wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 NĂM HỌC 2025 – 2026

Total questions: 55

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?

a)

Đồi trung du.

b)

Cao nguyên.

c)

Thành thị.

d)

Nông thôn.

2.

Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?

a)

Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.

b)

Số lượng đông, tăng nhanh.

c)

Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

d)

Lao động có trình độ cao còn ít.

3.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

a)

Đồi dào, tăng nhanh.

b)

Trình độ cao chiếm ưu thế.

c)

Phân bố không đều.

d)

Thiếu tác phong công nghiệp.

4.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

thương mại.

c)

du lịch.

d)

nông nghiệp.

5.

Có sự sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.

b)

tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.

c)

tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.

d)

giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.

6.

Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.

b)

Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.

c)

Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.

d)

Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm.

7.

Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.

b)

Chuyển nhanh lao động vào các đô thị.

c)

Nâng cao năng lực để tạo việc làm.

d)

Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.

8.

Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn với lao động nước ta?

a)

A. Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.

b)

B. Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh.

c)

C. Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao.

d)

D. Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

9.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?

a)

Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.

b)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.

c)

Người lao động cần cù, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.

d)

Đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề nhiều.

10.

Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu lao động trong những năm gần đây chủ yếu là để

a)

giải quyết nhu cầu việc làm, nâng cao thu nhập.

b)

mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo.

c)

góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

d)

góp phần nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động.

11.

Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do

a)

đa dạng các hoạt động kinh tế.

b)

phân bổ lại dân cư và lao động.

c)

chất lượng lao động tăng nhanh.

d)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

12.

Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?

a)

Hải Phòng.

b)

Quảng Ninh.

c)

Đà Nẵng.

d)

Cần Thơ.

13.

Hiện nay nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8

14.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Tốc độ đô thị hóa nhanh.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.

c)

Hạn chế lối sống thành thị

d)

Không có các thành phố.

15.

Đâu không phải là đặc điểm đô thị hóa nước ta hiện nay?

a)

Gia tăng nhanh dân số cơ học tại các đô thị.

b)

Xu hướng phát triển xanh hóa đô thị.

c)

Mở rộng không gian đô thị cả theo chiều rộng.

d)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.

16.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?

a)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.

b)

Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.

c)

Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.

d)

Tỉ trọng công nghiệp thấp.

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?

a)

Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.

b)

Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.

c)

Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.

d)

Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.

18.

Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở

a)

đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.

b)

mang lại giá trị kinh tế ngày càng cao.

c)

giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

d)

tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định.

19.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?

a)

Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.

b)

Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

c)

Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.

d)

Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.

20.

Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là

a)

Trung du và miền núi phía Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

21.

Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Đắk Lắk.

d)

Lâm Đồng.

22.

Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi

a)

lợn

b)

gia cầm

c)

trâu

d)

23.

Vùng nào có số lượng lợn nhiều nhất trong các vùng sau đây?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng Nam Bộ.

d)

Nam Trung Bộ.

24.

Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây?

a)

An Giang.

b)

Nghệ An.

c)

Quảng Bình.

d)

Thanh Hóa.

25.

Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

7.

26.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là

a)

bão.

b)

lũ lụt.

c)

hạn hán.

d)

sạt lở bờ biển.

27.

Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

28.

Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn về tự nhiên chủ yếu nào sau đây?

a)

Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.

b)

Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.

c)

Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.

d)

Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.

29.

Khó khăn về kinh tế - xã hội nào sau đây là chủ yếu đối với ngành thủy sản nước ta?

a)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động.

b)

Nguồn giống thủy sản ở một số vùng khan hiếm.

c)

Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.

d)

Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.

30.

Vùng nào sau đây có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta?

a)

A. Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

B. Đồng Nam Bộ.

c)

C. Bắc Trung Bộ.

d)

D. Đồng bằng sông Hồng.

31.

Vùng nào sau đây có diện tích trồng cây cao su lớn nhất nước ta?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Trung du và miền núi phía Bắc.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đông Nam Bộ.

32.

Vùng nào sau đây có số lượng trâu nhiều nhất nước ta?

a)

Trung du và miền núi phía Bắc.

b)

Đồng Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Nam Trung Bộ.

33.

Vùng nào sau đây có diện tích trồng cây cà phê lớn nhất nước ta?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Trung du và miền núi phía Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.          

d)

Nam Trung Bộ.

34.

Vùng nào sau đây có số lượng đàn vịt nhiều nhất nước ta?

a)

A. Đồng bằng sông Hồng.

b)

B. Nam Trung Bộ.

c)

C. Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

D. Bắc Trung Bộ.

35.

Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

đa dạng hóa sản xuất.

c)

phát triển mô hình kinh tế VAC.

d)

khai hoang diện tích.

36.

Xu hướng nổi bật trong việc nâng cao hiệu quả của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là

a)

ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.

b)

cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng.

c)

tăng tỉ trọng sản phẩm hàng giết thịt.

d)

phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.

37.

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng

a)

nâng cao trình độ công nghệ.

b)

phát triển theo chiều rộng.

c)

phát triển mạnh khai khoáng.

d)

chú trọng thị trường trong nước.

38.

Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở

a)

tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.

b)

sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống.

c)

mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống.

d)

số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống.

39.

Tiềm năng thủy điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông nào sau đây?

a)

Sông Đồng Nai.

b)

Sông Hồng.

c)

Sông Thái Bình.

d)

Sông Mã.

40.

Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than và khí thiên nhiên có đặc điểm chung là

a)

gần nơi có diện dư phân bố đồng đều.

b)

gần các bến cảng và nằm ở ven biển.

c)

gần nơi tiếp nhận nguồn năng lượng.

d)

gần điểm công nghiệp, khu công nghiệp.

41.

Phát biểu nào sau đây đúng với công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?

a)

Nhà máy thủy điện Sơn La nằm trên sông Mã.

b)

Nhiệt điện Cà Mau dùng nhiên liệu khí.

c)

Từ Thanh Hóa đến Huế nhiều thủy điện nhất.

d)

Tỉ trọng sản lượng nhiệt điện rất thấp.

42.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành dầu khí nước ta?

a)

Tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.

b)

Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa tiến bộ.

c)

Đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.

d)

Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

43.

Cơ cấu công nghiệp theo thành thục của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Tăng cường hội nhập với thế giới.

b)

B. Khai thác thế mạnh của từng vùng.

c)

C. Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.

d)

D. Phát triển đồng đều giữa các vùng.

44.

Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

b)

Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.

c)

Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.

d)

Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.

45.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cơ cấu công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta đa dạng?

a)

Nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất.

b)

Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.

c)

Có nguồn lao động được nâng cao tay nghề.

d)

Cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cấp.

46.

Cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự chuyển dịch đó là kết quả của đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chọn phương án đúng nhất:

a)

a) Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng phát huy được vai trò trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nước ta.

b)

b) Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GDP của nước ta hiện nay.

c)

c) Thành phần kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất và ngày càng tăng trong cơ cấu kinh tế nước ta.

d)

d) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

47.

Nước ta thực hiện đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

a)

Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta.

b)

Kinh tế tư nhân đang là một trong những động lực phát triển nền kinh tế của nước ta hiện nay.

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng phát triển ở nước ta.

d)

Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là góp phần khai thác triệt để các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên.

48.

Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc phân bố trên khắp cả nước nên tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ là rất lớn. Hiện Việt Nam có trên 1 000 địa điểm đã được xác định có tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ, quy mô từ 10 KW tới 30 MW với tổng công suất lắp đặt trên 7 000 MW. Mặc dù tiềm năng lớn, nhưng hiện tại mới có 114 dự án thủy điện nhỏ với tổng công suất khoảng 850 MW đã cơ bản hoàn thành, 228 dự án với công suất trên 2 600 MW đang được xây dựng và 700 dự án đang giai đoạn nghiên cứu. Ngoài ra các dự án thủy điện cực nhỏ công suất dưới 100 KW phù hợp với vùng sâu, vùng xa, những nơi có địa hình hiểm trở có thể tự cung tự cấp theo lưới điện nhỏ và hộ gia đình cũng đã và đang được khai thác. 

a)

Các nhà máy thủy điện lớn cũng được xếp vào nhóm năng lượng tái tạo ở nước ta.

b)

Các nhà máy thủy điện nhỏ góp phần giảm thiểu phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường

c)

Phát triển thủy điện nhỏ mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.

d)

Giải pháp phát triển các nhà máy thủy điện nhỏ là quy hoạch hợp lí, áp dụng khoa học kĩ thuật, nâng cao trình độ lao động.

49.

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân đụng.

a)

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong các ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta hiện nay.

b)

Nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn cho ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính do có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, giá rẻ.

c)

Khó khăn chủ yếu với phát triển các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là diện tích mặt bằng hạn chế.

d)

Giải pháp để đẩy mạnh tái chế sản phẩm điện tử là đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động

50.
a)

Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông - lâm - thủy sản của nước ta luôn cao nhất.

b)

Tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng tăng nhiều và nhanh hơn tỉ lệ lao động dịch vụ.

c)

Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực.

d)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nướcc ta năm 2020 và 2021

51.
a)

Lực lượng lao động các nhóm tuổi của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.

b)

) Nhóm tuổi 15 - 24 tuổi tăng nhanh hơn nhóm trên 50 tuổi và chậm hơn nhóm 25 - 49 tuổi.

c)

Tỉ lệ lao động trong nhóm tuổi từ 25 - 49 tuổi luôn cao nhất và có sự thay đổi.

d)

) Lực lượng lao động của nước ta đông, lao động trẻ là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế

52.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ quý IV năm 2023 là 27,6%, tăng 0,3 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 1,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, tính đến cuối năm 2023, cả nước vẫn còn 38,0 triệu lao động chưa qua đào tạo. Con số này cho thấy thách thức không nhỏ trong việc nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động. Do đó, việc xây dựng các chính sách và chương trình đào tạo cụ thể là yêu cầu rất cấp thiết trong thời gian tới.

a)

Lao động của nước ta phần lớn chưa qua đào tạo.

b)

     Chất lượng lao động còn hạn chế khiến năng suất lao động nước ta chưa cao.

c)

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu do việc hợp tác xuất khẩu lao động.

d)

Việc đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động giúp cho họ có khả năng tự tạo việc làm và dễ dàng tìm kiếm việc làm.

53.

Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số.

a)

Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số.

b)

Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề.

c)

Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do kinh tế còn kém phát triển.

d)

) Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

54.

Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam không chỉ có nhiều vịnh, biển đẹp xứng tầm thế giới, mà còn có nguồn hải sản phong phú về chủng loại.

a)

Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.

b)

Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt được không dưới chục triệu tấn hải sản

c)

Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao.

d)

Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.

55.

Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường.

a)

Rừng phòng hộ có vai trò quan trọng đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội nước ta.

b)

) Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thượng nguồn sông, suối, ven biển.

c)

Việc phát triển rừng đầu nguồn ở các vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.

d)

Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.