Font size
WorksheetsU lympho – Trích xuất câu hỏi (lớp 13)
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
U lympho ác tính Hodgkin là:
Viêm hạch lympho mạn tính
Quá sản nang lympho
U lympho ác tính
U tương bào
U lympho ác tính Hodgkin thường biểu hiện ở cơ quan/mô nào dưới đây:
Amydal
Lách
Hạch lympho ngoại biên
Hạch lympho mạc treo ruột
Trong các tổn thương mô bệnh học của hạch lympho, hình thái nào là của u lympho ác tính Hodgkin:
Các tế bào đơn dạng, thuần nhất là lympho bào nhỏ
Đa hình thái tế bào gồm tương bào, nguyên bào miễn dịch; bạch cầu ưa toan; tế bào dạng lympho – tương bào
U tế bào hạt ưa toan
Đa hình thái tế bào gồm lympho bào, tương bào, bạch cầu ưa toan; tế bào lớn có bào tương rộng, nhân có múi
Đặc điểm nào dưới đây không phải của tế bào Reed – Sternberg:
Kích thước tế bào 20 – 40 micromet
Bào tương rộng ưa toan hoặc lưỡng tính
Nhân to, chia múi và hạt nhân rõ
Bào tương hẹp và một nhân lớn
Hình ảnh vi thể nào dưới đây đặc trưng cho u lympho ác tính Hodgkin giàu lympho bào (phân loại theo WHO 2001):
Nhiều lympho bào, không thấy tế bào Reed – Sternberg
Nhiều lympho bào, ít tế bào Reed – Sternberg
Nhiều lympho bào, nhiều tế bào Reed – Sternberg
Ít lympho bào, ít tế bào Reed – Sternberg
Đặc điểm vi thể nào dưới đây đặc trưng cho u lympho ác tính Hodgkin kinh điển típ hỗn hợp tế bào: a) Nhiều bạch cầu đa nhân ái toan, tương bào, tế bào Hodgkin. b) Lympho bào chuyển dạng, nhiều tế bào Reed – Sternberg. c) Hình ảnh tổn thương đơn dạng, đồng đều và có tế bào Reed – Sternberg. d) Xơ hóa, hoại tử và nhiều tế bào Reed – Sternberg.
a + b
b + d
a + c
c + d
Các đặc điểm vi thể dưới đây là của u lympho Hodgkin kinh điển típ mất lympho bào, TRỪ:
Nhiều tế bào Reed – Sternberg
Xơ hóa, hoại tử
Có tế bào L H
Ít lympho bào
U lympho Hodgkin có tổn thương hạch cổ và ở lách được xếp vào giai đoạn lâm sàng nào dưới đây:
Giai đoạn Ie
Giai đoạn IIe
Giai đoạn IIIs
Giai đoạn IV
Trong phân loại mô bệnh học u lympho ác tính không Hodgkin dưới đây, phân loại nào sử dụng dòng lympho B và T làm nguyên tắc cơ bản:
Phân loại của Rappaport
Phân loại của WHO 2001
Phân loại của Kiel đầu tiên
Bảng cộng thức thực hành
Các đặc điểm vi thể dưới đây là của u lympho ác tính không Hodgkin típ nang, TRỪ:
Các nang có hình dạng và kích thước thay đổi, có tâm mầm rõ
Các nang kề sát nhau
Các nang phân bố đều ở vùng vỏ và vùng tuỷ hạch
Không có hoạt động thực bào vùng tâm nang
Các đặc điểm tế bào dưới đây là của u lympho ác tính không Hodgkin lan toả tế bào lớn, TRỪ:
Tế bào lớn nhân có khía và không có khía
Ưu thế tế bào lớn nhân không khía
Tổn thương lan toả và tế bào u đồng đều đơn dạng
Tế bào lớn và tế bào nhỏ nhân có khía
Típ u lympho ác tính không Hodgkin nào có độ ác tính thấp nhất:
U lympho Burkitt
U lympho ác tính típ nang ưu thế tế bào nhỏ nhân khía
U lympho ác tính lan toả tế bào lớn
U lympho nang ưu thế tế bào lớn
Típ u lympho ác tính không Hodgkin nào có độ ác tính cao nhất:
U lympho ác tính lympho bào nhỏ
U lympho ác tính nguyên bào lympho
U lympho ác tính lan toả tế bào lớn
Các đặc điểm vi thể dưới đây là của u lympho ác tính lan tỏa tế bào lớn, TRỪ:
Các tế bào u là loại L chuyển dạng lớn, hạt nhân rõ, bào tương ưa kiềm.
Tế bào u xâm lấn vùng vỏ hạch.
Mô u tạo cấu trúc các nang.
Mô mềm xung quanh hạch thường bị xâm lấn
Các đặc điểm dưới đây là của u lympho ác tính Burkitt, TRỪ:
Là u lympho có độ ác tính cao.
Tế bào u trung bình, đơn dạng, bào tương ưa kiềm và nhiều nhân chia.
Thường gặp ở người lớn.
Diễn biến lâm sàng rầm rộ nhưng có thể đáp ứng tốt với hoá trị liệu.
Các đặc điểm vi thể dưới đây có giá trị trong chẩn đoán u lympho Burkitt, TRỪ:
Tế bào u có kích thước nhỏ và đều.
Các tế bào u có kích thước trung bình, nhân tròn, chất nhiễm sắc vón, chứa nhiều hạt nhân ưa kiềm ở trung tâm.
Bào tương ưa kiềm có nhiều hốc chứa lipid.
Xen lẫn giữa các tế bào u có nhiều đại thực bào lành chứa mảnh vụn tế bào trong bào tương tạo hình ảnh “bầu trời sao”.
Đặc điểm vi thể nào là quan trọng nhất trong chẩn đoán u lympho ác tính Hodgkin típ xơ nốt:
Chủ yếu là tăng lympho bào non.
Nhiều tế bào Hodgkin (chỉ là dấu hiệu gợi ý).
Có tế bào L-H.
Nhiều tế bào xơ (type ít lympho).
Trong u lympho ác tính Hodgkin típ mắt lympho bào, đặc điểm vi thể nào là quan trọng nhất (các đặc điểm liệt kê: a) Chủ yếu là tế bào lympho trưởng thành; b) Nhiều tế bào Reed–Sternberg; c) Nhiều tế bào xơ; d) Đa hình thái tế bào):
a+b
a+c
b+c
c+d
Các đặc điểm vi thể dưới đây là của u lympho ác tính Hodgkin giàu lympho bào, TRỪ:
Các lympho bào nhỏ sắp xếp có cấu trúc dạng nang.
Chủ yếu là lympho bào nhỏ.
Có tế bào Reed–Sternberg.
Nhiều tế bào xơ.
Tế bào lympho T thường được nhân lên đầu tiên ở:
Vùng vỏ và vùng tuỷ của tuyến ức.
Vùng cận vỏ của hạch lympho.
Bao lympho quanh tiểu động mạch lách.
Vùng tiểu tĩnh mạch hậu mao quản.
Tế bào lympho được sinh ra từ tuỷ xương có đặc điểm, TRỪ:
Di chuyển đến vùng vỏ hạch, thời gian sống dài và thường di chuyển.
Di chuyển đến mô lympho dưới niêm mạc của đường tiêu hoá, thời gian sống ngắn, ít di chuyển.
Di chuyển đến nang lympho của lách, thời gian sống ngắn, ít di chuyển.
Di chuyển đến mô dưới niêm mạc đường hô hấp, thời gian sống ngắn, ít di chuyển.
Bệnh Hodgkin thường gặp ở người trẻ và hạch ở các vùng dưới đây, TRỪ:
Hạch vùng cổ.
Hạch trung thất.
Hạch vùng nách.
Hạch vùng bẹn.
Đặc điểm vi thể của típ nội trội lympho bào nốt trong bệnh Hodgkin gồm nhiều:
Tế bào Reed – Sternberg và tế bào L-H.
Tế bào L-H và tế bào lympho chủ yếu là dòng B.
Tế bào Reed – Sternberg, bạch cầu đa nhân và tương bào.
Tế bào L-H, bạch cầu đa nhân, mô bào và tương bào.
Đặc điểm vi thể thường gặp của típ xơ nốt trong bệnh Hodgkin: a) Nhiều tế bào khuyết. b) Bó keo dày bao quanh các nốt, vỏ hạch dày. c) Nhiều bạch cầu ái toan. d) Nhiều tương bào, mô bào.
a+b+c
a+c+d
b+c+d
b+a+d
Đặc điểm vi thể thường gặp ở típ giàu lympho bào trong bệnh Hodgkin: a) Tế bào L-H, tế bào khuyết. b) Tế bào Reed – Sternberg thường gặp ở vùng áo nang. c) Tế bào khuyết, bạch cầu đa nhân. d) Nhiều tế bào lympho, bạch cầu đa nhân ái toan, trung tính.
a+b+c
a+c+d
b+c+d
b+c+a
Đặc điểm vi thể thường gặp ở típ mất lympho bào trong bệnh Hodgkin: a) Nhiều tế bào Reed – Sternberg. b) Ít lympho bào. c) Nhiều sợi tạo keo. d) Nhiều tế bào viêm không phải u.
a+b+c
a+c+d
b+c+d
b+d+a
Những đặc điểm lan tràn vào tổ chức nào được xếp vào giai đoạn III của bệnh Hodgkin:
Tổn thương hạch ở 2 phía cơ hoành hoặc kèm theo xâm nhập khu trú 1 tạng hay 1 vị trí ngoài hạch.
Tổn thương hạch ở 1 phía cơ hoành hoặc kèm theo xâm nhập khu trú 1 tạng hay 1 vị trí ngoài hạch.
Tổn thương hạch ở 2 vị trí cùng 1 phía của cơ hoành và kèm theo xâm nhập khu trú 1 tạng hay 1 vị trí ngoài hạch.
Xâm nhập lan tỏa rải rác vào 1 hoặc nhiều tạng hay vị trí ngoài hạch, có hay không có xâm nhập hạch.
Đặc điểm vi thể thường gặp trong u lympho dạng lympho tương bào: a) Tế bào lympho B nhỏ. b) Lympho tương bào. c) Tương bào. d) Tế bào B lớn.
a+b+c
a+c+d
b+c+d
a+b+d
Đặc điểm vi thể của bệnh bạch cầu tóc là tế bào lympho nhỏ hoặc trung bình có nhân tròn:
Nhân không có khía, chất nhiễm sắc có hạt mịn.
Nhân bầu dục, chất nhiễm sắc nền kính thuần nhất.
Nhân có khía, chất nhiễm sắc thô nhẹ, hạt nhân nhỏ.
Nhân bầu dục, hạt nhân nhỏ và rõ.
Đặc điểm vi thể của u lympho nang là có cấu trúc nang và các tế bào tâm nang, TRỪ:
Nang bị gói chặt, không có sự phân cực
Có vùng áo nang, không có hình ảnh “bầu trời sao”.
Không có vùng áo nang, có hình ảnh “bầu trời sao”.
Có vùng lan tỏa và trong vùng này thường có xơ hóa.
Đặc điểm nào không phải là của u lympho nang:
Tế bào u là các tâm bào có kích thước nhỏ hoặc trung bình.
Bào tương mảnh, nhân dài có khía, hạt nhân không rõ.
Nguyên tâm bào ít nhưng kích thước lớn, nhân tròn, có 1 – 3 hạt nhân sát màng nhân.
Nguyên tâm bào nhiều, kích thước lớn, nhân tròn, không rõ hạt nhân, chất nhiễm sắc dạng lưới.
Các đặc điểm vi thể dưới đây là của u lympho tế bào B nhỏ vùng rìa ngoài hạch của u lympho niêm mạc (MALT), TRỪ:
Không đồng nhất giống tâm bào, nguyên tâm bào.
Xâm nhập vùng rìa của các nang và lan rộng vào vùng gian nang.
Xâm nhập vào lớp biểu mô hình thành tổn thương lympho – biểu mô.
Tế bào B không đồng nhất và tập trung thành đám giả nang.
Dưới đây là các đặc điểm bệnh học thường gặp của u lympho tế bào B lớn lan tỏa, TRỪ:
Bệnh gặp ở người lớn, diễn biến bệnh rầm rộ nhưng có thể điều trị được bằng đa hóa trị liệu.
Hạch mất cấu trúc, tế bào u lan tỏa trong mô hạch hoặc ngoài hạch.
Tế bào u là loại lympho bào chuyển dạng lớn, hạt nhân không rõ, bào tương lưỡng tính.
Tế bào u là loại lympho bào, chuyển dạng lớn, hạt nhân rõ, bào tương ưa kiềm.
Đặc điểm vi thể của u lympho Burkitt là: a) Có cấu trúc lan tỏa. b) Tế bào u là tế bào B có kích thước trung bình, nhân tròn, chất nhiễm sắc vón, nhiều hạt nhân. c) Tế bào u là tế bào B có kích thước nhỏ, nhân có khía, chất nhiễm mịn, không rõ hạt nhân. d) Có nhiều đại thực bào trong bào tương có chứa các hốc mỡ tạo nên hình ảnh “bầu trời sao”. Chọn tổ hợp đúng:
a+b+c
a+b+d
a+c+d
b+c+d
Đặc điểm vi thể của u da sùi dạng nấm:
Tế bào gồm tế bào T trưởng thành có kích thước nhỏ hoặc trung bình, nhân dạng não.
Tế bào u xâm nhập tạo thành các ổ dạng vi áp xe ở vùng thượng bì hoặc trung bì của da.
Tế bào u xếp thành dải, lan tỏa hoặc rời rạc trong trung bì.
Đặc điểm của u tế bào T ngoại vi không đặc hiệu: a) Bệnh thường gặp ở trẻ em, tổn thương tại hạch, tuỷ xương, gan, lách, mô ngoài hạch và đáp ứng tốt với điều trị. b) Tế bào u xâm nhập lan toả, kích thước tế bào lớn và trung bình. c) Nhân tế bào u không đều, đa hình thái, hạt nhân rõ, nhiều nhân chia. d) Mô u bị xâm nhập nhiều tế bào viêm loại lympho, tương bào, bạch cầu ái toan và mô bào dạng biểu mô. Chọn tổ hợp đúng.
a+b+c
a+b+d
a+c+d
b+c+d
Đặc điểm của u lympho tế bào lớn giảm biệt hoá là: a) Tế bào u là tế bào dạng lympho lớn, đa hình thái, bào tương rộng. b) Bệnh thường gặp ở trẻ em, triệu chứng rầm rộ nhưng điều trị tốt với hoá trị. c) Nhân tế bào hình hạt đậu hoặc hình móng ngựa có vùng ưa axit ở gần nhân. d) Bào tương có thể sáng, ưa kiềm hoặc ưa axit. Chọn tổ hợp đúng.
a+b+c
a+b+d
a+c+d
c+b+d
Bệnh nhân nam 50 tuổi đến khám vì có hạch vùng góc hàm phải, bệnh nhân có đau khi hạch xuất hiện sau đó không đau, bệnh nhân không sốt. Bệnh nhân không dùng thuốc, sau một tuần hạch nhỏ lại. Ba tháng sau bệnh nhân thấy hạch xuất hiện trở lại và đi khám. Để chẩn đoán, bác sĩ cần dựa vào:
Triệu chứng cơ năng.
Triệu chứng thực thể.
Chẩn đoán hình ảnh.
Xét nghiệm sinh hoá, huyết học, tế bào (FNA).
Trong các xét nghiệm cận lâm sàng, xét nghiệm quyết định chẩn đoán bước đầu với u lympho:
Xét nghiệm huyết học.
Xét nghiệm sinh hoá.
Chẩn đoán hình ảnh.
Xét nghiệm tế bào chọc hút kim nhỏ.
Chẩn đoán xác định u lympho, xét nghiệm nào là quan trọng nhất:
Chẩn đoán hình ảnh.
Huyết học, sinh hoá.
Chọc hút kim nhỏ.
Mô bệnh học.
Lựa chọn phác đồ điều trị với những bệnh nhân u lympho thường dựa vào: a) Lâm sàng b) Xét nghiệm Giải phẫu bệnh c) Chẩn đoán hình ảnh d) Xét nghiệm huyết học, sinh hóa.
a+b+c
a+c+d
a+b+d
b+c+d
Các câu dưới đây là đặc điểm của hạch viêm mủ, trừ:
Các xoang dưới vỏ và xoang tuỷ rãn rộng chứa đầy bạch cầu đa nhân, đại thực bào.
Quá sản nang lympho, vùng T (vùng cận vỏ).
Xuất hiện các ổ hoại tử hình thành các vi áp xe hay ổ áp xe lớn.
Vùng T (vùng cận vỏ) phù nề và sung huyết, trong lòng mạch có nhiều bạch cầu đa nhân.
Các câu dưới đây là đặc điểm của hạch viêm mạn tính, trừ:
Vùng vỏ hạch, các tâm mầm của các nang lympho thứ phát có kích thước khác nhau.
Vùng T quá sẫn nhiều lympho bào nhỏ, giữa chúng là các mô bào.
Xuất hiện các ổ hoại tử hình thành các vi áp xe.
Các tâm mầm rộng, nhiều tâm bào, nguyên tâm bào, các nguyên bào miễn dịch.
Viêm hạch do lao có các đặc điểm sau, trừ:
Trung tâm nang là vùng hoại tử bã đậu.
Các nang có kích thước đều nhau.
Nhiều tế bào bán liên.
Có tế bào khổng lồ nhiều nhân.
Hạch viêm do giang mai có các đặc điểm sau, trừ:
Tế bào khổng lồ nhiều nhân đơn độc, các nang xơ hoá.
Viêm động mạch và tĩnh mạch, đặc biệt là vùng vỏ.
Sự xâm nhập của nguyên bào lympho quanh mạch.
Không xâm nhập tương bào ở vùng vỏ và tuỷ hạch.
Hạch quá sản phản ứng nang có các đặc điểm nào dưới đây? a) Các hạch to, có thể đau, mật độ chắc, ranh giới rõ, không dính thành khối. b) Tâm mầm có hình bầu dục hoặc hình dạng không đều, to nhỏ khác nhau. c) Các nang lympho quá sản mạnh, đôi khi có dạng đồng hồ cát. d) Các nang teo nhỏ, mất lympho bào hoặc mất cấu trúc nang, kính hóa thành mạch.
a+b
a+d
a+b+c
a+b+c+d
Tổn thương hạch trong bệnh mèo cào có các đặc điểm nào dưới đây? a) Hay gặp hạch to đơn độc, thường ở nách, cổ hoặc bẹn. b) Viêm vỏ hạch, các vùng hoại tử và quá sản phản ứng của các trung tâm nang thứ cấp. c) Mô hạch tăng bạch cầu ái toan, hình thành các vi áp xe. d) Các mô bào dạng bán liên trong các vùng gian nang hợp nhất với nhau thành các cụm nhỏ.
a+c+d
a+b+c
a+b+d
a+b+c+d
Bệnh Kimura có các đặc điểm nào dưới đây? a) Tăng số lượng tương bào, mô bào và đặc biệt là số lượng lớn bạch cầu ái toan ở mô dưới da. b) Tăng bạch cầu ái toan, có vi áp xe, tăng sinh của các huyết quản thành mỏng. c) Thường có tổn thương tuyến nước bọt và thận đi kèm. d) Tổn thương hoại tử u hạt với vi áp xe có ở hoại tử ở trung tâm.
a+c+d
a+b+c
a+b+d
a+b+c+d
U lympho Hodgkin có các đặc điểm nào dưới đây? a) Thường phát sinh ở hạch lympho, đặc biệt hạch vùng cổ. b) Phần lớn có biểu hiện về lâm sàng ở người trẻ. c) Thường chứa một số lượng nhỏ các tế bào u nhiều nhân. d) Tế bào u thường được bao quanh bởi các lympho bào T tạo hình giống hoa hồng.
a+c+d
a+b+c
a+b+d
a+b+c+d
Bản chất của u lympho Hodgkin là gì?
U ác tính dòng tế bào lympho B
U ác tính dòng tế bào lympho T
U ác tính dòng tế bào lympho B và T
Một viêm hạt ác tính
Các dưới typ mô học của u lympho Hodgkin kinh điển (2001), trừ loại nào?
Nổi trội lympho bào, nốt
Giàu lympho bào
Hỗn hợp tế bào
Mất lympho bào
Đâu là đặc điểm vi thể điển hình của u lympho Hodgkin? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Các tế bào đơn dạng, thuần nhất là lympho bào nhỏ
Đa hình thái tế bào gồm tương bào, bạch cầu ái toan, lympho bào, tế bào LH
Có tế bào nhân lớn, chia múi, chất nhiễm sắc thô, ưa kiềm, hạt nhân to rõ
Hỗn hợp tế bào lympho có nhân lớn và nhỏ, nhân có khía, màng nhân dày, chất nhiễm sắc thô
Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào Reed–Sternberg?
Kích thước tế bào từ 20–50 µm
Nhân lớn, kích thước thay đổi, thường có những khe lõm chia nhân thành 2 hoặc nhiều múi
Một nhân lớn, màng nhân dày, chất nhiễm sắc thô, vón
Thường dương tính với CD15, CD30
Đâu là các đặc điểm của u lympho Hodgkin nổi trội lympho bào, nốt? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Tế bào Reed–Sternberg kinh điển không thấy hoặc cực kỳ hiếm
Tế bào u là các tế bào “L&H” hoặc “tế bào bắp rang” (popcorn cells)
Trong giai đoạn sớm, các lympho bào nổi trội là các tế bào T
Các tế bào “bắp rang” dương tính với CD20 và thường âm tính với CD15, dương tính yếu hoặc âm tính với CD30
Điều kiện nào sau đây cần có để chẩn đoán u lympho Hodgkin dưới typ xơ nốt? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Cấu trúc nốt, những bó keo dày bao quanh các nốt
Những tế bào khuyết (lacunar cell)
Những bó keo nghèo nguyên bào xơ bao quanh ít nhất một nốt
Nhiều bạch cầu đa nhân ái toan
Đặc điểm vi thể nào phù hợp với u lympho Hodgkin dưới typ hỗn hợp tế bào? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Tổn thương lan tỏa do sự xâm nhập của hỗn hợp các tế bào bất thường và các tế bào phản ứng
Bạch cầu đa nhân trung tính và/hoặc ái axit luôn vắng mặt hoặc có rất ít
Cấu trúc hạch bị thay thế hoàn toàn hoặc từng phần bởi sự xâm nhập dạng nốt hoặc nốt và lan tỏa
Tế bào Reed–Sternberg điển hình với hạt nhân nổi trội, khó thấy các tế bào khuyết
Các đặc điểm vi thể nào dưới đây mô tả u lympho Hodgkin dưới typ hỗn hợp tế bào? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Xơ hóa và hoại tử
Tế bào Reed–Sternberg điển hình với hạt nhân nổi trội, khó thấy các tế bào khuyết
Tổn thương lan tỏa do sự xâm nhập của hỗn hợp các tế bào bất thường và các tế bào phản ứng
Nhiều tế bào “bắp rang”
Đặc điểm vi thể nào phù hợp với u lympho Hodgkin dưới typ mất lympho bào? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Mô u rất giàu các tế bào Reed–Sternberg với nhân kỳ quái, rất ít tế bào viêm
Cấu trúc hạch thường bị xóa một phần
Xơ hoá lan tỏa kèm theo hoặc không kèm theo sự quá sản mạnh, lan tỏa của các nguyên bào xơ
Câu nào dưới đây không phải là hình ảnh đại thể của u lympho Hodgkin?
Hạch to, dính nhau, diện cắt màu trắng đục, thuần nhất.
Khởi phát, các hạch ngoại biên to, không dính nhau, tự nhiên đi rồi to trở lại, dính nhau thành khối.
Lách to, chắc, diện cắt màu đỏ, thuần nhất.
Gan có các cốt, kích thước không đều, màu trắng đục nổi trên nền nhu mô gan màu đỏ hồng.
Câu nào dưới đây là giai đoạn II của u lympho Hodgkin?
Xâm nhập một vùng hạch duy nhất.
Xâm nhập 2 vùng hạch trở lên cùng một phía cơ hoành.
Xâm nhập những vùng hạch ở 2 phía cơ hoành.
Xâm nhập lan toả rải rác vào 1 hoặc nhiều tạng.
Trong các phân loại u lympho không Hodgkin dưới đây, phân loại nào sử dụng dòng tế bào lympho làm nguyên tắc căn bản?
Phân loại Rappaport.
Phân loại Kiel.
Phân loại của Tổ chức y tế thế giới năm 2001.
Phân loại “Bảng công thức thực hành”.
Các dấu ấn dưới đây là của dòng lympho B, trừ:
CD5
CD79a
CD20
CD30
Những câu nào dưới đây là đặc điểm của u lympho nang? Chọn tất cả các mệnh đề đúng.
Là u ác tính của các tế bào B tâm nang.
Có cấu trúc nang nổi trội.
Nổi trội là các tâm bào kích thước nhỏ hoặc trung bình, nhân dài có khía, hạt nhân không rõ.
Tế bào u dương tính với Bcl-2, CD10, âm tính với CD5, CD43.
Những câu nào dưới đây là đặc điểm của u lymphô tế bào áo nang (Mantle Cell lymphoma)? Chọn tất cả các mệnh đề đúng.
Là u của tế bào T.
Các tế bào lympho đơn dạng tạo nên dạng nốt, lan toả hoặc dạng áo nang.
Nhiều trường hợp rải rác có mô bào dạng biểu mô tạo hình ảnh bầu trời sao.
Tế bào u điển hình dương tính với CD5, CD43, Cyclin D1, âm tính CD10 và CD23.
Những câu nào dưới đây là đặc điểm của u lymphô tế bào B vùng rìa ngoài hạch của mô lympho niêm mạc (U lympho MALT)? Chọn tất cả các mệnh đề đúng.
Là một u lympho ngoài hạch.
Các tế bào u xâm nhập vào biểu mô hình thành tổn thương lympho – biểu mô.
Các tế bào B vùng rìa đặc trưng có kích thước nhỏ hoặc trung bình, nhân tương đối không đều, chất nhiễm sắc phân tán, hạt nhân không rõ.
Các tế bào u dương tính với CD20, CD79a, âm tính với CD23, CD5.
Những câu nào dưới đây là đặc điểm của u lympho tế bào T ngoại vi, không đặc hiệu? Chọn tất cả các mệnh đề đúng.
Tế bào u xâm nhập lan toả, xóa cấu trúc bình thường của hạch.
Tế bào gồm nhiều loại, nổi trội là các tế bào lớn và trung bình với nhân không đều, đa hình thái.
Mô u nổi trội của các tế bào dạng lympho nhỏ với nhân không điển hình, hình dáng bất thường.
Mô u bị xâm nhập bởi nhiều tế bào viêm như lympho bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ái toan và những mô bào dạng biểu mô.
