Font size
WorksheetsĐề ôn GPR 1
Total questions: 98
Worksheet time: 55mins
Giải phẫu răng là môn học nghiên cứu:
Hình thái, cấu tạo của từng răng
Sự thành lập hệ thống nhai
Tương quan giữa các răng trên cung răng
Tương quan giữa hai cung răng
Đối tượng nghiên cứu của giải phẫu răng trong nha khoa là:
Răng và bộ răng người
Quá trình hoạt động của hàm dưới trong hoạt động nhai
Lịch sử nha khoa và sự tiến hóa của bộ răng người
Răng và bộ răng người và các động vật
Thành phần sau đây thuộc răng:
Men răng, Ngà răng, Tuỷ răng, Xê-măng
Cơ nhai, Lưỡi, Tuyến nước bọt, Xương hàm
Niêm mạc miệng, Lợi, Xương ổ răng, Mạch máu
Môi, Má, Lưỡi, Tuyến nước bọt
Điền từ đúng cho câu sau đây: Bác sĩ Răng Hàm Mặt mà... được trang bị kiến thức và kĩ năng thực hành giải phẫu răng thì không những không có ích mà còn có hại
cần
không
phải
chú trọng
Khi trên miệng trẻ tồn tại các răng của bộ răng sữa và bộ răng vĩnh viễn, đó là:
Bộ răng phức hợp
Bộ răng chuyển tiếp (transitional dentition)
Bộ răng hai loạt (diphyodont)
Bộ răng đồng thời
Nhìn từ phía cắn, dạng viền thân răng của bên hàm trên xấp xỉ:
Hình trứng
Hình tam giác
Hình lục giác
Hình chữ nhật
Nhìn từ phía cắn, dạng viền thân răng của giữa hàm trên xấp xỉ:
Hình trứng
Hình tam giác
Hình lục giác
Hình chữ nhật
Nhìn từ phía nhai, đường viền bản nhai răng cối nhỏ II hàm dưới xấp xỉ:
Hình viên kim cương
Hình vuông hoặc tròn
Hình lục giác
Hình chữ nhật
Nhìn từ phía nhai, đường viền bản nhai răng cối nhỏ II hàm trên xấp xỉ:
Hình bình hành
Hình trứng
Hình thang
Hình chữ nhật
Nhìn từ phía nhai, dạng viền thân răng cối lớn I hàm dưới xấp xỉ:
Hình ngũ giác
Bình hành
Tròn
Hình chữ nhật
Hình bình hành
Sau đây là đặc điểm riêng của răng cối lớn I hàm dưới:
A. Đường viền gần và xa cong và không hội tụ về phía trong
B. Rãnh chính tạo thành hình chữ Y
C. Hai chân (gần và xa) phân cách và khá thẳng đứng
D. Chân răng dính nhau, ngắn và nghiêng xa
Sau đây là đặc điểm riêng của răng cối lớn I hàm dưới:
Răng có kích thước theo chiều gần xa lớn nhất
Có một rãnh ngoài
Có ba múi ngoài
Đường viền thân răng phía nhai hình ngũ giác
Sau đây là đặc điểm cung răng cối lớn hàm trên:
Có ba chân, hai ngoài, một trong
Có hai chân, một gần, một xa
Thân răng có kích thước ngoài trong lớn hơn kích thước gần xa
Có bốn múi lớn và một múi thứ năm nhỏ hơn
Do sự nghiêng trong, nhìn từ phía nhai, răng sau đây nhìn thấy mặt ngoài nhiều hơn mặt trong:
Răng cối nhỏ I và II dưới
Răng cối nhỏ I trên và I dưới
Răng cối nhỏ II trên và II dưới
Răng cối nhỏ II dưới và I trên
Nhìn từ phía nhai, múi ngoài lớn hơn múi trong:
Răng cối nhỏ I trên và I dưới
Răng cối nhỏ II và I dưới
Răng cối nhỏ II trên, I và II dưới
Răng cối nhỏ II dưới và I trên
Nhìn từ phía ngoài, đường viền xa của răng cửa bên trên:
Tròn
Tròn rõ
Hơi tròn
Khá thẳng
Nhìn từ phía ngoài, đường viền gần của răng cửa bên trên:
Tròn
Tròn rõ
Hơi tròn
Khá thẳng
Nhìn từ phía ngoài, đường viền xa của răng cửa giữa trên:
Tròn
Tròn rõ
Hơi tròn
Nhìn từ phía ngoài, đường viền gần của răng cửa giữa trên và răng cửa giữa dưới:
Tròn
Tròn rõ
Hơi tròn
Khá thẳng
Răng cối nhỏ duy nhất có mặt nhai nghiêng nhiều về phía trong:
Răng cối nhỏ I trên
Răng cối nhỏ I dưới
Răng cối nhỏ II trên
Răng cối nhỏ II dưới
Sau đây là đặc điểm cung răng cối nhỏ dưới:
Có hai múi lớn tương đối bằng nhau
Nhìn từ phía nhai, kích thước ngoài trong lớn hơn kích thước gần xa
Mặt ngoài nghiêng trong nhiều
Đỉnh đường viền mặt trong ở phần ba nhai
Răng nanh trên nhìn từ phía cắn, so với răng nanh dưới trên cùng bộ răng:
Kích thước ngoài trong nhỏ hơn
Các rãnh, hố lưỡi thường được thấy
Kích thước gần xa thân răng lớn hơn
Kích thước ngoài trong của răng sau đây lớn hơn kích thước gần xa của nó, NGOẠI TRỪ:
Các răng cửa dưới
Răng nanh trên
Các răng cửa trên
Răng nanh dưới
Những đặc điểm sau đây là đặc điểm cung răng của trên:
Răng cửa giữa lớn hơn răng cửa bên
Các gờ bên và cingulum trông rõ hơn răng cửa dưới
Hõm lưỡi sâu hơn răng cửa dưới
Mặt ngoài phẳng hơn răng cửa dưới
(Các) răng sau đây có đường cổ răng ở phía xa kém cong hơn ở phía gần:
Răng cửa giữa và răng cửa bên trên
Răng cửa giữa và răng cửa bên dưới
Răng nanh trên và răng nanh dưới
Trũng tam giác được thấy:
Ở gần một gờ bên
Ở các răng sau
Có thể ở răng trước và răng sau
Gần một gờ tam giác
Trũng giữa có ở:
Gần một gờ bên
Giữa mặt nhai của các răng sau
Các răng cối lớn
Bất kỳ răng nào
Phát biểu sau đây SAI: Tư thế lồng múi:
Là vị trí có kích thước dọc khớp cắn nhỏ nhất
Là vị trí ổn định nhất và không thay đổi theo thời gian
Là vị trí các răng của hai hàm tiếp xúc với nhau nhiều nhất
Là vị trí hàm dưới ổn định về mặt cơ học nhất
Ở tư thế lồng múi, các răng trước của hai hàm:
Cùng với các răng sau nâng đỡ kích thước dọc
Có tiếp xúc hoặc chỉ tiếp xúc nhẹ hoặc không tiếp xúc
Đạt được độ cắn phủ nhỏ nhất
Có độ cắn chìa lớn nhất
Trên mỗi nửa cung hàm, chỉ có các múi sau đây ăn khớp vào trũng giữa răng đối diện:
Các múi gần trong của răng cối lớn trên và các múi xa ngoài của răng cối lớn dưới
Các múi chũm của răng cối nhỏ (múi trong răng trên và múi ngoài răng dưới)
Các múi gần trong răng cối lớn dưới và các múi xa ngoài các răng cối lớn trên
Các múi tạo thành gờ chéo của các răng cối lớn
Đường nối men-xê măng của hai răng kề nhau ở cùng mức để:
Hình thành các mào xương ổ
Tạo sự đối xứng của khoang mặt bên
Có đủ chỗ cho nhú nướu
Hình thành các gờ bên kề nhau
Từ răng trước đến răng sau, độ cong đường tiếp nối men-xê măng:
Tăng dần
Giảm dần
Không thay đổi
Tùy thuộc vào từng răng
Khoang mặt nhai của vùng kẽ răng:
Có hình tam giác cân khi nhìn từ phía ngoài hoặc phía trong
Đỉnh của tam giác ở vùng tiếp xúc, đáy là mào các gờ bên
Đỉnh ở vùng tiếp xúc
Đáy là đường nối men-xê măng
Khoang mặt bên của vùng kẽ răng:
Là một mái đối xứng
Đáy là đường nối men-xê măng
Đỉnh ở vùng tiếp xúc
Khoang mặt bên của vùng kẽ răng:
Được mô nướu lấp đầy
Giới hạn ngoài và trong là các cạnh chuyển tiếp
Cạnh chuyển tiếp:
Là cạnh giữa mặt ngoài với mặt gần hoặc mặt xa
Là cạnh giữa mặt ngoài hoặc mặt trong với mặt gần hoặc mặt xa
Là cạnh giữa mặt trong với mặt gần hoặc mặt xa
Mỗi răng có bốn cạnh chuyển tiếp
Thân chung chân răng:
A. Có ở răng nhiều chân
B. Có ở răng sữa
C. Có ở răng vĩnh viễn
Là phần thuộc thân răng
Là phần thuộc chân răng
Là phần chung giữa chân răng và thân răng
Chọn câu đúng trong các phát biểu sau:
Chẽ ba có ở răng ba chân
Vùng chẽ thuộc nha chu
Đường cong Spee:
Là một đường cong lõm xuống dưới
Là một đường cong lõm lên trên
Ngày càng lõm theo tuổi
Ở tư thế lồng múi tối đa:
Các răng cửa giữa dưới và răng cối lớn thứ ba hàm trên liên hệ với một răng của hàm đối diện
Các răng cửa giữa và răng cối lớn thứ ba hàm trên liên hệ với một răng của hàm đối diện
Tất cả các răng đều liên hệ với hai răng của hàm đối diện
Số lượng chân răng của răng cối sữa I hàm trên:
Giống răng cối nhỏ II hàm trên
Giống răng cối lớn I hàm trên
Ngà nguyên phát là ngà được tạo thành:
A. Trước khi răng mọc
B. Trước khi chân răng đóng chóp
C. Trong quá trình phát triển bình thường của răng
Ngà thứ phát là ngà được tạo thành:
A. Trước khi chân răng đóng chóp
B. Trong quá trình phát triển bình thường của răng và sau khi chóp răng đóng
C. Trong quá trình phản ứng với kích thích tại chỗ
Chức năng của tuỷ KHÔNG bao gồm:
Chức năng kiến tạo
Chức năng dinh dưỡng
Chức năng bù trừ cho men răng dòn và dễ vỡ
Chức năng nhận cảm
Chức năng sửa chữa của tuỷ răng thể hiện bằng:
Tạo ngà thứ phát
Tạo ngà nguyên phát
Tạo ngà phản ứng
Phát biểu sau đây SAI:
Xê măng là một thành phần của nha chu
Xê măng là mô liên kết khoáng hóa không tế bào, không mạch máu và thần kinh
Xê măng dính chắc vào ngà chân răng
Nguyên bào xê măng biệt hóa từ tế bào ngoại trung mô của bao răng
Sợi Sharpey là những sợi:
Dây chằng nha chu, xuyên vào xê măng và xương ổ chính danh
Mô liên kết của dây chằng nha chu
Của tuỷ răng, đi từ vách tuỷ đến tiếp nối men ngà và ngà-xê măng
Xếp theo thứ tự thường gặp các hình mẫu tiếp nối men xê-măng:
Xê măng gặp men răng
Xê măng chồm lên men răng
Có khoảng lộ ngà
B-C-A
Dây chằng nha chu gồm 2 nhóm sợi là:
Nhóm sợi răng-ổ răng và nhóm sợi nướu
Nhóm sợi răng-ổ răng và nhóm sợi liên chân răng
Chức năng hấp thụ lực nhai (như 1 cơ cấu giảm xóc) là chức năng sau đây của dây chằng nha chu:
Nâng đỡ
Nhận cảm
Bảo vệ
---
Xương ổ răng gồm:
Bản xương cứng và xương xốp
Xương ổ chính danh và xương nâng đỡ
Phiến cứng và xương nâng đỡ; bản xương cứng và xương ổ chính danh
---
Nướu tự do (nướu viền, nướu rời)
Do răng xuyên thủng niêm mạc miệng
Do sự hợp nhất giữa biểu mô men thoái hóa với niêm mạc miệng
Là nếp niêm mạc bao quanh cổ răng
Có sự hình thành một khe giữa nướu rời với bề mặt răng (khe nướu)
Công thức răng là một dãy chữ và số, dùng để biểu diễn:
Số lượng răng theo nhóm răng của 1 bên hàm
Số lượng răng của từng nhóm răng trên cung hàm
Số lượng răng của từng nhóm răng trên miệng
Số lượng răng của từng nhóm răng 2 bên hàm
Thành phần vô cơ của men răng chiếm:
80-89%
70-79%
>95%
<69%
Men răng được hình thành:
A. Trước và sau khi răng mọc
B. Từ trước khi răng mọc
C. Từ trước khi răng mọc và tiếp tục lớn lên sau khi mọc
Thành phần vô cơ của ngà răng:
60-69%
≈70%
51-59%
<50%
Ngà răng được hình thành:
A. Trước và sau khi răng mọc
B. Từ trước khi răng mọc
C. Từ sau khi răng mọc
D. Chủ yếu sau khi đóng chóp
Dây chằng nha chu KHÔNG có chức năng:
Giữ cho răng gắn vào xương ổ chính danh
Tác dụng đệm, giữ cho răng tránh lực nhai có hại
Giữ cho xê măng gắn chặt vào chân răng
Làm cho các răng có sự dịch chuyển nhẹ, độc lập với nhau
Phát biểu về chóp răng sau đây SAI:
Là đầu tận cùng của 1 chân răng
Là phần được hình thành đầu tiên của chân răng
Là nơi có lỗ chóp để mạch và thần kinh vào, ra tuỷ răng
Là phần được hình thành cuối cùng của chân răng
Thân răng lâm sàng là:
Phần thân răng có men che phủ
Phần răng thấy được trong miệng
Phần thân răng có nướu che phủ
Phần răng không bị xê măng che phủ
Chi tiết sau đây KHÔNG phải là đơn vị cấu tạo của răng:
Củ
Nụ
Cingulum là 1 chi tiết:
Lồi ở phần ba cắn của mặt trong răng trước
Lõm ở phần ba giữa của mặt trong răng trước
Lồi ở phần ba cổ của răng trước
Lõm ở phần ba cổ của răng trước
Gò bên có ở:
Các răng cối lớn hàm dưới
Các răng cối nhỏ và cối lớn
Các răng trước hàm trên
Phát biểu nào sau đây SAI: Gò bên của răng sau:
Luôn liên hệ với 1 trũng tam giác
Luôn ở về phía nướu của thân răng
Mào gò bên của 2 răng kế nhau ngang mức với nhau
Tạo thành khoang mặt nhai của vùng kẽ răng
Trình tự mọc răng vĩnh viễn gồm 4 đợt (I: răng cửa, C: răng nanh, P: răng cối nhỏ, M: răng cối lớn), phổ biến nhất là:
(M1 I1) (I2) (C P1 P2 M2) (M3)
(M1) (I1 I2) (C P1 P2 M3) (M3)
(M1 I1) (I2 C P1) (P2 M2) (M3)
(M1) (I1 I2) (C P1 P2) (M2 M3)
Phát biểu nào sau đây SAI: Hệ thống môi-má-lưỡi:
Tạo thành và duy trì khoảng trung hòa
Giúp gom đặt thức ăn lên bàn nhai trong quá trình nhai
Giúp tránh tổn thương cho niêm mạc môi, má, lưỡi
Giúp ổn định cung răng
Phát biểu nào sau đây SAI: Nội phần của một múi:
Là sườn nghiêng hướng về phía trung tâm mặt nhai
Luôn là phần tiếp xúc với bàn nhai răng đối diện
Phát biểu nào sau đây SAI: Ngoại phần:
Gồm ngoại phần mũi chịu và ngoại phần mũi hướng dẫn
Không có tiếp xúc với bản nhai hàm đối diện
Bao gồm ngoại phần chức năng ở răng sau
Của mũi hướng dẫn không có tiếp xúc nhai
Phát biểu nào sau đây SAI: Mũi hướng dẫn:
Chỉ tiếp xúc với răng hàm đối diện khi hàm dưới trượt ngang
Tiếp xúc ở ngoài bản nhai răng đối diện
Tiếp xúc với ngoại phần mũi chịu hàm đối diện
Ngoại phần không tiếp xúc với hàm đối diện ở tư thế lồng mũi
Phát biểu sau đây SAI: Bản nhai:
Là nơi tiếp nhận lực nhai
Chiếm khoảng 50-60% kích thước ngoài trong toàn bộ của thân răng
Là mặt răng tiếp xúc với bản nhai răng đối diện
Được giới hạn bởi các gờ mũi
Bản nhai được giới hạn ở phía gần và phía xa:
Bởi các gờ tam giác gần và xa
Bởi các gờ bên gần và xa
Bởi các gờ múi xa
Bởi các gờ chéo
Gờ chéo là gờ:
Tạo thành do sự liên tục của các gờ tam giác hoặc gờ múi
Được thấy ở mặt nhai răng cối lớn trên
Tạo thành do sự liên tục của các gờ tam giác và gờ múi
Được thấy ở mặt nhai răng cối lớn trên và răng cối lớn dưới
Trũng tam giác được thấy:
Ở các răng sau
Có thể ở răng trước và răng sau
Gần 1 gờ tam giác
Trũng giữa có ở:
Gần 1 gờ bên
Giữa mặt nhai của các răng sau
Các răng cối lớn
Bất kì răng nào
Phát biểu nào sau đây SAI: Tư thế lồng múi:
Là vị trí có kích thước dọc khớp cắn nhỏ nhất
Là vị trí ổn định nhất và không thay đổi theo thời gian
Là vị trí các răng của 2 hàm tiếp xúc với nhau nhiều nhất
Là vị trí hàm dưới ổn định về mặt cơ học nhất
Ở tư thế lồng múi, các răng trước của 2 hàm:
Cùng với các răng sau nâng đỡ kích thước dọc
Có tiếp xúc hoặc chỉ tiếp xúc nhẹ hoặc không tiếp xúc
Đạt được độ cản phủ nhỏ nhất
Có độ cản chia lớn nhất
Trên mỗi nửa cung hàm, chỉ có các múi sau đây ăn khớp vào trũng giữa răng đối diện:
Các múi gần trong của răng cối lớn trên và các múi xa ngoài của răng cối lớn dưới
Các múi chịu của răng cối nhỏ (múi trong răng trên và múi ngoài răng dưới)
Các múi gần trong răng cối lớn dưới và các múi xa ngoài các răng cối lớn trên
Các múi tạo thành gờ chéo của các răng cối lớn
Những đặc điểm sau đây là đặc điểm nhóm của răng cửa:
2/3 cắn dẹt theo chiều ngoài trong
Có 2 rìa hoặc nhiều hơn ở rìa cắn các răng mới mọc
Có một múi trong
Các gờ bên ở bờ gần và bờ xa mặt trong và gần như song song với trục răng
Răng sau đây có rìa cắn chạy theo hướng nghiêng theo chiều xa trong:
Răng cửa giữa trên
Răng cửa bên dưới
Răng cửa giữa dưới
Răng cửa bên trên
Chân răng rất hẹp theo chiều gần xa ở:
Răng cửa giữa và răng cửa bên dưới
Răng cửa giữa trên
Răng cửa bên trên và răng cửa giữa dưới
Răng cửa bên dưới
Nhìn từ phía ngoài, góc cắn gần của những răng sau đây gần vuông:
Răng cửa giữa và răng cửa bên trên
Răng cửa bên trên, răng cửa giữa dưới, răng cửa bên dưới
Răng cửa giữa trên, răng cửa giữa dưới, răng cửa bên dưới
Răng cửa bên trên, răng cửa bên dưới, răng cửa giữa dưới
Sau đây là đặc điểm cung răng nanh trên, so với răng nanh dưới:
Thân răng lớn hơn
Đường viền gần và xa thân răng nhìn từ phía ngoài có xu hướng song song hoặc chỉ hội tụ nhẹ về phía cổ răng
Bờ cắn chiếm ít nhất là 1/3 chiều cao thân răng
Nửa gần và nửa xa thân răng không đối xứng khi nhìn từ phía cắn
Sau đây là đặc điểm nhóm cửa răng cói nhỏ:
Có 2 múi ngoài
Có ít nhất 2 múi
Có một hoặc nhiều múi trong
Rãnh gần trong là đặc điểm có ở bộ phận nào sau đây?
A. Răng cối nhỏ I dưới
A. Răng cối nhỏ I trên
Răng cối nhỏ II trên
Răng cối nhỏ II dưới
Rãnh gờ bên gần là đặc điểm có ở:
Răng cối nhỏ I dưới
Răng cối nhỏ I trên
Răng cối nhỏ II trên
Răng cối nhỏ II dưới
(Những) Răng sau đây không có rãnh giữa:
Răng cối nhỏ I trên
Răng cối nhỏ I dưới
Răng cối nhỏ II dưới
Răng cối nhỏ II trên
Răng cối nhỏ duy nhất có hố/ trũng giữa:
Răng cối nhỏ I trên
Răng cối nhỏ I dưới
Răng cối nhỏ II dưới
Răng cối nhỏ II trên
Nhìn từ phía nhai, đường viền gần và xa hội tụ về phía trong ở:
Răng cối nhỏ I trên
Răng cối nhỏ I dưới
Răng cối nhỏ II dưới
Răng cối nhỏ II trên
Nhìn từ phía nhai, đường viền gần và xa gần như song song ở:
Răng cối nhỏ I trên
Răng cối nhỏ I dưới
Răng cối nhỏ II dưới
Răng cối nhỏ II trên
Những đặc điểm sau đây là đặc điểm nhóm của răng cối lớn:
Có mặt nhai lớn nhất trong bộ răng
Có từ ba đến năm múi lớn
Có ít nhất hai múi
Có ít nhất một múi trong
Sau đây là đặc điểm cung răng cối lớn hàm dưới:
Có gờ chéo giữa múi xa ngoài và múi gần trong
Hai múi trong lớn xấp xỉ nhau
Thân răng có kích thước gần xa lớn hơn gần trong
Các múi gần ngoài, xa ngoài và gần trong tạo thành mẫu tam giác
Sau đây là đặc điểm riêng của răng cối lớn I hàm trên:
Lớn nhất trong ba răng
Các múi ngoài có chiều cao xấp xỉ nhau
Dạng viền thân răng phía nhai có hình từ hình chữ nhật đến hình bình hành
Gờ chéo rõ
Nhìn từ phía nhai, dạng viền thân răng cối lớn I hàm trên xấp xỉ:
Hình bình hành
Hình ngũ giác
Hình vuông
Hình chữ nhật
Hình tròn hoặc hình trứng
Nhìn từ phía nhai, dạng viền thân răng cối nhỏ I hàm trên xấp xỉ:
Hình bình hành
Hình ngũ giác
Hình tròn hoặc hình trứng
Nhìn từ phía nhai, dạng viền thân răng cối nhỏ II hàm trên xấp xỉ:
Hình bình hành
Hình ngũ giác
Hình tròn hoặc hình trứng
Nhìn từ phía nhai, dạng viền thân răng cối nhỏ hàm dưới xấp xỉ:
Hình kim cương
Hình lục giác
Hình chữ nhật
Hình tròn hoặc hình trứng
Ngoại phần chức năng:
A. Ở ngoại phần của các múi hướng dẫn
A. Ở nội phần các múi chịu hàm trên
A. Ở ngoại phần múi chịu
A. Ở nội phần các múi chịu hàm dưới
Sau đây là đặc điểm cung răng cửa dưới:
A Mặt ngoài phẳng hơn so với răng cửa trên
A. Chiều ngoài trong thân răng lớn hơn chiều gần xa
Chân răng có hình oval trên thiết đồ ngang, chiều ngoài trong lớn hơn chiều gần xa
A. Răng cửa bên hẹp hơn răng cửa giữa
