wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 12

Total questions: 50

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình dịch mã, mRNA thưởng không gắn với từng ribosome riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribosome gọi là polysome (polyribosome), điều này có ý nghĩa giúp

a)

dịch mã cả những đoạn intron và exon.

b)

tổng hợp nhiều chuỗi polypeptide có cấu trúc khác nhau.

c)

tăng hiệu suất tổng hợp protein.

d)

tăng tính bền vững của ribosome.

2.

Di truyền học quần thể nghiên cứu những thay đổi về

a)

tần số allele và tần số kiểu gene.

b)

tần số kiểu hình và tần số kiểu gene.

c)

tần số allele và tần số kiểu hình.

d)

vốn gene và tần số kiểu hình.

3.

Điều kiện của sự di truyền liên kết?

a)

Tất cả các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

b)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể và luôn di truyền cùng nhau.

c)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

d)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

4.

Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?

a)

Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gene quy định lông đen.

b)

Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzyme cần thiết để sao chép các gen quy định màu lông.

c)

Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gen quy định màu lông thỏ.

d)

Nhiệt độ thấp làm cho allen quy định lông trắng bị biến đổi thành alen quy định lông đen.

5.

Ý nghĩa của bản đồ di truyền là

a)

xác định kiểu hình từng cá thể.

b)

giảm tỷ lệ kiểu gene đột biến.

c)

dự đoán khoảng cách giữa các gen.

d)

không có đáp án.

6.

Di truyền liên kết giới tính là sự di truyền các gene

a)

trên nhiễm sắc thể thường.

b)

trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

tăng số nhiễm sắc thể.

d)

quy định giới tính.

7.

Trong số các phát biểu về vấn đề hoán vị gene dưới đây, phát biểu nào không chính xác?

a)

Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.

b)

Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

c)

Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp

d)

Tần số hoán vị gene phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gene trên nhiễm sắc thể.

8.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST tương đông của giảm phân.

b)

sự phân li của cặp NST trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng.

c)

các gene liên kết và tổ hợp cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tỉnh.

d)

sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau trong giảm phân.

9.

Giống bí đỏ Y cho quả nặng ở đất phù sa, nhưng nhẹ ở đất cát. Để tăng năng suất ở đất cát, người dân cần áp dụng biện pháp hợp lý nhất là

a)

gây đột biến tăng trọng.

b)

điều chỉnh dinh dưỡng và nước tưới phù hợp.

c)

đổi giống khác có mức phản ứng hẹp.

d)

trồng mật độ thật dày.

10.

Hệ gene (Genome) là toàn bộ trình tự các nucleotide trên

a)

RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

b)

DNA có trong nhân tế bào của cơ thể sinh vật.

c)

RNA có trong nhân tế bào của cơ thể sinh vật.

d)

DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

11.

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.

b)

Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử giảm dần.

c)

Trong điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gene duy trì không đổi qua các thế hệ.

d)

Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

12.

Giống lúa ST25 là thành tựu của phương pháp chọn giống từ

a)

nguồn biến dị tự nhiên.

b)

phương pháp lai xa.

c)

nguồn nhập nội.

d)

phương pháp lai các giống trong nước.

13.

Loại nucleic acid đóng vai trò như "người phiên dịch” của quá trình dịch mã là

a)

mRNA.

b)

DNA.

c)

RNA.

d)

tRNA.

14.

Tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là

a)

tỉnh trạng chất lượng.

b)

tính trạng số lượng.

c)

do nhiều gen quy định.

d)

phụ thuộc mạnh vào môi trường.

15.

Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A 1 liên kết hydrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng

a)

thay thế cập A - T bằng cặp G - C.

b)

thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.

c)

mất 1 cặp A - T.

d)

thêm 1 cặp G-C.

16.

Một quần thể động vật đạt trạng thái cân bằng Hardy- Weinberg, cấu trúc di truyền trong quần thể lúc đó có thể là

a)

0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 an.

b)

0,64 AA: 0,32 Aa: 0,04 aa.

c)

0,36 AA: 0,55 Aa: 0,09 aa.

d)

0,6 AA: 0,3 Aa: 0,2aa.

17.

Trong quá trình dịch mã, khi ribosome tiến tới codon tiếp theo thì hiện tượng nào sau đây xảy ra?

a)

Liên kết peptide giữa 2 amino acid cũ và mới sẽ được hình thành.

b)

tRNA mang amino acid đến ribosome đối mã với codon qua anticodon.

c)

Chuỗi polypeptide hoàn thiện cấu trúc không gian.

d)

Chuỗi polypeptide mới được tổng hợp sẽ tách khỏi ribosome.

18.

Mức phản ứng là

a)

tập hợp các kiểu hình mà một kiểu gen có thể biểu hiện trong các môi trường khác nhau.

b)

biến đổi cấu trúc gen khi môi trường thay đổi.

c)

các tính trạng không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

d)

khả năng biến đổi của kiểu gen theo điều kiện khác nhau của môi trường.

19.

Tập hợp những sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật?

a)

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.

b)

Những con ong thợ trong một vườn hoa.

c)

Những con ốc bươu vàng sống trong một ruộng lúa.

d)

Những con cá sống trong ao cá Bác Hồ.

20.

Quần thể ngẫu phối đạt cân bằng khi có kích thước lớn

a)

không có chọn lọc tự nhiên, không có đột biến, không có di - nhập gene.

b)

có chọn lọc tự nhiên; có đột biến, có di - nhập gene.

c)

có chọn lọc tự nhiên, không có đột biến, không có di - nhập gene.

d)

có chọn lọc tự nhiên; có đột biến, không có di - nhập gene.

21.

Trong những phép lai sau, có bao nhiêu phép lại tạo giống vật nuôi bằng phương pháp lai hữu tỉnh? (1). Lai giống bò BBB với bò lai Sind

(2). Lai giữa ngựa cái và lừa đực.

( 3). Tổ hợp lai giữa cá chép Việt Nam, cá chép Hunggary và cá chép Indonesia.

(4). Phép lai giữa Cáo bạc (Vulpes vulpes fulvus) và Cân Bắc cuc (Vulnes lagonus)

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

22.

Khi nói về di truyền ngoài nhân, có bao nhiêu phát biểu đúng.

a)

Correns là nhà khoa học phát hiện ra quy luật di truyền ngoài nhân.

b)

Đối tượng nghiên cứu để phát hiện ra quy luật di truyền là cây hoa phấn.

c)

Phép lai để phát hiện ra gene nằm ngoài nhân là phép lai phân tích.

d)

Gene tế bào chất của hợp tử chủ yếu được nhận từ giao tử đực.

23.

Theo Mendel, phép lai giữa cá thể F₁ mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn được gọi là

a)

lai khác thứ.

b)

lai phân tích.

c)

lai thuận nghịch.

d)

lai khác dòng.

24.

Gen quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây hoa phần nằm ở đâu?

a)

Lục lạp.

b)

Màng sinh chất.

c)

Golgi.

d)

Nhân.

25.

Mã di truyền khỏi đầu dịch mã có trình tự là

a)

5' UGA 3.

b)

5' UAG 3.

c)

5 AUG 3.

d)

5' AGU 3.

26.

Những phát biểu nào dưới đây nói về nhiễm sắc thể giới tính là không đúng?

a)

Chứa các gene quy định giới tính.

b)

Chứa các gene quy định tính trạng không liên quan đến giới tính.

c)

Chứa các gene quy định tỉnh trạng liên quan đến giới tính.

d)

Chỉ chứa các gene quy đinh giới tính.

27.

Mức phản ứng là

a)

khả năng sinh vật có thể phản ứng trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

b)

mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

c)

tập hợp các kiểu gen của cùng một kiểu hình trong cùng một môi trường.

d)

tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

28.

Khi nói về di truyền ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Gen nằm trong tế bào chất thường di truyền dòng mẹ nên không xảy ra hiện tượng đột biến gen.

b)

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền dòng mẹ là do khi thụ tinh giao tử đực chỉ cho nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng.

c)

Gen qui định tính trạng nằm ngoài nhân thường do DNA trong ty thể và lục lạp qui định.

d)

Di truyền ngoài nhân được phát hiện bằng phép lai thuận nghịch.

29.

Dạng đột biến nào dưới đây làm gene đột biến tăng một liên kết hydrogen?

a)

Thêm một cặp G-C

b)

Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.

c)

Thay thế một cập A-T bằng một cặp G-C

d)

Thêm một cặp A-T.

30.

Nội dung chính của sự điều hòa biểu hiện gen là

a)

điều hoà hoạt động nhân đôi DNA.

b)

kiểm soát quá trình phiên mã

c)

kiểm soát quá trình dịch mã.

d)

kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.

31.

Mendel thực hiện thí nghiệm di truyền chủ yếu trên loài sinh vật nào?

a)

Cây đậu Hà Lan.

b)

Cây ngô.

c)

Ruồi giấm.

d)

Người.

32.

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể

a)

chỉ có ở nam không có ở nữ.

b)

mang gene quyết định tính trạng thường.

c)

không tham gia phân bào.

d)

mang gene quy định giới tính và các gene khác.

33.

Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của

a)

DNA, liên quan tới một số cập nucleotide.

b)

DNA, liên quan tới một cặp nucleotide.

c)

gene, liên quan tới một số cặp nucleotide.

d)

gene, liên quan tới một cặp nucleotide.

34.

Xét về cấu trúc, phân tử mRNA và tRNA có đặc điểm nào giống nhau?

a)

Đều có cấu trúc dạng mạch thẳng.

b)

Đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C.

c)

Trên mỗi phân tử chứa các codon hoặc các anticodon.

d)

Đều có cấu trúc gồm một chuỗi polynucleotide.

35.

Đột biến gen là sự thay đổi

a)

trong cấu trúc nhiễm sắc thể.

b)

trong số lượng nhiễm sắc thể.

c)

kiểu hình do môi trường.

d)

trong cấu trúc của gen.

36.

Sản xuất các loại thuốc chữa bệnh nguy hiểm người thông qua ức chế hoạt động hoặc sản phẩm của gene là ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene trong lĩnh vực

a)

công nghệ sinh học.

b)

nghiên cứu di truyền.

c)

nông nghiệp.

d)

y – dược học.

37.

Correns đã sử dụng phương pháp lai nào để tìm ra quy luật di truyền theo dòng mẹ của gene nằm trong tế bào chất?

a)

Lai khác dòng.

b)

Lai xa.

c)

Lai phân tích.

d)

Lai thuận nghịch.

38.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là

a)

cây hoa phần.

b)

ruồi giấm.

c)

cây đậu tương.

d)

đậu hà lan.

39.

Dòng cá chép VHI có đặc điểm: sức sống cao, khả năng chống chịu bệnh tốt; tốc độ tăng trưởng nhanh: đẻ sớm và trứng ít dính là kết quả của việc chọn, tạo giống theo cách nào?

a)

Con lai sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước với giống nhập nội.

b)

Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.

c)

Nhập nội và nhân nuôi giống năng suất cao.

d)

Con lai sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước.

40.

Về mặt di truyền học, quần thể được phân chia thành quần thể

a)

tự phối và quần thể giao phối.

b)

cùng loài và quần thể khác loài.

c)

sinh sản hữu tính và quần thể sinh sản vô tính.

d)

địa lí và quần thể sinh thái.

41.

Ở người bệnh máu khó đông do allele a nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, allele A quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gene bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu % (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

(a)  

42.

Một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gene: 0.81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa Tần số allele A là bao nhiêu? Thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy.

(a)  

43.

Khi nói về hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong quần thể, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

a)

Giao phối cận huyết và tự thụ phấn phân hoá quần thể thành nhiều dòng thuần khác nhau.

b)

Giao phối cận huyết và tự thụ phẩn luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.

c)

Giao phối cận huyết và tự thụ phấn làm cho các đột biến lặn nhanh biểu hiện thành kiểu hình.

d)

Tốc độ xuất hiện các thể đột biến lặn ở các dòng tự phối thường chậm hơn ở các dòng giao phối kể cả giao phối cận huyết.

44.

Trong các nội dung sau: tần số của các allele, tần số của các kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình, tỉ lệ đực cái, có bao nhiêu nội dung là đặc trưng di truyền của quần thể?

(a)  

45.

Một quần thể P có thành phần kiểu gene là 0,5AA: 0,3Aa: 0,2aa. Khi tự thụ phấn qua nhiều thế hệ dẫn đến quần thể phân hóa thành các dòng thuần chủng. Qua 3 3 thế hệ, tần số allele A trong quần thể là bao nhiêu?

(a)  

46.

Di truyền ngoài nhân có thể ứng dụng trong bao nhiêu ngành trong các ngành sau?

a)

Nông nghiệp.

b)

Y học.

c)

Nghiên cứu tiến hóa.

d)

Sản xuất vật liệu công nghiệp.

47.

Dấu hiệu số mấy sau đây gợi ý bệnh do rối loạn phân li nhiễm sắc thể giới tính?

a)

Tính trạng di truyền ổn định qua nhiều thế hệ.

b)

Người bệnh có 45 hoặc 47 nhiễm sắc thể.

c)

Bệnh chỉ do gen lặn thường.

d)

Xuất hiện thay đổi môi trường.

48.

Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 25 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

a)

Để xác định kiểu gene của các cây P trong phép lai trên, Mendel đã thực hiện lai phân tích các cây bố mẹ.

b)

Sự tương tác sản phẩm của allele trội và allele lặn trong cơ thể tạo nên màu hoa đỏ ở đời bố mẹ.

c)

Tính trạng hoa đỏ là tính trạng lặn.

d)

Theo Mendel, vật chất di truyền của bố và mẹ hòa trộn vào nhau để tạo nên kiểu hình ở đời con.

49.

Khi nói về thí nghiệm của Morgan và di truyền giới tính, di truyền liên kết với giới tính, các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Ruồi giấm được Morgan chọn làm thí nghiệm vì có kích thước lớn, dễ thao tác dưới kính hiển vi.

b)

Việc tách tinh trùng mang NST X và Y trong tạo giống bò sữa giúp chủ động tăng số lượng bê cái vì tinh trùng X thường mang nhiều vật chất di truyền hơn và di chuyển chậm hơn.

c)

Thí nghiệm của Morgan được thực hiện trong bối cảnh các nhà sinh học đang tìm kiếm vị trí vật chất của các yếu tố di truyền.

d)

Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X có thể di truyền theo quy luật Mendel nhưng khác biệt giữa con đực và con cái.

50.

Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực và đột biến nhiễm sắc thể, theo lí thuyết các nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là DNA và protein histon.

b)

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi sổ lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.

c)

Gia đình sống gần vùng từng bị rải dioxin, trẻ sinh ra có biểu hiện dị tật do dioxin là chất gây rối loạn quá trình phân chia tế bào, có thể gây đột biến nhiễm sắc thể.

d)

Dạng đột biến mất đoạn có thể tạo điều kiện hình thành các đột biến gene tạo gene mới trong tiến hóa.