Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐL 8_HK1_ HÀO XOĂN

Total questions: 51

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đến đầu thế kỉ XVI, tình trạng của nhà Lê như thế nào?

      

a)

Có sự phát triển vượt bậc.

b)

Dần suy thoái. 

c)

Lâm vào tình trạng khủng hoảng.

d)

Bị quân Minh đánh bại hoàn toàn.

2.

Nhà Mạc đóng đô ở đâu?

                     

a)

Thăng Long.

b)

Thanh Hoá. 

c)

Thuận Hoá

d)

Phú Xuân.

3.

Năm 1545, sau khi Nguyễn Kim qua đời, vua Lê đã giao toàn bộ binh quyền cho ai?

      

a)

Trịnh Sâm

b)

Lê Cung Hoàng.

c)

Trịnh Kiểm.

d)

Nguyễn Hoàng.

4.

Bắc triều là từ dùng để chỉ cho chính quyền nào trong lịch sử Việt Nam?

     

a)

  Chính quyền nhà Mạc ở Thăng Long

b)

Chính quyền nhà Lê ở Thanh Hoá

c)

Chính quyền Lê –Trịnh ở Đàng Ngoài.

d)

Chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong.

5.

Chiến trường chính của xung đột Nam-Bắc triều là vùng nào?

a)

Vùng Thanh Hoá-Nghệ An.  

b)

Vùng Thanh Hoá- Hà Tĩnh

c)

Vùng Hà Tĩnh-Nghệ An.

d)

Vùng Nghệ An- Hà Tĩnh.

6.

Năm 1558, Nguyễn Hoàng được cử vào trấn thủ vùng đất nào?

   

a)

Phú Yên

b)

Gia Định.

c)

Thuận Hoá.

d)

Thăng Long.

7.

Việc thực thi chủ quyền của chúa Nguyễn được thực hiện một cách chặt chẽ thông qua hoạt động thường xuyên của hải đội?

a)

Hoàng Sa.

b)

Trường Sa.  

c)

Bắc Hải

d)

Nam Hải.

8.

Quần đảo Hoàng Sa  còn có tên gọi khác là gì?

  

a)

Bãi Cát Vàng.

b)

Bãi Cát Bạc.

c)

Vạn Lý hải đảo

d)

Biển Vàng.

9.

Chính quyền đầu tiên xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là ai?

a)

Chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

b)

Chúa Nguyễn ở Đàng Ngoài.

c)

Vua Lê-chúa Trịnh ở Đàng Trong

d)

Vua Lê-chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

10.

Vào giữa thế kỉ XVIII, tình hình chính quyền phong kiến Đàng Ngoài như thế nào?

a)

Có bước phát triển mới về tính quyền lực

b)

Chuyển sang một chế độ hoàn toàn khác

c)

Lâm vào khủng hoảng sâu sắc

d)

Không còn mang bản sắc phong kiến tập quyền

11.

Vào giữa thế kỉ XVIII, vua Lê có vai trò như thế nào trong bộ máy cầm quyền?

a)

Nắm quyền tối cao.

b)

Chỉ là bù nhìn.

c)

Mất quyền vào tay chúa Nguyễn.

d)

Bị san sẻ một phần quyền lợi cho chúa Trịnh.

12.

Cuộc khởi nghĩa nào mở đầu cho phong trào nông dân ở Đàng Ngoài?

a)

Khởi nghĩa Hoàng Công Chất.

b)

Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng

c)

Khởi nghĩa Lê Duy Mật.

d)

khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương.

13.

Vị thủ lĩnh nào còn có tên là “quận He”?

  

a)

Hoàng Công Chất.

b)

Lê Duy Mật.

c)

Nguyễn Hữu Cầu.

d)

Nguyễn Danh Phương

14.

Căn cứ ban đầu của nghĩa quân do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ chỉ huy là ở đâu theo bản đồ hiện nay?

a)

Đống Đa (Hà Nội). 

b)

Vinh (Nghệ An).

c)

An Khê (Gia Lai).

d)

Phú Xuân (Huế).

15.

Cuối năm 1788, nhà Thanh cử ai đem 29 vạn quân sang xâm lược nước ta?

  

a)

Niên Canh Nghiêu

b)

Ngao Bái

c)

Tôn Sĩ Nghị.  

d)

Ngô Tam Quế.

16.

Tháng 12 – 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là gì?

a)

Gia Long.

b)

Quang Trung.  

c)

Minh Mạng.

d)

Vinh Quang.

17.

Quân Tây Sơn đã giải phóng kinh thành Thăng Long, quét sạch quân xâm lược Thanh, bảo vệ được nền độc lập của đất nước chỉ trong vòng mấy ngày?

a)

5 ngày.

b)

15 ngày.   

c)

50 ngày.   

d)

250 ngày.

18.

Các chúa Nguyễn chỉ tập trung khai hoang vùng đồng bằng, không chú trọng khai phá vùng biển đảo.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Đội Bắc Hải chỉ hoạt động ở đất liền, không tham gia vào khai thác biển đảo.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Hoạt động của đội Hoàng Sa đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Chính sách khai hoang giúp ổn định đời sống dân cư và củng cố quốc phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Trận Rạch Gầm-Xoài Mút (1785) là chiến công hiển hách của Nguyễn Huệ đánh tan quân Xiêm bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Nguyên nhân chính khiến Tây Sơn suy yếu và sụp đổ là do mâu thuẫn nội bộ giữa các lãnh tụ và sự chống phá của lực lượng cựu triều.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế nhằm kêu gọi toàn dân đoàn kết chống giặc ngoại xâm.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Phong trào Tây Sơn đã lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê, góp phần quan trọng vào việc thống nhất đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Cán cân bức xạ trên toàn lãnh thổ Việt Nam luôn như thế nào?

     

a)

Luôn dương.

b)

Luôn âm.

c)

Luôn âm vào các tháng mùa đông và dương vào các tháng mùa hè.

d)

Luôn âm vào các tháng mùa hè và dương vào các tháng mùa đông.

27.

Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện qua các yếu tố nào sau đây?

a)

Nhiệt độ và số giờ nắng.

b)

Lượng mưa và độ ẩm.

c)

Ánh sáng và lượng mưa.

d)

Độ ẩm và cán cân bức xạ.

28.

Gió mùa mùa đông nước ta hoạt động trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 1 đến tháng 5.

b)

Tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

c)

Tháng 3 đến tháng 10.

d)

Tháng 12 đến tháng 5 năm sau.

29.

Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Nguyên.

c)

Duyên hải miền Trung.

d)

Nam Bộ.

30.

Khu vực miền núi cao nước ta khi có gió mùa mùa đông thì xuất hiện hiện tượng gì?

a)

Mưa rào nặng hạt liên miên.

b)

Bão tố, lốc, lũ quét.

c)

Tất cả các đáp án trên.

d)

Sương muối, sương giá và băng tuyết.

31.

Nhân tố nào quyết định đến sự phân hoá Đông-Tây của khí hậu nước ta?

a)

Vĩ độ.

b)

Kinh độ.

c)

Gió mùa.  

d)

Địa hình.

32.

Vào mùa đông, một số vùng núi ở miền khí hậu phía Bắc có thể xuất hiện tuyết rơi, nhất là trên khu vực nào sau đây?

a)

Các đỉnh núi cao của dãy Hoàng Liên Sơn.

b)

Các đỉnh núi cao của dãy Ngọc Linh.

c)

Núi Bà Đen.

d)

Núi Bà Rá.

33.

Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi nào?

a)

Hoàng Liên Sơn.

b)

Trường Sơn Bắc.  

c)

Bạch Mã.

d)

Trường Sơn Nam.

34.

Ở Việt Nam, sông ngòi chủ yếu chảy theo hướng nào?

a)

A.       Tây bắc – đông nam.

b)

B.       Vòng cung.  

c)

C. Đông nam – tây bắc.

d)

D. Cả A và B.

35.

Mạng lưới sông ngòi nước ta như thế nào?

a)

Dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước.

b)

Phân bố dày đặc ở Nam Bộ nhưng thưa thớt ở các vùng khác.

c)

Thưa thớt, không đồng đều trên khắp cả nước.

d)

Chỉ tập trung phân bố ở khu vực miền Trung.

36.

Hệ thống sông nào sau đây có lưu vực lớn nhất ở miền Bắc?

         

a)

     Sông Cả.     

b)

Sông Thái Bình.   

c)

  Sông Mã.     

d)

Sông Hồng.

37.

Sông Hồng đổ ra vịnh nào nước ta?

              

                      

a)

Vịnh Vân Phong.  

b)

Vịnh Thái Lan.

c)

  Vịnh Bắc Bộ.

d)

Vịnh Cam Ranh.

38.

Biến đổi khí hậu tác động tới phương diện nào thủy văn?

a)

A.       Lưu lượng nước va dòng chảy.   

b)

B. Dòng chảy và quanh cảnh.  

c)

C. Lưu lượng nước và chế độ nước.

d)

D. Chế độ nước và dòng chảy.

39.

Lượng nhiệt trung bình năm của nước ta có xu hướng như thế nào?

                     

a)

  A.       Giảm.  

b)

  B. Giảm mạnh.

c)

C. Tăng.

d)

   D. Giữ nguyên.

40.

Đâu không phải là nguồn năng lượng an toàn mà chúng ta nên sử dụng để bảo vệ môi trường?

                

a)

A.       Mặt trời.

b)

    B.Khí đốt.

c)

  C.Gió.      

d)

        D.Sức nước.

41.

Đâu không phải là hiện tượng cực đoạn mà biến đổi khí hậu mang lại?

                        

a)

    A.       Nắng.     

b)

  B.Mưa lớn.    

c)

  C.Rét đậm.  

d)

D.Bão mạnh

42.

Có mấy 2 giải pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Biến đổi khí hậu làm gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Hồ Ba Bể là hồ nước ngọt tự nhiên lớn thứ hai Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Sông ngòi ở Việt Nam chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc- Đông Nam và vòng cung

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Sau khi bị quân Tây Sơn đánh bại, vua Lê Chiêu Thống sang cầu cứu nhà Thanh

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Giữa năm 1774, nghĩa quân Tây Sơn đã kiểm soát được một vùng rộng lớn từ Quảng Nam đến Bình Thuận

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Trận Rạch Gầm - Xoài Mút là trận quyết định thằng lợi với quân Xiêm của nghĩa quân Tây Sơn

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ là 3 anh em dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn (Bình Định)

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Từ giữa thế kỷ XVIII, chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong suy yếu dần

a)

Đúng

b)

Sai