wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về chủ nghĩa duy vật lịch sử

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, đâu là nhân tố chủ quan tác động sự vận động, phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất?

a)

Tính năng động và cách mạng của sự phát triển công cụ lao động và vai trò của người lao động là chủ thể sáng tạo.

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội.

c)

Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên.

d)

Sự thay đổi của các quan hệ sản xuất.

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, để nhận thức và cải tạo xã hội cần phải xuất phát từ đâu?

a)

Nền sản xuất vật chất của xã hội.

b)

Ý thức cá nhân của con người.

c)

Truyền thống văn hóa dân tộc.

d)

Ý chí của các nhà lãnh đạo.

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, điều kiện tiên quyết, cần thiết và chủ yếu quyết định sự hình thành và phát triển của con người cả về phương diện sinh học lẫn phương diện xã hội là gì?

a)

Lao động.

b)

Tôn giáo.

c)

Nghệ thuật.

d)

Ngôn ngữ.

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp cơ bản là giai cấp như thế nào?

a)

Gắn với phương thức sản xuất thống trị.

b)

Có quyền lực chính trị lớn nhất.

c)

Có số lượng đông nhất trong xã hội.

d)

Có trình độ học vấn cao nhất.

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp xuất hiện bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Chiếm hữu nô lệ.

b)

Cộng sản nguyên thủy.

c)

Phong kiến.

d)

Tư bản chủ nghĩa.

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, hiện tượng tha hóa của con người diễn ra trong xã hội nào?

a)

Trong xã hội có phân chia giai cấp.

b)

Trong xã hội nguyên thủy.

c)

Trong xã hội không có sự phân chia giai cấp.

d)

Trong xã hội lý tưởng không tồn tại mâu thuẫn.

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, hình thức cộng đồng nào là cao nhất và phổ biến nhất của xã hội loài người hiện nay?

a)

Dân tộc.

b)

Bộ lạc.

c)

Thị tộc.

d)

Gia đình.

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết cấu xã hội - giai cấp do yếu tố nào quy định?

a)

Trình độ phát triển của phương thức sản xuất.

b)

Ý thức xã hội của con người.

c)

Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật.

d)

Chính sách của nhà nước.

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết quả của sự tổng kết, sự khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, những tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo,... được gọi là gì?

a)

Hệ tư tưởng.

b)

Ý thức cá nhân.

c)

Tập quán xã hội.

d)

Phong tục truyền thống.

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm nào thể hiện sự chín muồi của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự phát triển đến đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp?

a)

Tình thế cách mạng

b)

Ý thức hệ

c)

Chủ nghĩa cá nhân

d)

Cải cách xã hội

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi chưa có chính quyền, hình thức đấu tranh nào là cao nhất trong đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản?

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh kinh tế

c)

Đấu tranh tư tưởng

d)

Đấu tranh quân sự

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan đã chín muồi, đó là lúc thuận lợi nhất có thể bùng nổ cách mạng, được gọi là gì?

a)

Thời cơ cách mạng

b)

Giai đoạn phát triển kinh tế

c)

Thời kỳ ổn định xã hội

d)

Thời điểm chuyển giao quyền lực

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi giai cấp vô sản chưa có chính quyền, việc tuyên truyền cổ động; đấu tranh trên lĩnh vực báo chí; đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, ... là những biểu hiện của hình thức đấu tranh nào?

a)

Đấu tranh tư tưởng

b)

Đấu tranh kinh tế

c)

Đấu tranh quân sự

d)

Đấu tranh pháp lý

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lãnh tụ giữ vai trò gì trong lịch sử?

a)

Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển phong trào của quần chúng nhân dân.

b)

Quyết định hoàn toàn sự phát triển của lịch sử.

c)

Không có ảnh hưởng gì đến tiến trình lịch sử.

d)

Chỉ đóng vai trò phụ trong các sự kiện lịch sử.

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lãnh tụ xuất hiện từ đâu?

a)

Từ trong phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân

b)

Từ ý chí cá nhân của một người xuất chúng

c)

Từ sự lựa chọn ngẫu nhiên của xã hội

d)

Từ sự áp đặt của các thế lực bên ngoài

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng căn bản, chủ chốt trong quần chúng nhân dân là ai?

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội

b)

Những người lãnh đạo chính trị

c)

Những người làm công tác quản lý nhà nước

d)

Những người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng cơ bản của xã hội, sản xuất ra toàn bộ của cải vật chất, là tiền đề và cơ sở cho sự tồn tại, vận động và phát triển của mọi xã hội trong mọi thời kỳ lịch sử là ai?

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Nhà nước

c)

Giai cấp tư sản

d)

Các nhà khoa học

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng nào là người sáng tạo, người gạn lọc, lưu giữ, truyền bá và phổ biến các giá trị tinh thần, làm cho nó được chọn lọc, được bảo tồn vĩnh viễn?

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Nhà nước

c)

Các nhà khoa học

d)

Các nhà lãnh đạo

19.

Câu "Là thuốc hay chất độc là tùy thuộc vào liều lượng của nó" minh hoạ cho quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật phát triển

20.

Câu "Tức nước vỡ bờ" thể hiện trực tiếp nội dung nào dưới đây của phép biện chứng duy vật?

a)

Sự thay đổi về lượng đạt đến điểm nút phải dẫn đến thay đổi về chất

b)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy con người

c)

Mọi sự vật đều không có sự phát triển

d)

Sự phát triển là kết quả của sự ngẫu nhiên

21.

Câu ca dao "Một cây làm chẳng lên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao" minh chứng cho quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Lượng - chất

b)

Phủ định của phủ định

c)

Mâu thuẫn

d)

Nguyên nhân - kết quả

22.

Câu nói "Chưa học bò đã lo học chạy" là biểu hiện của sai lầm nào sau đây?

a)

Nôn nóng, đốt cháy giai đoạn

b)

Thiếu kiên nhẫn, bỏ qua chi tiết

c)

Chủ quan, tự mãn

d)

Không có kế hoạch rõ ràng

23.

Câu nói "Hãy cho tôi biết bạn của bạn là ai, tôi sẽ cho bạn biết bạn là người như thế nào" thể hiện nội dung nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Nguyên lý về lượng và chất

d)

Nguyên lý về mâu thuẫn

24.

Câu nói "Nhật chặt bị" thể hiện nội dung của quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật phát triển

25.

Câu nói "Người ta không thể có khái niệm về số nếu chưa từng giơ mười đầu ngón tay tập đếm. Người ta không thể có khái niệm về đường, về điểm, về các hình hình học nếu không nhìn thấy hình ảnh của chúng trong thế giới hiện thực. Ngay cả các phát minh khoa học vĩ đại nhất cũng đều là sự phát hiện ra những kết cấu vật chất, những mối liên hệ giữa chúng trong thế giới vô cơ hoặc hữu cơ" thể hiện quan điểm nào trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Vai trò của vật chất đối với ý thức

b)

Ý thức quyết định sự tồn tại của vật chất

c)

Vật chất là sản phẩm của ý thức

d)

Ý thức tồn tại độc lập với vật chất

26.

Câu nói "Trời sinh voi, sinh cỏ" thể hiện quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật cổ điển

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

27.

Câu nói sau của Hêraclit thể hiện quan điểm gì: "Mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi đi, mọi vật đều không ngừng thay đổi, mọi vật đều không ngừng phát sinh và tiêu vong".

a)

Biện chứng

b)

Cơ giới

c)

Duy tâm

d)

Kinh nghiệm

28.

Câu nói: "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài" thể hiện rõ nhất quan điểm nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Biến chứng

b)

Phát triển tuần tự

c)

Tính khách quan

d)

Tính phổ biến

29.

Câu tục ngữ: "Có công mài sắt có ngày nên kim" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quan điểm lịch sử- cụ thể.

b)

Quan điểm phát triển tuần tự.

c)

Quan điểm phủ định sạch trơn.

d)

Quan điểm ngẫu nhiên.

30.

Câu: "Bầu ơi thương lấy bí cùng. Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng chất.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Quy luật phát triển.

31.

Câu: "Góp gió thành bão" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Quy luật lượng đổi thành chất đổi.

d)

Quy luật phủ định của phủ định.

32.

Câu: "Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng chất.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

33.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là từ nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về lượng và chất.

d)

Nguyên lý về phủ định của phủ định.

34.

Chọn câu đúng về phép biện chứng duy vật?

a)

Các câu kia đều đúng.

b)

Phép biện chứng duy vật phủ nhận mọi hình thức vận động.

c)

Phép biện chứng duy vật cho rằng thế giới không có sự phát triển.

d)

Phép biện chứng duy vật không liên quan đến thực tiễn.

35.

Chọn phán đoán đúng về vai trò của ngôn ngữ theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Ngôn ngữ chỉ có vai trò truyền đạt thông tin, không liên quan đến tư duy.

c)

Ngôn ngữ là sản phẩm của ý thức cá nhân, không liên quan đến xã hội.

d)

Ngôn ngữ không có vai trò trong việc hình thành nhận thức.

36.

Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức cơ bản nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chỉ có chủ nghĩa duy vật cổ điển.

d)

Chỉ có chủ nghĩa duy vật hiện đại.

37.

Chủ nghĩa duy vật bao gồm trường phái nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chỉ có chủ nghĩa duy vật cổ điển.

d)

Chỉ có chủ nghĩa duy vật hiện đại.

38.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.

b)

Vật chất phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức.

c)

Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau.

d)

Ý thức quyết định sự tồn tại của vật chất.

39.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng lý luận nhận thức dựa trên các nguyên tắc nào?

a)

Dựa trên 3 nguyên tắc kia.

b)

Dựa trên cảm tính chủ quan.

c)

Dựa trên ý chí cá nhân.

d)

Dựa trên kinh nghiệm thực tế.

40.

Là học thuyết triết học cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa nhị nguyên

41.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

b)

Ý thức là sản phẩm của thần linh

c)

Ý thức có nguồn gốc từ thế giới siêu nhiên

d)

Ý thức là sản phẩm của cá nhân con người

42.

Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

b)

Những năm 60 của thế kỷ XIX.

c)

Những năm 20 của thế kỷ XX.

d)

Những năm 80 của thế kỷ XVIII.

43.

Leucippus và Democritos gọi "những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia, không khác nhau về chất, tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú của chúng về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ của vạn vật" là gì?

a)

nguyên tử

b)

photon

c)

electron

d)

proton

44.

Loại hình thế giới quan nào thể hiện sự kết hợp giữa yếu tố thực và yếu tố hư ảo, yếu tố người và yếu tố thần linh, thể hiện ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người nguyên thủy?

a)

thế giới quan huyền thoại

b)

thế giới quan khoa học

c)

thế giới quan triết học

d)

thế giới quan tôn giáo

45.

Mác viết: "Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội tư bản chủ nghĩa". Hãy cho biết câu nói trên phản ánh quan điểm nào của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

b)

Vai trò của ý thức xã hội đối với sự phát triển lịch sử

c)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật quyết định sự tiến bộ xã hội

d)

Quan hệ sản xuất quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất

46.

Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?

a)

Mâu Thuẫn cơ bản

b)

Mâu Thuẫn phụ

c)

Mâu Thuẫn tạm thời

d)

Mâu Thuẫn bề ngoài

47.

Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động thì quy luật được phân loại thành các nhóm quy luật nào?

a)

cả 3 phán đoán đều đúng

b)

quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

quy luật vật lý, quy luật hóa học, quy luật sinh học

d)

quy luật kinh tế, quy luật chính trị, quy luật văn hóa

48.

Nếu căn cứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật nào?

a)

cả 3 phán đoán đều đúng

b)

Chỉ có quy luật đặc biệt

c)

Chỉ có quy luật phổ biến

d)

Chỉ có quy luật riêng lẻ

49.

Nói đến nguồn gốc nhận thức của triết học là nói đến những yếu tố nào?

a)

cả 3 yếu tố kia đều đúng

b)

chỉ có yếu tố tự nhiên

c)

chỉ có yếu tố xã hội

d)

chỉ có yếu tố con người

50.

Nội dung phán đoán nào sau đây không phải là điều kiện, tiền đề khách quan của sự ra đời triết học Mác?

a)

Tài năng, phẩm chất của C. Mác và Ăngghen

b)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX

c)

Sự phát triển của phong trào công nhân

d)

Sự khủng hoảng của triết học cổ điển Đức

51.

Nhà triết học nào cho rằng "lửa" là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)

Heraclit

b)

Platon

c)

Aristotle

d)

Pythagoras

52.

Nhà triết học nào cho rằng "nguyên tử" là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Đê-môcrit

b)

Platon

c)

Arixtốt

d)

Hêraclít

53.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là "nước"?

a)

Ta-lét

b)

Platon

c)

Aristoteles

d)

Heraclitus

54.

Nhận định "Không ai tắm hai lần trên một dòng sông" là của ai?

a)

Heraclit

b)

Platon

c)

Aristotle

d)

Socrates

55.

Nhận định "Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử" thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

56.

Nhận định nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phủ định biện chứng?

a)

Phủ định là chấm dứt sự phát triển

b)

Phủ định là một quá trình khách quan, diễn ra trong sự vật, hiện tượng

c)

Phủ định là sự thay thế cái cũ bằng cái mới, cái lạc hậu bằng cái tiến bộ

d)

Phủ định là sự phát triển liên tục, kế thừa và vượt qua

57.

Trong nhận thức, có quan hệ giữa các giai đoạn nhận thức. Đó là nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Mối liên hệ phổ biến

b)

Phép biện chứng hình thức

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng siêu hình

58.

Nhận định sau thuộc lập trường triết học nào: "Yêu nhau củ ấu cũng tròn. Ghét nhau quả bồ hòn cũng méo".

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật cổ điển

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

59.

Từ nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng chất, hãy cho biết quan điểm nào sau đây là sai khi sinh viên cần "tạo ra sự biến đổi cả mặt lượng lẫn mặt chất trong học tập và rèn luyện"?

a)

cái gì thì không cần phải học vì ta đã biết và có thể làm được

b)

cần học tập và rèn luyện để phát triển toàn diện bản thân

c)

phải tích cực đổi mới phương pháp học tập để đạt hiệu quả cao hơn

d)

cần kết hợp giữa học lý thuyết và thực hành để nâng cao chất lượng

60.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể

b)

Nguyên tắc đồng nhất, bất biến

c)

Nguyên tắc chủ quan, phiến diện

d)

Nguyên tắc tách biệt, không liên hệ

61.

Thales là một trong những nhà triết học duy vật tiêu biểu của hình thức nào?

a)

Hình thức chất phái

b)

Hình thức duy tâm

c)

Hình thức thần thoại

d)

Hình thức siêu hình

62.

Theo quan duy vật biện chứng, nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa siêu hình

63.

Theo quan duy vật biện chứng, vận động và phát triển có mối quan hệ như thế nào? (Điền vào chỗ trống)

a)

Từ tính thống nhất và chất phát của thế giới

b)

Là hai quá trình hoàn toàn độc lập

c)

Không liên quan đến nhau

d)

Chỉ tồn tại trong tư duy con người

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn gốc nào?

a)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

b)

Ba, nguồn gốc tự nhiên, xã hội và tâm linh

c)

Một, chỉ có nguồn gốc tự nhiên

d)

Bốn, nguồn gốc tự nhiên, xã hội, tâm linh và lịch sử

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, "đói nghèo" và "dốt nát", hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả? (Điền vào chỗ trống)

a)

Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia

b)

"Đói nghèo" là nguyên nhân, "dốt nát" là kết quả

c)

"Dốt nát" là nguyên nhân, "đói nghèo" là kết quả

d)

Cả hai đều không liên quan đến nhau