wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập môn Cấp cứu

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Điều dưỡng theo dõi bệnh nhân được chẩn đoán sốc, thì thể tích nước tiểu tối thiểu phải bao nhiêu là được

a)

20 ml/h

b)

30 ml/h

c)

40 ml/h

d)

50 ml/h

2.

Dấu hiệu nào khi theo dõi bệnh nhân điều dưỡng nghi ngờ bệnh nhân vô sốc

a)

Kích thích, vật vã

b)

Giảm tưới máu ngoại biên

c)

Thiểu niệu

d)

Tím tái

3.

Giảm tưới máu ngoại biên có thể là biểu hiện nào

a)

Áp lực đổ đầy mao quản > 2 giây

b)

Bệnh nhân lơ mơ

c)

Tay chân lạnh, mạch nhanh nhỏ hoặc khó bắt

d)

Tím tái, lạnh đầu chi

4.

Bệnh nhân vào viện với chẩn đoán ngạt nước, sinh hiệu ổn, dấu chứng nào sau đây nghi ngờ bệnh nhân có nhiễm trùng

a)

Sốt, ho

b)

Ho, có hội chứng đáp ứng viêm hệ thống

c)

Sốt, khò khè

d)

Ho, mạch nhanh

5.

Bệnh nhân bị ngạt nước được cứu sống và được chăm sóc ở bệnh viện, nguy cơ có thể có ở bệnh nhân này

a)

Nhiễm trùng

b)

Viêm phổi

c)

Phù phổi cấp huyết động

d)

Viêm dạ dày

6.

Khi bệnh nhân ngưng hô hấp - tuần hoàn, thuốc đầu tiên dùng là

a)

Noradrenalin

b)

Dobutamin

c)

Adrenalin

d)

Nitroprusside

7.

Để theo dõi tình trạng Natri, Kali máu của bệnh nhân, cần làm xét nghiệm gì

a)

Công thức máu

b)

Chức năng đông máu

c)

Chức năng thận

d)

Điện giải đồ

8.

Điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân hôn mê nằm lâu để tránh biến chứng teo cơ, cứng khớp nên làm

a)

Tập vận động chủ động các chi, bất động khớp

b)

Bất động khớp tư thế cơ năng, tập vận động chủ động chi và các khớp

c)

Bất động khớp, tập vận động thụ động các khớp

d)

Bất động khớp tư thế cơ năng, tập vận động thụ động chi và các khớp

9.

Nguyên nhân chính của sốc do giảm khối lượng tuần hoàn

a)

Sốc mất máu

b)

Sốc do mất dịch quá mức

c)

Do giảm thể tích trong lòng mạch

d)

Do ứ đọng dịch trong ổ bụng

10.

Thuốc đầu tiên hay dùng trong các trường hợp sốc khi hồi sức truyền dịch mà huyết áp vẫn thấp

a)

Noradrenalin

b)

Adrenalin

c)

Amiodarone

d)

Nitroglycerin

11.

Thuốc Seduxen khi tiêm tĩnh mạch có thể gây

a)

Giảm huyết áp

b)

Ức chế hô hấp

c)

Nhịp tim nhanh

d)

Kích thích hô hấp

12.

Mức kali máu bình thường

a)

3 - 5 mEq/L

b)

3,5 - 5 mEq/L

c)

4 - 6 mEq/L

d)

2,5 - 5,5 mEq/L

13.

Mức Hemoglobin bao nhiêu được gọi là thiếu máu

a)

< 9 g/dL

b)

< 10 g/dL

c)

< 11 g/dL

d)

< 12 g/dL

14.

Nguyên tắc đầu tiên khi chăm sóc và điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp không rõ loại vào phòng cấp cứu là

a)

Hỏi thân nhân ngộ độc cái gì và từ khi nào

b)

Đảm bảo dấu sinh tồn cho bệnh nhân, ưu tiên hô hấp và tuần hoàn

c)

Phát hiện bệnh nhân ngộ độc khi nào, xử trí trước khi vào viện

d)

Hỏi có tang vật (vỏ thuốc, chai thuốc,...) khi phát hiện bệnh nhân ngộ độc không

15.

Khi chăm sóc bệnh nhân hôn mê, để tránh loét tỳ đè, điều dưỡng nên làm

a)

Xoay trở thường xuyên mỗi 2 - 4 giờ/lần

b)

Đặt sonde tiểu

c)

Xoay trở bệnh nhân

d)

Nằm nghiêng

16.

Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân phù phổi cấp

a)

Bệnh nhân nằm, thở nhanh nông

b)

Bệnh nhân phải ngồi để thở, khó thở

c)

Bệnh nhân phải ngồi, thở chậm sâu

d)

Bệnh nhân lơ mơ, khạc bọt hồng

17.

Khi chăm bệnh nhân phù phổi cấp điều dưỡng cần lưu ý

a)

Hạn chế đạm

b)

Hạn chế nước

c)

Hạn chế đường

d)

Hạn chế đi lại

18.

Thuốc vận mạch là thuốc gì

a)

Thuốc tăng cường co bóp cơ tim

b)

Thuốc giãn mạch làm tăng sức cản thành mạch

c)

Thuốc giãn mạch

d)

Thuốc tăng sức cản thành mạch làm tăng huyết áp

19.

Nguyên tắc thứ hai của điều trị ngộ độc cấp là

a)

Hồi sức

b)

Trung hòa chất độc

c)

Dùng chất giải độc đặc hiệu

d)

Loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể

20.

Chế độ ăn chất đạm dành cho bệnh nhân suy thận

a)

Dùng sản phẩm đạm dành cho người bệnh suy thận

b)

Dùng đạm thông thường và cung cấp nhiều đạm

c)

Dùng chất đạm bình thường

d)

Dùng đạm và béo

21.

Khi theo dõi bệnh nhân sốc do giảm khối lượng tuần hoàn, điều dưỡng cần dựa vào dấu hiệu nào để biết hồi sức đủ dịch

a)

Huyết áp

b)

Nước tiểu

c)

Trí giác

d)

Mạch

22.

Thế nào là sốc chấn thương

a)

Là suy tuần hoàn cấp do chấn thương gây nên

b)

Là suy sụp đột ngột chức năng sống của cơ thể do chấn thương gây nên

c)

Là tình trạng suy giảm đột ngột chức năng thận

d)

Là tình trạng đột ngột mất tri giác

23.

Chấn thương có thể gây ra

a)

Sốc giảm thể tích

b)

Tất cả các loại sốc

c)

Sốc thần kinh

d)

Sốc phản vệ

24.

Suy thận cấp là gì? Chọn câu sai

a)

Điều trị kịp thời tùy nguyên nhân có thể phục hồi

b)

Chắc chắn tiến triển đến suy thận mạn

c)

Xảy ra bất thình lình

d)

Thường hay gặp trong sốc nhiễm trùng

25.

Suy thận cấp trước thận có thể

a)

Gây suy thận mạn

b)

Phục hồi hoàn toàn nếu điều trị kịp thời, đúng

c)

Không phục hồi mặc dù điều trị kịp thời

d)

Gây thiếu máu

26.

Mất máu độ 4 là mất

a)

15% thể tích máu

b)

20% thể tích máu

c)

30% thể tích máu

d)

>40% thể tích máu

27.

Thể tích máu ở người lớn chiếm bao nhiêu % trọng lượng cơ thể?

a)

7%7\%

b)

6%6\%

c)

5%5\%

d)

8%8\%

28.

Để đánh giá chức năng thận, xét nghiệm máu nào thường dùng?

a)

SGOT-SGPT

b)

Ure-creatinin-SGPT

c)

Creatinin-SGOT-SGPT

d)

Creatinin-độ lọc cầu thận-BUN

29.

BN được chẩn đoán suy thận cấp-thiểu niệu, xét nghiệm máu nào thường dùng để

a)

Điện giải đồ điều hình diệt tr thăng bằng toan kiềm của thận

b)

Khí máu động mạch-dự trữ kiềm-điện giải đồ

c)

Điện giải đồ-khí máu động mạch

d)

Khí máu động mạch-creatinin

30.

KUB là gì?

a)

Chụp bụng có sửa soạn

b)

Chụp bụng không có sửa soạn

c)

Chụp hình niệu quản

d)

Chụp hình bàng quang

31.

Thuốc seduxen tiêm tĩnh mạch có thể gây ra:

a)

Giảm huyết áp

b)

Ức chế hô hấp

c)

Nhịp tim nhanh

d)

Kích thích hô hấp

32.

Suy tim là:

a)

Tim bơm máu không đủ

b)

Tim bơm máu mỗi phút không đủ cho nhu cầu hoạt động bình thường của cơ thể

c)

Tim bơm máu không đủ cho nhu cầu hoạt động của cơ thể

d)

Tim không cung cấp máu cho các cơ quan

33.

Can thiệp điều dưỡng về cách ăn ở BN suy tim độ 3:

a)

Ăn đủ năng lượng, 3 lần trong ngày

b)

Ăn đủ năng lượng nhưng chia bữa ăn thành nhiều bữa trong ngày

c)

Ăn ít, ăn nhiều lần trong ngày

d)

Ăn nhiều lần nhưng không được nằm khi ăn

34.

Can thiệp của điều dưỡng khi chăm sóc BN hôn mê, để tránh teo cơ-cứng khớp là:

a)

Bất động khớp tư thế cơ năng

b)

Tập vận động thụ động các khớp và bất động khớp tư thế cơ năng

c)

Tập vận động chủ động các khớp và bất động khớp tư thế cơ năng

d)

Tập vận động chủ động các khớp

35.

Can thiệp của điều dưỡng về tư thế thích hợp trong chăm sóc BN hôn mê:

a)

Nằm nghiêng một bên

b)

Nằm nghiêng đầu thấp

c)

Nằm nghiêng đầu cao

d)

Nằm nghiêng phải-đầu cao

36.

Để tránh viêm phổi nhiễm trùng bệnh viện ở BN hôn mê can thiệp của điều dưỡng là:

a)

Vệ sinh răng miệng BN ngày 01 lần

b)

Vệ sinh răng miệng BN ngày 02 lần

c)

Vệ sinh răng miệng BN thường xuyên

d)

Vệ sinh răng miệng BN 4 lần ngày

37.

Mục tiêu chăm sóc BN suy thận cấp của điều dưỡng, chọn câu sai:

a)

Hạn chế hậu quả của suy thận cấp

b)

Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân

c)

Hạn chế đạm tối đa cho bệnh nhân

d)

Loại bỏ nguyên nhân suy thận cấp

38.

Kali máu tăng có thể gây ra:

a)

Loạn nhịp tim và ngưng tim

b)

Rung thất và ngưng tim

c)

Vô tâm thu

d)

Nhịp nhanh thất và ngừng tim

39.

Thiếu máu trong suy thận mạn thường do:

a)

BN bị phù, ăn kém

b)

Ăn kém, thiếu erythropoietin

c)

Thiếu erythropoietin, ăn kém do ure huyết cao

d)

Thiếu erythropoietin, do chạy thận

40.

Can thiệp của điều dưỡng trong chăm sóc BN tai biến mạch máu mới vào viện là:

a)

Báo BS ngay

b)

Cho thở oxy

c)

Di chuyển BN phải hết sức nhẹ nhàng

d)

Cho BN ăn sớm

41.

Trước khi lập KHCS BN hôn mê, điều dưỡng cần?

a)

BN hôn mê độ mấy, có suy hô hấp không?

b)

Nguyên nhân gây mê là gì, mê mấy độ, có bệnh khác đi kèm?

c)

Nguyên nhân gây mê là gì, Glasgow mấy điểm, có nguy cơ suy hô hấp đi kèm?

d)

Glasgow mấy điểm, có suy hô hấp, trụy mạch?

42.

Nguyên tắc đầu tiên khi chăm sóc và điều trị BN ngộ độc cấp không phòng cấp cứu là gì?

a)

Hỏi thân nhân ngộ độc cái gì và từ khi nào

b)

Đảm bảo DST cho BN, ưu tiên hàng đầu là hô hấp

c)

Phát hiện BN ngộ độc khi nào, xử trí trước khi vào viện

d)

Có tang vật (vỏ thuốc, chai thuốc,...) khi phát hiện BN ngộ độc

43.

Trong điều trị BN ngộ độc cấp, không được rửa dạ dày BN cho được trong trường hợp nào?

a)

Uống thuốc trừ sâu hữu cơ

b)

Uống các chất ăn mòn

c)

Uống thuốc ngủ

d)

Uống 60 viên paracetamol

44.

Trong chăm sóc BN hôn mê, để giảm nguy cơ biến chứng hô hấp điều dưỡng nên làm:

a)

Hút đàm nhớt tích cực

b)

Vệ sinh răng miệng thường xuyên

c)

Cho BN uống nước đủ

d)

Vận động thụ động cho BN

45.

Một trong những GDSK cho thân nhân BN có di chứng của tai biến não khi cho BN xuất viện để tăng khả năng phục hồi về vận động, điều dưỡng hướng dẫn gì?

a)

Xoay trở BN thường xuyên

b)

Tích cực tăng cường về dinh dưỡng

c)

Tăng cường tập VTLT cho BN

d)

Tích cực tập vận động thụ động và chủ động cho BN

46.

Nguy cơ về mắt khi chăm sóc không đúng ở BN hôn mê là:

a)

Dẫn đồng tử

b)

Viêm, khô giác mạc

c)

Khô, loét giác mạc

d)

Mắt không nhắm kín nên dễ bị viêm giác mạc

47.

Trong dinh dưỡng về nước ở BN suy thận, điều dưỡng hướng dẫn thân nhân NB:

a)

Hạn chế nước tối đa

b)

Chỉ được uống khi khát

c)

Uống nước nhiều hay ít tùy lượng nước xuất của BN

d)

Uống nước tùy lượng nước xuất và BN có phù

48.

Chế độ ăn chất đạm cho BN suy thận mà điều dưỡng cần hướng dẫn NB:

a)

Ăn bình thường nếu không suy thận giai đoạn 4-5

b)

Hạn chế đạm thông thường, dùng chất đạm cho BN suy thận

c)

Hạn chế chất đạm

d)

Không được dùng đạm thông thường, chỉ được dùng chất đạm dành cho...

49.

Trong hướng dẫn chế độ ăn dành cho BN suy thận, điều dưỡng cần làm xét nghiệm nào?

a)

Glycemie

b)

Creatimin máu

c)

Điện giải đồ

d)

Ure máu

50.

Triệu chứng nào trong theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng gợi ý vấn đề về thận?

a)

Tiểu nhiều lần, thể tích nước tiểu < 35 ml/h

b)

Thể tích nước tiểu bệnh nhân < 20 ml/h

c)

Tiểu máu, thể tích nước tiểu 30 ml/h

d)

Tiểu đục, thể tích nước tiểu < 40 ml/h

51.

Triệu chứng lâm sàng nào trong chăm sóc bệnh nhân hôn mê nghi ngờ tĩnh mạch chi dưới?

a)

Phù 1 chi dưới

b)

Phù 2 chân

c)

Phù 1 chi dưới, phù mềm

d)

Phù cứng 2 chân

52.

Dấu chứng nào trên lâm sàng nghi ngờ bệnh nhân có suy thận mà điều dưỡng cần báo bác sĩ:

a)

Vô niệu

b)

Thiểu niệu

c)

Tiểu máu

d)

Tiểu màu xá xị

53.

Can thiệp nào của điều dưỡng để hạn chế tổn thương não nhiều hơn ở bệnh nhân tai biến mạch máu não mới nhập viện:

a)

Dịch chuyển bệnh nhân phải nhẹ nhàng

b)

Cho bệnh nhân thở oxy, di chuyển bằng giường

c)

Cho bệnh nhân thở oxy mask, di chuyển bằng băng ca

d)

Cho thở oxy mũi, di chuyển hết sức nhẹ nhàng

54.

Nguyên tắc đầu tiên điều trị ngộ độc cấp là:

a)

Loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể

b)

Trung hòa các chất độc

c)

Đảm bảo chức năng sinh tồn

d)

Điều tra nguyên nhân ngộ độc

55.

Trong chăm sóc bệnh nhân hôn mê, để tránh phù não, tư thế đầu phù hợp là:

a)

Đầu thấp, nghiêng một bên

b)

Đầu thấp, tư thế bằng

c)

Đầu cao

d)

Đầu thấp, nghiêng một bên

56.

Hậu quả của sốc, ngoại trừ:

a)

Chết tế bào

b)

Tử vong

c)

Tụt huyết áp

d)

Tổn thương các cơ quan (suy đa tạng)

57.

Phân loại sốc thường được áp dụng trên lâm sàng:

a)

Theo nguyên nhân gây sốc

b)

Theo cơ chế gây sốc

c)

Theo hậu quả của sốc

d)

Theo nguyên nhân và cơ chế

58.

Sốc thường được phân chia bao nhiêu nhóm?

a)

2 nhóm

b)

3 nhóm

c)

4 nhóm

d)

5 nhóm

59.

Bỏng thường là nguyên nhân của loại sốc:

a)

Sốc do rối loạn phân bố máu trong hệ thống mạch

b)

Sốc do tim

c)

Sốc do giảm thể tích tuần hoàn

d)

Sốc do nguyên nhân gây tắc nghẽn ngoài tim

60.

Hẹp van động mạch chủ nặng là nguyên nhân của sốc:

a)

Sốc do tim

b)

Sốc do giảm thể tích tuần hoàn

c)

Sốc do nguyên nhân gây tắc nghẽn ngoài tim

d)

Sốc do rối loạn phân bố máu trong hệ thống mạch

61.

Sốc phản vệ được phân loại thuộc nhóm:

a)

Sốc do nguyên nhân gây tắc nghẽn ngoài tim

b)

Sốc do rối loạn phân bố máu trong hệ thống mạch

c)

Sốc do tim

d)

Sốc do giảm thể tích tuần hoàn

62.

Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong trong sốc phản vệ là:

a)

Thiếu máu nuôi cơ quan

b)

Thiếu oxy cho tế bào não

c)

Suy đa cơ quan

d)

Suy hô hấp và tụt huyết áp kéo dài

63.

Thuốc cơ bản dùng trong điều trị sốc phản vệ là:

a)

Hydrocortisol

b)

Adrenalin

c)

Dobutamin

d)

Novocain

64.

Sốc phản vệ là quá trình kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể, kết quả là giải phóng các chất trung gian hóa học. Ngoại trừ:

a)

Histamine

b)

Leucotrien

c)

Oxytocin

d)

Prostaglandin

65.

Trong sốc phản vệ các chất trung gian hóa học có tác dụng. Ngoại trừ:

a)

Tăng tính thấm thành mạch

b)

Giãn mạch

c)

Phù nề, co thắt thanh môn (suy hô hấp)

d)

Tăng huyết áp

66.

Triệu chứng toàn thân thường gặp và có tính chất báo hiệu trong sốc phản vệ là:

a)

Biểu hiện ở đường hô hấp: chảy nước mũi, hắt hơi

b)

Biểu hiện ở da và niêm mạc: ngứa, nóng ran, nổi mẩn, đỏ da

c)

Biểu hiện ở hệ tiết niệu: tiểu ít, vô niệu

d)

Biểu hiện ở hệ tim mạch: đánh trống ngực, tụt huyết áp, nhịp tim nhanh

67.

Sốc phản vệ có nguy cơ xuất hiện trở lại do vậy bệnh nhân cần đi:

a)

Tối thiểu 24 giờ ở cơ sở y tế

b)

Tối thiểu 48 giờ ở cơ sở y tế

c)

Tối thiểu 12 giờ ở cơ sở y tế

d)

Tối đa 12 giờ ở cơ sở y tế

68.

Tắc nghẽn đường hô hấp dẫn đến:

a)

Tăng thông khí phổi

b)

Giảm CO2

c)

Tăng O2

d)

Thiếu O2

69.

Nguyên nhân dẫn đến suy hô hấp do tổn thương đường hô hấp trên:

a)

Viêm nắp thanh thiệt

b)

Nhuyễn sụn khí quản

c)

Cơn hen phế quản

d)

Phù thanh quản

70.

Triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp thường là:

a)

Biểu hiện của giảm thông khí

b)

Biểu hiện của khó thở, tụt huyết áp

c)

Biểu hiện của thiếu oxy

d)

Biểu hiện của thay đổi tri giác

71.

Biểu hiện của tăng công thở là, ngoại trừ:

a)

Cánh mũi phập phồng

b)

Rút lõm khoang liên sườn

c)

Rút lõm hõm trên ức

d)

Thở chậm

72.

Trong chăm sóc bệnh nhân suy hô hấp, xét nghiệm nào cần thiết để đánh theo dõi tiến triển:

a)

X-quang phổi

b)

Khí máu động mạch

c)

Đo chức năng hô hấp

d)

CT scan ngực

73.

Cận lâm sàng nào rất có ý nghĩa trong định hướng nguyên nhân sau:

a)

Xét nghiệm đàm

b)

CT scan ngực

c)

X-quang phổi

d)

Điện tim

74.

Hậu quả của rối loạn trao đổi khí tại phổi là:

a)

Giảm oxy máu

b)

Tăng thông khí phổi

c)

Giảm sản xuất CO2

d)

Giảm CO2 máu