò của nguyên tắc tự giác tích cực:

a)

Tính tự giác tích cực của người tham gia tập luyện TDTT thường được thể hiện qua sự gắng sức để hoàn thành nhiệm vụ học tập - rèn luyện.

b)

Tính tự giác tích cực của người tham gia tập luyện TDTT thường được thể hiện qua hoạt động tự giác để hoàn thành nhiệm vụ học tập - rèn luyện.

c)

Tính tự giác tích cực của người tham gia tập luyện TDTT thường được thể hiện qua hoạt động tự giác, gắng sức để hoàn thành nhiệm vụ học tập - rèn luyện.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

39.

Thực hiện nguyên tắc tự giác tích cực cần:

a)

Giải thích rõ mục đích từng nội dung học mới và phương pháp thực hiện, để người học thực hiện một cách tự giác và tích cực.

b)

Dạy cách phát hiện lỗi sai trong quá trình thực hiện.

c)

Đề ra nhiệm vụ để học sinh tự thực hiện và phát huy sáng kiến.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

40.

Vai trò của Nguyên tắc trực quan.

a)

Là nguyên tắc quan trọng trong hệ thống các nguyên tắc của phương pháp GDTC và tập luyện TDTT

b)

Là tiền đề cần thiết để con người tiếp thu và hoàn thiện hoạt động vận động nói chung và của Giáo dục thể chất nói riêng.

c)

Giúp cho HS tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo, kỹ thuật động tác một cách nhanh chóng và chính xác.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

41.

Mục tiêu của nguyên tắc thích hợp và cá biệt hóa:

a)

Xác định mức độ thích hợp của các phương pháp cho từng đối tượng học.

b)

Phải xét đến trình độ lứa tuổi, giới tính, tâm sinh lý của người học để chọn phương pháp thích hợp.

c)

Quá trình tác động của tập luyện TDTT luôn phù hợp với đặc điểm của từng cá nhân người tham gia tập luyện để thu được hiệu quả tối ưu.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

42.

Trong GDTC, việc lựa chọn phương pháp tập luyện để đạt hiệu quả phải thoả mãn yêu cầu:

a)

Phải xét đến trình độ tập luyện, lứa tuổi, giới tính, tâm sinh lý của người học để chọn phương pháp thích hợp.

b)

Phải xét đến trình độ lứa tuổi, giới tính của người học để chọn phương pháp thích hợp.

c)

Phải xét đến trình độ lứa tuổi, tâm sinh lý của người học để chọn phương pháp thích hợp.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

43.

Xác định mức độ phù hợp cho quá trình tập luyện GDTC:

a)

Phải kiểm tra sức khỏe và trình độ thể lực ban đầu, để có được sự điều chỉnh lượng vận động tập luyện cho phù hợp.

b)

Phải thường xuyên kiểm tra y - sinh học để có được sự điều chỉnh lượng vận động tập luyện cho phù hợp.

c)

Phải kiểm tra sư phạm, để có được sự điều chỉnh lượng vận động tập luyện cho phù hợp.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

44.

Những điều kiện chính đảm bảo nguyên tắc hệ thống là:

a)

Tính liên tục của quá trình giáo dục TDTT và luân phiên hợp lý lượng vận động với nghỉ ngơi.

b)

Tính lặp lại và tính biến dạng.

c)

Tuần tự các buổi tập và mối liên hệ lẫn nhau giữa các mặt khác nhau trong nội dung các buổi tập

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

45.

Tập luyện thường xuyên, liên tục thì có thể có những biến đổi tốt:

a)

Về cấu trúc của cơ thể

b)

Về chức năng của cơ thể

c)

Về sự hình thành kỹ năng kỹ xảo vận động và phát triển tố chất vận động.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

46.

Sự cần thiết phải tăng lượng vận động một cách từ từ:

a)

Để tiếp thu được kỹ thuật động tác, thì phải tăng từ từ lượng vận động.

b)

Để tránh tập luyện quá sức, tránh cảm giác sợ hãi thì phải tăng từ từ lượng vận động.

c)

Để tránh cảm giác sợ hãi thì phải tăng từ từ lượng vận động.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

47.

Các nguyên nhân gây ra chấn thương

a)

Không thực hiện đúng nguyên tắc tập luyện

b)

Tập quá sức

c)

Không tập trung trong quá trình tập luyện

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

48.

Phòng tránh chấn thương trong tập luyện bằng cách kiểm soát

a)

Trạng thái sức khỏe và trình độ thể lực

b)

Đảm bảo cơ sở vật chất

c)

Đảm bảo kỹ thuật

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

49.

Những yếu tố nào cần được quan tâm để đề phòng chấn thương?

a)

Cơ sở vật chất

b)

Phương pháp tập luyện

c)

Điều kiện khí hậu

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

50.

Để phòng tránh chấn thương trong tập luyện cần đảm bảo yêu cầu:

a)

Mặt sân bằng phẳng và trơn

b)

Sử dụng trang thiết bị tập luyện sai kích thước

c)

Có quần áo tập luyện và thi đấu đảm bảo yêu cầu của môn thể thao và phù hợp với điều kiện thời tiết.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

51.

Giày tập, thi đấu phải đúng tiêu chuẩn và kích cỡ để phòng tránh chấn thương nào?

a)

Chấn thương da như: phỏng da, rách da, viêm da

b)

Chân thương xương, khớp

c)

Chấn thương cơ, gân, dây chằng

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

52.

Một trong những nguyên nhân gây ra chấn thương thể thao?

a)

Không thực hiện đúng nguyên tắc tập luyện khởi động, thả lỏng sau tập luyện.

b)

Tập luyện vừa sức

c)

Kỹ thuật tập luyện hiệu quả

d)

Tập trung cao trong quá trình tập luyện

53.

Các bước sơ cấp cứu khi gặp phải vết thương trong tập luyện.

a)

Bước 1: cầm máu, bước 2: băng bó, bước 3: giảm đau, bước 4: vận chuyển đến cơ sở điều trị chuyên khoa.

b)

Bước 1: băng bó, bước 2: cầm máu, bước 3: giảm đau, bước 4: vận chuyển đến cơ sở điều trị chuyên khoa

c)

Bước 1: giảm đau, bước 2: cầm máu, bước 3: băng bó, bước 4: vận chuyển đến cơ sở điều trị chuyên khoa

d)

Bước 1: vận chuyển đến cơ sở điều trị chuyên khoa, bước 2: giảm đau, bước 3: cầm máu, bước 4: băng bó

54.

Vết thương là gì?

a)

Là những thương tổn rách da do các tác động cơ học gây lên.

b)

Là sự sai lệch đầu xương tạo nên ổ khớp khiến khớp không cử động được nữa.

c)

Là sự sai lệch các diện khớp.

d)

Là những tổn thương phần mềm không gây sự phá hủy toàn bộ giải phẫu bề mặt của da.

55.

Đụng giập là gì?

a)

Là những thương tổn rách da, gân, cơ.

b)

Là tổn thương mạch máu và gây ra hiện tượng xuất huyết dưới da.

c)

Là tổn thương nhẹ ở phần mềm và các diện khớp.

d)

Là những tổn thương phần mềm không gây sự phá hủy toàn bộ giải phẫu bề mặt của da, thường đi kèm vời tổn thương mạch máu và gây ra hiện tượng xuất huyết dưới da

56.

Các triệu chứng khi bị đụng giập.

a)

Tại vùng bị đụng giập xuất hiện cảm giác đau

b)

Tại vùng bị đụng giập xuất hiện sưng nề

c)

Tại vùng bị đụng giập xuất hiện vết bầm tím

d)

Tại vùng bị đụng giập xuất hiện cảm giác đau, sưng nề, bầm tím.

57.

Bong gân là gì?

a)

Là những thương tổn nhẹ bao hoạt dịch, bao khớp.

b)

Là những thương tổn nhẹ bao hoạt dịch, dây chằng vùng khớp

c)

Là những thương tổn nhẹ bao khớp, dây chằng vùng khớp.

d)

Là những thương tổn bao hoạt dịch, bao khớp, dây chằng vùng khớp ở các mức độ khác nhau từ nhẹ đến rất nặng như dây chằng bị căng, giãn, đứt một phần hay đứt toàn bộ.

58.

Cách xử trí bong gân:

a)

Ngừng hoạt động ngay ở khớp và chi bị chấn thương

b)

Chườm lạnh trong 2-3 ngày, mỗi ngày 2-3 lần, mỗi lần 20-30 phút

c)

Băng ép ngay vùng bị chấn thương để làm giảm chảy máu

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

59.

Sai khớp là gì?

a)

Là sự sai lệch đầu xương tạo nên ổ khớp làm thay đổi vị trí liên quan bình thường về giải phẫu của khớp, khiến khớp không cử động được nữa.

b)

Là sự giãn, rách đứt bao gân quanh ổ khớp.

c)

Là sự sai lệch của bao hoạt dịch, dây chằng vùng khớp.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đung.

60.

Phương pháp xử lý khi sai khớp:

a)

Cố định khớp, nhanh chóng chuyển nạn nhân tới các cơ sở y tế càng sớm càng tốt.

b)

Tự ý uốn nắn, kéo khớp

c)

Sau 2-3 ngày mới nắn khớp

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng