Font size
WorksheetsBài Bệnh Học Phổi – Trích câu hỏi bài tập
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Dưới đây là các đặc điểm của ung thư phổi, trừ:
Tần suất bệnh cao ở nam giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển
Bệnh thường gặp ở người hút thuốc
Dễ phát hiện bệnh sớm
Tiên lượng bệnh xấu, thời gian sống thêm ngắn
Giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán ung thư phổi bao gồm: a. Phát hiện chính xác vị trí, hình thái của u. b. Có thể sinh thiết mô u c. Lấy tế bào bằng bàn chải (hoặc chổi) để làm xét nghiệm tế bào học. d. Định typ mô bệnh học ung thư.
a+b+c
b+c+d
a+b+d
a+c+d
Chẩn đoán tế bào học đờm có ưu điểm nào dưới đây?
Độ đặc hiệu cao
Độ nhạy cao
Phát hiện được các u nội biểu mô
Dễ làm, dễ lặp lại, đơn giản và ít tốn kém
Phương pháp chẩn đoán ung thư phổi có vai trò quyết định là:
Chẩn đoán lâm sàng
Chẩn đoán hình ảnh
Chẩn đoán mô bệnh học
Chẩn đoán nội soi
Phương pháp chẩn đoán ung thư phổi nào dưới đây chính xác nhất?
Chẩn đoán sinh thiết phổi qua nội soi phế quản
Chẩn đoán sinh thiết qua thành ngực
Chẩn đoán sinh thiết sau phẫu thuật
Chẩn đoán tế bào học chải phế quản
Ý nghĩa của việc định typ mô bệnh học ung thư phổi bao gồm: a. Xác định giai đoạn lâm sàng b. Hỗ trợ sử dụng phương pháp điều trị phù hợp nhất c. Xác định chẩn đoán d. Giúp đánh giá tiên lượng bệnh.
a+b+c
b+c+d
a+c+d
a+b+d
Các tổn thương thuộc phân loại mô bệnh học u phổi bao gồm: a. Các u lành tính b. Các tổn thương tiền ung thư c. Di căn hạch vùng d. Các ung thư biểu mô.
a+b+c+d
b+c+d
a+c+d
a+b+d
Biến thể của ung thư biểu mô tuyến phế quản là:
Ung thư biểu mô tuyến hỗn hợp
Ung thư biểu mô tuyến tế bào nhẫn
Ung thư biểu mô tuyến tiểu phế quản phế nang
Ung thư biểu mô tuyến chùm nang
Dưới đây là các đặc điểm của ung thư biểu mô vảy phế quản, trừ:
Cầu sừng hoặc sừng hóa tế bào riêng lẻ
Các tế bào u chế nhầy rõ
Giữa các tế bào u có cầu nối gian bào
Tế bào u xếp thành đám giống như vảy cá hoặc mái ngói
Dưới đây là các thứ typ ung thư biểu mô tuyến phế quản, trừ:
Ung thư biểu mô nang dạng tuyến
Ung thư biểu mô tuyến nhú
Ung thư biểu mô dạng chùm nang
Ung thư tiểu phế quản – phế nang
Ung thư biểu mô phế quản nào dưới đây thuộc nhóm u thần kinh nội tiết?
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
Ung thư biểu mô tuyến
Ung thư đa hình
Ung thư biểu mô vảy
Dưới đây là đặc điểm của thứ typ ung thư tiểu phế quản phế nang, trừ:
Tế bào u xâm nhập vách phế nang
Tế bào u chế nhầy
Tế bào u phát triển dọc theo vách phế nang, không xâm nhập mô đệm
Tế bào u không chế nhầy
Trong các typ ung thư phổi dưới đây, typ nào thường gặp nhất.
Ung thư biểu mô tuyến
Ung thư biểu mô tuyến vảy
Ung thư biểu mô tế bào lớn
U carcinoid
Các đặc điểm dưới đây là của typ ung thư biểu mô tế bào nhỏ phế quản, trừ:
Tế bào u có hạt nhân rõ
Nhiều nhân chia
Tế bào u có kích thước nhỏ
Nhiều hoại tử u
Dưới đây là các biến thể của ung thư biểu mô tuyến phế quản, trừ:
Ung thư biểu mô tuyến thai biệt hóa tốt
Ung thư biểu mô tuyến nhầy đặc (dạng keo)
Ung thư tế bào nhẫn
U nguyên bào phổi
Chất nào dưới đây là các chất chỉ điểm u trong ung thư phổi? a. CEA (Carcino- Embryonic- Antigen) b. PSA c. NSE (Neuron Specific Enolase) d. Cyfra 21-1 (Fragments of cytokeratin 19)
a+b+c
b+c+d
a+c+d
a+b+d
Đột biến gen ứng dụng điều trị trúng đích ung thư phổi bao gồm: a. EGFR b. EML4-ALK c. Kras d. BRCA
a+b+c
b+c+d
a+c+d
a+b+d
Phân loại nào dưới đây có giá trị ứng dụng điều trị đích trong ung thư phổi:
Phân loại mô bệnh học
Phân loại phân tử
Phân loại giai đoạn lâm sàng
ALL
Kỹ thuật nào dưới đây xác định sự đột biến EGFR của ung thư phổi chính xác nhất?
Hóa mô miễn dịch
Lai tại chỗ
Giải trình tự gen
Hiển vi điện tử
Xác định đột biến EGFR được sử dụng để điều trị typ ung thư phổi nào dưới đây là chủ yếu?
Ung thư biểu mô tuyến
Ung thư biểu mô vảy
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
Ung thư biểu mô tế bào lớn
Nguyên nhân gây hội chứng cận u trong ung thư phổi là:
Do tế bào bình thường chế tiết các chất giống hoc môn
Do tế bào u tiết các đoạn peptid có hoạt tính như hoc môn của các tuyến nội tiết
Tế bào u kích thích tế bào tuyến nội tiết tăng chế tiết hóc môn
Do các tuyến nội tiết tăng hoạt động chế tiết
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ phế quản bao gồm các đặc điểm: a. Hạt nhân nhỏ hay không có hạt nhân. b. Bào tương tế bào u rỗng. c. Nhiều nhân chia. d. Tế bào u xắp xếp rời rạc.
a+b+c
b+c+d
a+c+d
a+b+d
Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô vảy phế quản bao gồm: a. Kích thước tế bào u lớn, bào tương dễ nhận b. Tế bào u xắp xếp thành đám đặc c. Tế bào u có chế nhầy. d. Tế bào u biệt hóa sừng hoặc cầu nối gian bào.
a+b+c
b+c+d
a+c+d
a+b+d
Đặc điểm vi thể quan trọng nhất để chẩn đoán ung thư biểu mô vảy phế quản là gì?
Sừng hóa hoặc cầu nối gian bào rõ
Tế bào nhẫn chứa nhầy nổi bật
Cấu trúc tuyến hoặc nhú chiếm ưu thế
Tế bào nhỏ, nhân tăng sắc và rất nhiều phân bào
Trong thư biểu mô tế bào lớn phế quản có các thứ typ sau đây: a. Ung thư biểu mô dạng tế bào đáy. b. Typ ung thư hỗn hợp (không có loại này vì nếu hỗn hợp là tbn). c. Ung thư biểu mô giống u lympho biểu mô. d. Typ ung thư biểu mô tế bào sáng. Chọn tổ hợp đúng.
a+b+c
b+c+d
a+c+d
a+b+c
Dưới đây là các đặc điểm vi thể của typ ung thư tế bào lớn phế quản, trừ:
Một ung thư biểu mô biệt hóa cao
Kích thước tế bào lớn
Không biệt hóa vảy
Không biệt hóa tuyến
Dưới đây là đặc điểm của các thứ typ ung thư tiểu phế quản – phế nang, trừ:
Tế bào u có thể chế nhầy
Tế bào u có nguồn gốc từ tế bào Kulchitsky
Tế bào u có thể không chế nhầy
Tế bào u phát triển dọc các vách phế nang, không xâm nhập mô đệm
Đặc điểm quan trọng nhất để định typ ung thư biểu mô tuyến phế quản là:
Tế bào u dạng trụ
Tế bào u có chế nhầy
Tế bào u xếp thành cấu trúc ống tuyến
Tế bào u không biệt hóa sừng
Các đặc điểm vi thể dưới đây là của ung thư tế bào nhỏ phế quản, trừ:
Có các hạt thần kinh nội tiết
Gây hoại tử rộng
Chất nhiễm sắc thô, vón
Chất nhiễm sắc mịn, kiềm tính mạnh
Trên phim chụp cắt lớp vi tính phổi có thể xác định chính xác:
Typ ung thư
U nguyên phát hoặc thứ phát
Giai đoạn bệnh
Tình trạng xâm lấn của mô u
Những dấu ấn nào dương tính dưới đây là biểu hiện của typ ung thư tế bào nhỏ phế quản? a. Chromogranin. b. CK7. c. Synaptophysin. d. Leu 7. Chọn tổ hợp đúng.
a+b+c
b+c+d
a+c+d
a+b+c
Dưới đây là các hình ảnh có thể gặp trên phim XQ phổi của ung thư phế quản nguyên phát, trừ:
Một đám mờ
Dạng khối tròn đơn độc
Hình ảnh thả bóng bay ở hai phổi
Khối đông đặc
Trên phim chụp cắt lớp vi tính phổi có thể xác định chính xác:
Typ ung thư
U nguyên phát hoặc thứ phát
Xác định giai đoạn bệnh
Tình trạng xâm lấn của mô u
Chụp PET Scan bệnh nhân ung thư phổi nhằm đánh giá:
Kích thước u
Tình trạng di căn xa
Xác định typ mô học của ung thư
Chọn lựa phương pháp phẫu thuật cắt bỏ u
Những biểu hiện của hội chứng Pancoast trong ung thư phổi bao gồm: a. Một đám mờ thùy đỉnh phổi trên phim XQ. b. Dấu hiệu thợ làm đổ sừng. c. Đau hay ù tai. d. Di căn hạch thượng đòn. Chọn tổ hợp đúng.
a+b+d
b+c+d
a+c+d
a+b+c
Ung thư phổi có thể gây ra các tổn thương:
Tắc nghẽn phế quản
Tổn thương màng phổi
Tổn thương trung thất
Tất cả các đáp án trên
Các biểu hiện hội chứng Claude Bernard – Horner bao gồm: a. Sụp cơ nâng mi trên. b. Chèn ép tĩnh mạch chủ trên. c. Tràn dịch màng phổi. d. Hẹp khe mắt, đồng tử co. Chọn tổ hợp đúng.
a+c+d
b+c+d
a+b+d
a+b+c
Nguyên nhân gây ung thư phổi có thể là:
Thuốc lá
Ô nhiễm không khí
Tia phóng xạ
Tất cả các đáp án trên
Dưới đây là các typ ung thư biểu mô phế quản, trừ:
Ung thư biểu mô tế bào vảy
U carcinoid
Sarcoma mạch
Ung thư tuyến phế quản
Nguyên nhân gây bệnh xơ phổi kể là:
Bệnh viêm phế quản
Bệnh bụi đá phổi
Bệnh viêm phổi
Bệnh ung thư phổi
Đặc điểm của bệnh viêm phổi do virus bao gồm: a. Xảy ra ở bất kỳ tuổi nào. b. Đa số các trường hợp bệnh đáp ứng bằng một viêm phổi kẽ cấp tính. c. Tổn thương phế quản nặng nề. d. Tổn thương phế nang lan tỏa. Chọn tổ hợp đúng.
a+c+d
b+c+d
a+b+d
a+b+c
Các đặc điểm của viêm phế quản do virus bao gồm: a. Thường do virus cúm, á cúm. b. Xâm nhập viêm chủ yếu là các tế bào viêm một nhân. c. Thường gặp ở phế quản lớn. d. Bít tắc tiểu phế quản. Chọn tổ hợp đúng.
a+c+d
b+c+d
a+b+c
a+b+d
Virus gây viêm tiểu phế quản bao gồm: a. Adenovirus. b. Virus hợp bào. c. Cytomegalovirus. d. Vi rút sinh u nhú ở người (HPV). Chọn tổ hợp đúng.
a+c+d
b+c+d
a+b+c
a+b+c
Tổn thương dị sản biểu mô phế quản và phế nang thường gặp trong trường hợp:
Viêm phổi do virus
Viêm phổi do vi khuẩn
Viêm phế quản phổi
Ung thư phổi
Viêm phổi có thể có căn nguyên sau: a. Viêm phổi Loeffler. b. Viêm phổi do dịch hạch. c. Viêm phổi do Pneumocystic carinii. d. Viêm phổi do vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP). Chọn tổ hợp đúng.
a+c+d
b+c+d
a+b+c
a+b+d
Các câu dưới đây chỉ thành phần chất nhầy trên bề mặt các tế bào biểu mô phủ phế quản, trừ:
Mucin (polysacarid trung tính và axit) và protein
Kháng thể dịch thể
Lympho bào
Fibronectin
Một phân thùy phổi có các đặc điểm đại thể như sau: phổi căng to, có vết hằn xương sườn, màu đỏ, nặn chắc, thả vào nước bị chìm, diện cắt có vân trắng xám, có nước chảy ra nhưng không có bọt. Với các biểu hiện trên, chẩn đoán phù hợp nhất là:
Tổn thương viêm phế quản phổi
Tổn thương viêm phổi thùy
Tổn thương viêm phổi do lao
Tổn thương dị ứng phổi
Một phân thùy phổi có các đặc điểm đại thể: phổi căng to, có vết hằn xương sườn, màu đỏ, nắn chắc, thả vào nước bị chìm. Với các biểu hiện này, tổn thương ở giai đoạn nào?
Sung huyết
Gan hóa đỏ
Viêm phế quản phổi giả thùy
Gan hóa xám
Một phân thùy phổi có các đặc điểm đại thể: phổi căng to, có vết hằn xương sườn, màu đỏ, nắn chắc, thả vào nước bị chìm. Với các biểu hiện này, hình thái vi thể tương ứng là gì?
Viêm phế quản mủ
Viêm phế quản mủ và viêm phế nang mủ
Viêm phế nang nước đồng đều
Viêm phế nang tơ huyết đồng đều
Một mảnh sinh thiết mô phổi có tổn thương: các khoảng phế nang được lấp đầy bởi hồng cầu, bạch cầu đa nhân trung tính và sợi fibrin; vách phế nang dày, sung huyết và phù. Với các hình thái vi thể này, chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
Tổn thương viêm phế quản phổi
Tổn thương viêm phổi thùy
Tổn thương viêm phổi do lao
Tổn thương viêm phổi do virus
Một mảnh sinh thiết nhu mô phổi có tổn thương: các khoảng phế nang được lấp đầy bởi hồng cầu, bạch cầu đa nhân trung tính và sợi fibrin; vách phế nang dày, sung huyết và phù. Với hình ảnh mô bệnh học này, tổn thương ở giai đoạn nào?
Sung huyết
Gan hóa đỏ
Gan hóa xám
Hàn gắn vết thương
Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khoẻ mạnh, trước đó bị lạnh đột ngột; xuất hiện mệt mỏi toàn thân, sau đó đột ngột rét run, sốt cao 39–40 độ, khó thở, khạc đờm màu rỉ sắt, đau phổi khu trú ở thùy dưới phổi phải; khám có hội chứng đông đặc, gõ đục, rung thanh tăng. Với các biểu hiện này, bệnh nào phù hợp nhất?
Viêm phổi
Viêm phế quản phổi
Viêm đường hô hấp dưới cấp tính
Lao phổi
Một thùy phổi có đặc điểm đại thể: phổi sưng, sung huyết, mặt ngoài không đều, có vùng hơi lõm xen kẽ vùng nổi gồ; màu đỏ xám hay vàng; diện cắt rải rác những ổ viêm to nhỏ thất thường bằng hạt gạo, hạt ngô, hạt dẻ với màu sắc không đồng nhất, xen kẽ nhau. Với các biểu hiện này, tổn thương là gì?
Viêm phế quản phổi
Viêm phổi thùy
Viêm phế quản phổi giả thùy
Viêm phổi do virus
Một thùy phổi có đặc điểm đại thể: phổi sưng, sung huyết, mặt ngoài không đều, có vùng hơi lõm xen kẽ vùng nổi gồ; màu đỏ xám hay vàng, bóp mạnh có thể mủn nát; diện cắt rải rác những ổ viêm to nhỏ thất thường bằng hạt gạo, hạt ngô, hạt dẻ với màu sắc không đồng nhất, xen kẽ nhau. Với các biểu hiện này, chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
Viêm phế quản phổi ở giả thùy
Viêm phổi thùy
Viêm phế quản phổi ở rải rác
Viêm phổi giai đoạn sung huyết
Một thùy phổi có đặc điểm đại thể: phổi sưng, sung huyết, mặt ngoài không đều, có vùng hơi lõm xen kẽ vùng nổi gồ; màu đỏ xám hay vàng, bóp mạnh có thể mủn nát; diện cắt rải rác những ổ viêm to nhỏ thất thường bằng hạt gạo, hạt ngô, hạt dẻ với màu sắc không đồng nhất, xen kẽ nhau. Với các biểu hiện này, hình thái vi thể tương ứng là gì?
Viêm phế nang tơ huyết
Viêm phế quản và viêm phế nang; các phế nang càng gần phế quản mức độ viêm càng nặng
Viêm phế quản mủ
Viêm phế nang thanh tơ huyết
Một mảnh sinh thiết nhu mô phổi có tổn thương: phế quản viêm mủ; xung quanh phế quản viêm mủ là nhiều hình thái viêm phế nang khác nhau, gần phế quản viêm nặng hơn (viêm phế nang mủ, viêm phế nang tơ huyết), càng ra xa viêm nhẹ dần (viêm long, viêm phế nang nước) và xa nữa là các phế nang tương đối bình thường. Với hình ảnh vi thể này, tổn thương nào phù hợp nhất?
Tổn thương viêm phổi giai đoạn gan hóa xám
Tổn thương viêm phế quản phổi điển hình
Tổn thương viêm phổi cấp tính do virus
Tổn thương viêm phổi thùy
Trên tiêu bản sinh thiết khối u phổi: các tế bào u lớn, tập trung thành đám đặc; tế bào hình đa diện hoặc tròn; nhân lớn, ưa kiềm, hạt nhân to rõ, chất nhiễm sắc thô; bào tương rõ, ưa toan, có cầu sừng. Với đặc điểm vi thể này, chẩn đoán nào phù hợp nhất?
Ung thư biểu mô tế bào lớn
Ung thư biểu mô tuyến đặc với chất nhầy
Ung thư biểu mô vảy
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
Trên tiêu bản sinh thiết khối u phổi: các tế bào u lớn, tập trung thành đám đặc; tế bào hình đa diện hoặc tròn; nhân lớn, ưa kiềm, hạt nhân to rõ, chất nhiễm sắc thô; bào tương rõ, ưa toan, có cầu sừng. Với đặc điểm vi thể này, thể mô học nào phù hợp nhất?
Ung thư biểu mô vảy biệt hóa cao
Ung thư biểu mô vảy kém biệt hóa
Ung thư biểu mô vảy biến thể tế bào nhỏ
Ung thư biểu mô vảy biến thể tế bào sáng
Trên tiêu bản sinh thiết nhu mô phổi: một số phế quản có biểu mô trụ giả tầng với tế bào nhân nhỏ, đều, bề mặt có lông chuyển; một số phế nang được phủ bởi phế bào; có ổ gồm các tế bào biểu mô xếp mất cực tính, tập trung thành đám đặc với tế bào hình đa diện hoặc tròn, nhân lớn, ưa kiềm, hạt nhân to rõ, chất nhiễm sắc thô, bào tương đặc ưa toan mạnh, có hạt trai sừng; mô đệm tăng sinh xơ, xâm nhập nhiều lympho bào. Với đặc điểm vi thể này, chẩn đoán nào phù hợp nhất?
Viêm mạn tính xơ hóa
Viêm phế quản có loạn sản nặng
Carcinosarcoma
Ung thư biểu mô vảy
Trên tiêu bản sinh thiết khối u phổi: các tế bào u kích thước nhỏ, tương đối đều; bào tương hẹp khó nhận; tỷ lệ nhân/bào tương rất cao; nhân rất ưa kiềm, chất nhiễm sắc mịn, không thấy hạt nhân, nhiều nhân chia. Rải rác có các đám tế bào u kích thước lớn, tập trung thành đám đặc với tế bào hình đa diện hoặc tròn, nhân lớn ưa kiềm, hạt nhân to rõ, chất nhiễm sắc thô, bào tương rõ, có cầu sừng. Với các đặc điểm vi thể này, nghĩ tới ung thư nào?
Ung thư biểu mô vảy
Ung thư biểu mô tuyến vảy
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ tổ hợp
Ung thư biểu mô vảy biến thể tế bào nhỏ
Trên tiêu bản sinh thiết khối u phổi: các tế bào u kích thước nhỏ, tương đối đều; bào tương hẹp khó nhận; tỷ lệ nhân/bào tương rất cao; nhân rất ưa kiềm, chất nhiễm sắc mịn, không thấy hạt nhân, nhiều nhân chia. Rải rác có các đám tế bào u kích thước lớn, tập trung thành đám đặc với tế bào hình đa diện hoặc tròn, nhân lớn ưa kiềm, hạt nhân to rõ, chất nhiễm sắc thô, bào tương rõ, có cầu sừng. Để khẳng định typ mô học, thành phần tế bào nhỏ cần đạt tiêu chí nào?
Chiếm nhiều nhất
Chiếm ít nhất 10% số lượng tế bào u
Chiếm 50% diện tích mô u
Bất kể số lượng tế bào nhỏ nhiều hay ít
Trên tiêu bản sinh thiết khối u phổi: các tế bào u lớn, tập trung thành đám đặc với tế bào hình đa diện hoặc tròn; nhân lớn, ưa kiềm, hạt nhân to rõ, chất nhiễm sắc thô; bào tương rõ, ưa toan. Nhuộm hóa mô miễn dịch, các tế bào u dương tính với CK chung, CK có trọng lượng phân tử cao, và TTF1. Với các đặc điểm vi thể và hóa mô miễn dịch này, chẩn đoán nào phù hợp nhất?
Ung thư biểu mô tế bào lớn
Ung thư biểu mô tuyến vảy
Ung thư biểu mô vảy
Di căn ung thư biểu mô vảy tới phổi
Trên tiêu bản sinh thiết khối u phổi cho thấy: Các tế bào u lớn, tập trung thành đám đặc với các tế bào hình đa diện hoặc tròn, nhân lớn, ưa kiềm, hạt nhân to, rõ, chất nhiễm sắc thô, bào tương rõ, ưa toan. Nhuộm hóa mô miễn dịch với các dấu ấn CK chung, CK có trọng lượng phân tử cao và TTF1. Kết quả bộc lộ các dấu ấn miễn dịch giúp xác định:
Typ mô học và nguồn gốc mô u
Khả năng đáp ứng điều trị nhằm trúng đích
Giai đoạn bệnh
Tiên lượng bệnh
Trên tiêu bản sinh thiết khối u phổi cho thấy: Các tế bào u nhỏ, bào tương hẹp; tỷ lệ nhân/bào tương tăng cao; nhân tế bào rất ưa kiềm, chất nhiễm sắc mịn, không thấy hạt nhân, nhiều nhân chia, nhiều vùng hoại tử u. Các tế bào u dương tính với các dấu ấn CK, chromogranin, synaptophysin và TTF1. Với các đặc điểm vi thể và hóa mô miễn dịch trên ta nghĩ tới typ ung thư:
Ung thư biểu mô vảy
U carcinoid
Ung thư biểu mô thần kinh nội tiết của phổi
Ung thư biểu mô tế bào lớn thần kinh nội tiết
Trên tiêu bản sinh thiết khối u phổi cho thấy: Các tế bào u nhỏ, bào tương hẹp; tỷ lệ nhân/bào tương tăng cao; nhân tế bào rất ưa kiềm, chất nhiễm sắc mịn, không thấy hạt nhân, nhiều nhân chia, nhiều vùng hoại tử u. Các tế bào u dương tính với các dấu ấn CK, chromogranin, synaptophysin và TTF1. Với các đặc điểm vi thể và hóa mô miễn dịch trên ta nghĩ tới typ ung thư:
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ của phổi
U carcinoid không điển hình
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ tổ hợp
Ung thư biểu mô tế bào lớn thần kinh nội tiết tổ hợp
Trên tiêu bản sinh thiết khối u ở phổi cho thấy: Các tế bào u tập trung thành đám đặc, không có cấu trúc ống tuyến hay nhú. Các tế bào u có kích thước không đều, hình thái khá đa dạng: tròn, hình trụ, khối vuông với bào tương hẹp. Nhuộm PAS thấy các ổ nhỏ chất nhầy ngoại bào. Với các đặc điểm vi thể trên ta nghĩ tới typ ung thư:
Ung thư biểu mô tế bào lớn
Ung thư biểu mô tuyến vảy
Ung thư biểu mô tuyến
Ung thư biểu mô vảy
Trên tiêu bản sinh thiết khối u ở phổi cho thấy: Các tế bào u tập trung thành đám đặc, không có cấu trúc ống tuyến hay nhú. Các tế bào u có kích thước không đều, hình thái khá đa dạng: tròn, hình trụ, khối vuông với bào tương hẹp. Nhuộm PAS thấy các ổ nhỏ chất nhầy ngoại bào. Đây là đặc điểm vi thể của thứ typ:
Ung thư biểu mô tuyến tiểu phế quản – phế nang chế nhầy
Ung thư biểu mô tuyến thứ typ hỗn hợp
Ung thư biểu mô tuyến đặc với chất nhầy
Ung thư biểu mô tuyến thai biệt hóa rõ
Trên tiêu bản sinh thiết khối u ở phổi cho thấy: Các tế bào u tập trung thành đám đặc, không có cấu trúc ống tuyến hay nhú, không thấy chất nhầy nội hay ngoại bào. Nhân tế bào lớn, bào tương rõ, ưa kiềm, hạt nhân rõ, có vùng xếp giả hoa hồng, nhiều nhân chia. Với các đặc điểm vi thể trên ta nghĩ tới typ ung thư:
Ung thư biểu mô tế bào lớn
Ung thư biểu mô tuyến vảy
Ung thư biểu mô tuyến đặc với chất nhầy
Ung thư biểu mô vảy
Trên tiêu bản sinh thiết khối u ở phổi cho thấy: Các tế bào u tập trung thành đám đặc, không có cấu trúc ống tuyến hay nhú, không thấy chất nhầy nội hay ngoại bào. Nhân tế bào lớn, bào tương rõ, ưa kiềm, hạt nhân rõ, có vùng xếp giả hoa hồng, nhiều nhân chia. Với các đặc điểm vi thể trên ta nghĩ tới typ ung thư:
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ tổ hợp
Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
Ung thư biểu mô tế bào lớn
U carcinoid điển hình
Trên tiêu bản sinh thiết khối u ở phổi cho thấy: Các tế bào u tập trung thành đám đặc, không có cấu trúc ống tuyến hay nhú, không thấy chất nhầy nội hay ngoại bào. Nhân tế bào lớn, bào tương rõ, ưa kiềm, hạt nhân rõ, có vùng xếp dạng cơ quan. Nhuộm hóa mô miễn dịch thấy các tế bào u dương tính với chromogranin, synaptophysin và TTF1. Với các đặc điểm trên ta nghĩ tới typ ung thư:
Ung thư biểu mô tế bào lớn thần kinh nội tiết
Ung thư biểu mô tuyến vảy
Sarcomatoid
Ung thư biểu mô vảy
Trên tiêu bản sinh thiết khối u ở phổi cho thấy: Các tế bào u tập trung thành đám đặc, không có cấu trúc ống tuyến hay nhú, không thấy chất nhầy nội hay ngoại bào. Nhân tế bào lớn, bào tương rõ, ưa kiềm, hạt nhân rõ, có vùng xếp dạng cơ quan. Nhuộm hóa mô miễn dịch thấy các tế bào u âm tính với chromogranin, synaptophysin và dương tính với TTF1. Với các đặc điểm trên ta nghĩ tới typ ung thư:
Ung thư biểu mô tế bào lớn thần kinh nội tiết
Ung thư biểu mô tế bào lớn có hình thái thần kinh nội tiết
Ung thư biểu mô vảy kém biệt hóa
Trên tiêu bản sinh thiết khối u ở phổi cho thấy: Các tế bào u tập trung thành đảo ngăn cách bởi các dải xơ mảnh. Các tế bào u đơn dạng, nhân tương đối đều nhau, chất nhiễm sắc dạng muối tiêu, không thấy nhân chia, không thấy hoại tử. Nhuộm hóa mô miễn dịch thấy các tế bào u dương tính với chromogranin, synaptophysin và TTF1. Với các đặc điểm trên ta nghĩ tới typ ung thư:
Ung thư biểu mô thần kinh nội tiết
U carcinoid không điển hình
U carcinoid điển hình
Ung thư biểu mô tế bào lớn thần kinh nội tiết
Trên tiêu bản sinh thiết khối u ở phổi cho thấy: Các tế bào u tập trung thành đảo ngăn cách bởi các dải xơ mảnh. Các tế bào u đơn dạng, nhân tương đối đều nhau, chất nhiễm sắc dạng muối tiêu, không thấy nhân chia, không thấy hoại tử. Nhuộm hóa mô miễn dịch thấy các tế bào u dương tính với chromogranin, synaptophysin và TTF1. Với các đặc điểm trên ta nghĩ tới u có đặc điểm:
U có độ ác tính cao
U không kiệt hóa
U có độ ác tính thấp
Ung thư biểu mô thần kinh nội tiết
Người ta quan sát thấy một gen đột biến gặp trong ung thư phổi có một số đặc điểm sau: Gen nằm ở nhiễm sắc thể 7p11.2, khoảng 200 kb và chứa 28 exon với 1186 aminoacid, trọng lượng 170K Da. Gen này mã hóa một protein của 464 amino acids; gồm một miền phối tử ngoại bào, miền xuyên màng và miền nội bào chứa tyrosine kinase. Đột biến hay gặp nhất là exon 19 và 21. Với các đặc điểm trên, ta nghĩ tới gen:
Her2
EGFR
Kras
EML 4
Người ta quan sát thấy một gen đột biến gặp trong ung thư phổi có một số đặc điểm sau: Gen nằm ở nhiễm sắc thể 7p11.2, khoảng 200 kb và chứa 28 exon với 1186 aminoacid, trọng lượng 170K Da. Gen này mã hóa một protein của 464 amino acids; gồm một miền phối tử ngoại bào, miền xuyên màng và miền nội bào chứa tyrosine kinase. Đột biến hay gặp nhất là exon 19 và 21. Với các đặc điểm trên, gen này có đặc điểm:
Đáp ứng với trị liệu gefitinib
Thường liên quan với dấu hiệu kháng thuốc
Thường gặp trong typ ung thư biểu mô vảy
Được chấp nhận điều trị trúng đích bằng nhuộm hóa mô miễn dịch
Để điều trị trúng đích cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến phế quản bằng Gefitinib, cần thực hiện xét nghiệm:
Nhuộm hóa mô miễn dịch dấu ấn EGFR
Lai tại chỗ dấu ấn EGFR
Giải trình tự gen EGFR
Xét nghiệm hiển vi điện tử
Một bệnh nhân nam, tuổi trung niên, có các biểu hiện: Đau ngực, ho, khó thở, có lần ho ra máu, sụt 5kg/tháng, không sốt, chụp phổi có đám mờ. Với các triệu chứng trên, chúng ta nghĩ tới khả năng bệnh nhân mắc bệnh:
Lao phổi
Ung thư phổi
Viêm phổi
Áp xe phổi
... người ta đã thực hiện một số phương pháp; tuy nhiên, chẩn đoán có ý nghĩa quyết định là:
Soi phế quản
Chẩn đoán tế bào học đờm
Chẩn đoán mô bệnh học qua sinh thiết xuyên thành ngực vào tổn thương
Chẩn đoán tế bào học chải phế quản
Một bệnh nhân có khối u phổi phải, ranh giới rõ, hạch trung thất to, cần xác định là ung thư nguyên phát hay thứ phát tại phổi. Dấu ấn miễn dịch có ý nghĩa quan trọng nhất được sử dụng là:
CK
TTF-1
CEA
EGFR
Dưới đây là một số nguyên nhân gây viêm phổi phổ biến ở trẻ em, trừ:
Streptococcus pneumoniae
Group B streptococci
Vi khuẩn gram âm đường ruột
Staphylococcus aureus
Dưới đây là một số virus gây viêm phế quản phổi phổ biến ở trẻ em, trừ:
Respiratory syncytial virus
Influenza A, B
Rhinovirus
Adenovirus
Dưới đây là một số biến chứng phổ biến của viêm phổi, trừ:
Tràn dịch màng phổi
Tràn mủ màng phổi
Áp xe phổi
Viêm màng não, viêm khớp mủ và viêm tủy xương
Dưới đây là các thứ typ và biến thể của ung thư biểu mô vảy phế quản theo phân loại của WHO năm 2014, trừ:
Ung thư biểu mô tế bào vảy sừng hóa
Ung thư biểu mô tế bào vảy không sừng hóa
Ung thư biểu mô dạng đáy
Ung thư biểu mô tế bào sáng
Dưới đây là các thứ typ và biến thể của ung thư biểu mô tuyến phế quản theo phân loại của WHO năm 2014, trừ:
Ung thư biểu mô tuyến nhú
Ung thư biểu mô tuyến chùm nang
Ung thư biểu mô tuyến hỗn hợp
Ung thư biểu mô tuyến vi nhú
Typ và biến thể chỉ có trong phân loại ung thư biểu mô tuyến phế quản theo phân loại của WHO năm 2014 bao gồm: a. Lepidic adenocarcinoma. b. Enteric adenocarcinoma. c. Ung thư biểu mô tuyến xâm nhập tối thiểu. d. Ung thư biểu mô tuyến thai.
a+b+c
b+c+d
a+c+d
a+b+d
Ung thư biểu mô thần kinh nội tiết của phổi bao gồm các typ sau. a. Ung thư biểu mô tế bào nhỏ. b. U carcinoid điển hình. c. Ung thư tế bào lớn thần kinh nội tiết. d. Ung thư tế bào lớn thần kinh nội tiết hỗn hợp.
a+b+c
b+c+d
a+c+d
a+b+d
Nhuộm hóa mô miễn dịch, các ung thư biểu mô tuyến phế quản dương tính tỷ lệ cao với các dấu ấn sau, trừ:
TTF1
CK7
CK20
EGFR
Các gen thường đột biến trong ung thư biểu mô tuyến phế quản bao gồm. a. KRAS b. BRAF c. ALK d. RB
a+b+c
b+c+d
a+c+d
a+b+d
Các đặc điểm dưới đây là của ung thư thần kinh nội tiết phế quản, trừ:
Chỉ số Ki67 <5%
Số lượng nhân chia/2mm^2 >10
Liên quan hút thuốc lá
Hoại tử
Dưới đây là các gen đột biến hoặc mất chức năng trong ung thư biểu mô tế bào nhỏ phế quản (không phải bộc lộ quá mức), trừ:
TP53
RB
MYCL
PTEN
Các đặc điểm vi thể dưới đây là của ung thư tế bào nhỏ phế quản, trừ:
Các tế bào u có kích thước nhỏ
Hạt nhân to và rõ
Tế bào u thường rời rạc
Tỷ lệ nhân chia cao
Dưới đây là các độ mô học của ung thư biểu mô tuyến phế quản, trừ:
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Dưới đây là các gen đột biến trong ung thư phổi, trừ:
PIK3CA
KRAS
MYC
TP53
Dưới đây là các gen bộc lộ quá mức trong ung thư phổi, trừ:
MET
FGFR1
MYC
BRAF
Các đặc điểm vi thể căn bản của ung thư biểu mô tế bào không nhỏ của phế quản bao gồm. a. Các tế bào u có kích thước lớn. b. Tế bào u dương tính với dấu ấn chromogranin. c. Hạt nhân tế bào u lớn. d. Bào tương tế bào u thường dễ nhận.
a+b+c
b+c+d
a+c+d
a+b+d
Ung thư tiểu phế quản – phế nang chế nhầy (phân loại WHO 2004) tương đồng với thuật ngữ nào dưới đây trong phân loại của WHO năm 2014:
Ung thư biểu mô tuyến nhầy xâm nhập
Ung thư biểu mô tuyến nhầy dạng keo
Ung thư biểu mô tuyến tại chỗ
Ung thư biểu mô tuyến chùm nang
