wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường lao động.

c)

trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

trung tâm môi giới việc làm.

2.

Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường lao động.

c)

trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

trung tâm môi giới việc làm.

3.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người bán sức lao động.

b)

tổ chức công đoàn.

c)

nhà quản lý lao động.

d)

bộ trưởng bộ lao động.

4.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

thị trường tiền tệ.

b)

giá cả sức lao động.

c)

tỷ giá hối đoái tiền tệ.

d)

thị trường chứng khoán.

5.

Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị

a)

pháp luật cấm.

b)

tịch thu.

c)

bỏ mẹ cấm.

d)

kê biên.

6.

Những hoạt động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

việc làm.

b)

lao động.

c)

sức lao động.

d)

thất nghiệp.

7.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

bị cấm.

b)

khác nhau.

c)

bắt buộc.

d)

miễn phí.

8.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

việc làm bán thời gian.

c)

việc làm chính thức.

d)

việc làm không ổn định.

9.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành thời gian rảnh rỗi để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

việc làm bán thời gian.

c)

việc làm chính thức.

d)

việc làm không ổn định.

10.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

lợi thế nội tại.

c)

cơ hội kinh doanh.

d)

cơ hội bên ngoài.

11.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động

a)

sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

b)

sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

c)

thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

d)

vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

12.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.

13.

Một trong những lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

lợi thế về nguồn cung sản phẩm.

d)

khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

14.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh là

a)

nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.

b)

kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.

c)

cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.

d)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

15.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

năng lực làm việc nhóm.

b)

năng lực thuyết trình.

c)

năng lực hùng biện.

d)

năng lực lãnh đạo.

16.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

năng lực quản lý.

b)

năng lực thuyết trình.

c)

năng lực hùng biện.

d)

năng lực làm việc nhóm.

17.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

địa vị.

b)

quyền lực.

c)

hợp tác.

d)

lợi nhuận.

18.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo.

b)

tính phi lợi nhuận.

c)

tính nhân đạo.

d)

tính xã hội.

19.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính quốc tế.

b)

tính khả thi.

c)

tính nhân đạo.

d)

tính nhân loại.

20.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là năng lực

a)

chống lạm phát giá cả.

b)

gian lận và trốn thuế.

c)

chống thất nghiệp.

d)

chuyên môn, nghiệp vụ.

21.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

22.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với khách hàng là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

23.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

chữ tín.

b)

nhiều tiền.

c)

cổ phiếu.

d)

địa vị.

24.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nhẫn nhượng.

b)

trách nhiệm.

c)

vô tư.

d)

tư lợi.

25.

Biểu hiện của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là việc doanh nghiệp luôn hỗ trợ tích cực cho chính quyền địa phương để nâng cao chất lượng đời sống dân cư góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

nâng cao vị thế.

b)

nâng cao uy tín với khách hàng.

c)

tiếp tục đạt các danh hiệu.

d)

bộc lộ tiềm đề tài năng lực nhân viên.

26.

Biểu hiện của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là tham gia tích cực các hoạt động xã hội để giúp đỡ cộng đồng góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

tiếp tục đạt danh hiệu.

b)

nâng cao uy tín.

c)

thu hút lao động.

d)

tăng lợi nhuận.

27.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

đạo đức kinh doanh.

c)

cơ hội kinh doanh.

d)

triết lý kinh doanh.

28.

Việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh sẽ giúp cho các chủ thể kinh tế

a)

nâng cao lợi thế vùng miền.

b)

nâng cao uy tín và thương hiệu.

c)

khắc phục chênh lệch vùng miền.

d)

nâng cường công tác truyền thông.

29.

(Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH) Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

30.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao

a)

năng lực cạnh tranh.

b)

đạo coi trọng.

c)

hủy hoại môi trường.

d)

thủ đoạn phi pháp.

31.

Việc duy trì tốt đạo đức kinh doanh trong mọi doanh nghiệp sẽ góp phần xây dựng các quan hệ kinh tế một cách

a)

độc quyền.

b)

lành mạnh.

c)

thông tin.

d)

lạm phát.

32.

Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là

a)

điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

làm hài lòng khách hàng tạo sự vững mạnh của nền kinh tế.

c)

hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

33.

(Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH) Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là

a)

điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.

b)

làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

34.

(Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH) Đạo đức kinh doanh là

a)

một quy định pháp lý bắt buộc.

b)

tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực điều chỉnh hành vi trong kinh doanh.

c)

yếu tố quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp.

d)

phương pháp sản xuất bền vững.

35.

(Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH) Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là

a)

cơ hội đầu tư.

b)

văn hoá tiêu dùng.

c)

ý tưởng kinh doanh.

d)

đạo đức kinh doanh.

36.

(Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH) Văn hoá tiêu dùng là nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cá nhân cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua

a)

hành vi tiêu dùng.

b)

đối thủ cạnh tranh.

c)

thủ đoạn phi pháp.

d)

hiệu quả sản xuất.

37.

Đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là

a)

triệt tiêu.

b)

dung hoà.

c)

động lực.

d)

phản diện.

38.

Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là

a)

nguyên liệu của sản xuất.

b)

cầu nối với sản xuất.

39.

Góp phần định hướng cho hoạt động của sản xuất phát triển là một trong những vai trò của

a)

sản xuất.

b)

kinh doanh.

c)

tiêu dùng.

d)

đối ngoại.

40.

Góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, dùng mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất là một trong những vai trò của

a)

tiêu dùng.

b)

lạm phát.

c)

thất nghiệp.

d)

cạnh tranh.

41.

(Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH) Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là

a)

tính khôn vặt.

b)

tính tùy tiện.

c)

tính phô trương.

d)

tính thời đại.

42.

(Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH) Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là

a)

tính kế thừa.

b)

tính thời cơ.

c)

tính lãng phí.

d)

tính sinh ngoại.

43.

Đọc thông tin sau: Theo thống kê của tỉnh C, gần 90% các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng các ngành kỹ sư, sửa chữa, máy tính, du lịch, công nghệ, kỹ thuật nhưng đang thiếu hụt nguồn cung. Các lĩnh vực hành chính, ngân hàng đang dẫn đầu nguồn cung nhưng nhu cầu tuyển dụng không nhiều. Sự mất cân đối giữa cung và cầu về lao động đã giảm đi sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, khiến cho họ chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Các công việc kỹ thuật, sửa chữa, máy tính, du lịch, công nghệ đều là hoạt động tạo ra sản phẩm, dịch vụ và thu nhập hợp pháp, nên được coi là việc làm.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đọc thông tin sau: Theo thống kê của tỉnh C, gần 90% các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng các ngành kỹ sư, sửa chữa, máy tính, du lịch, công nghệ, kỹ thuật nhưng đang thiếu hụt nguồn cung. Các lĩnh vực hành chính, ngân hàng đang dẫn đầu nguồn cung nhưng nhu cầu tuyển dụng không nhiều. Sự mất cân đối giữa cung và cầu về lao động đã giảm đi sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, khiến cho họ chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Ngành hành chính và ngân hàng ở tỉnh C có nguồn cung lao động lớn hơn nhu cầu tuyển dụng, do đó dẫn đến việc làm không hấp dẫn cho lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đọc thông tin sau: Theo thống kê của tỉnh C, gần 90% các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng các ngành kỹ sư, sửa chữa, máy tính, du lịch, công nghệ, kỹ thuật nhưng đang thiếu hụt nguồn cung. Các lĩnh vực hành chính, ngân hàng đang dẫn đầu nguồn cung nhưng nhu cầu tuyển dụng không nhiều. Sự mất cân đối giữa cung và cầu về lao động đã giảm đi sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, khiến cho họ chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Đào tạo thêm lao động kỹ thuật và điều chuyển một phần lao động hành chính sang ngành thiếu nhân lực là giải pháp để cân bằng lao động và tạo nhiều việc làm hơn ở tỉnh C.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đọc thông tin sau: Theo thống kê của tỉnh C, gần 90% các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng các ngành kỹ sư, sửa chữa, máy tính, du lịch, công nghệ, kỹ thuật nhưng đang thiếu hụt nguồn cung. Các lĩnh vực hành chính, ngân hàng đang dẫn đầu nguồn cung nhưng nhu cầu tuyển dụng không nhiều. Sự mất cân đối giữa cung và cầu về lao động đã giảm đi sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, khiến cho họ chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Nếu tỉnh C không đào tạo thêm lao động kỹ thuật, tình trạng thiếu hụt lao động sẽ tự động được giải quyết trong thời gian ngắn.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đọc thông tin sau: Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đọc thông tin sau: Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc thông tin sau: Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc thông tin sau: Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc thông tin sau: Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Sở trường nấu ăn của bác T là điểm mạnh giúp hình thành ý tưởng kinh doanh mở quán cơm.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc thông tin sau: Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Điểm mạnh trong ý tưởng kinh doanh của bác T là sở trường nấu ăn.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc thông tin sau: Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Ý tưởng kinh doanh của bác T có tính bền vững.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc thông tin sau: Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Việc kinh doanh của bác T sẽ tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc thông tin sau: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông T làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kỹ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hóa công ty. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô là lợi thế nội tại.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc thông tin sau: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông T làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kỹ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hóa công ty. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Sự chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội của ông T là thể hiện năng lực lãnh đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc thông tin sau: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông T làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kỹ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hóa công ty. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Tự trang bị những kiến thức, kỹ năng quản trị doanh nghiệp là thể hiện năng lực chuyên môn.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc thông tin sau: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông T làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kỹ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lý nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hóa công ty. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng là thể hiện năng lực quản lý.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc thông tin sau: M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp, cùng khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Lợi thế nội tại chính là sở thích ẩm thực của M.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc thông tin sau: M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp, cùng khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: M thể hiện năng lực lãnh đạo vì biết kết hợp kiến thức và nhu cầu thị trường để lập kế hoạch kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc thông tin sau: M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp, cùng khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: M có thể mở rộng trang trại bằng cách tham khảo các mô hình trang trại hữu cơ thành công ở các địa phương khác.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc thông tin sau: M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp, cùng khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: M chỉ cần dựa vào sở thích và kiến thức nông nghiệp, không cần quan tâm đến nhu cầu thị trường khi lập kế hoạch kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc thông tin sau: Để thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm của mình, công ty bột giặt K đã quảng cáo không đúng về công dụng của sản phẩm. Bên cạnh đó, trong quảng cáo, công ty K còn thổi phồng công dụng sản phẩm của mình và so sánh giữa sản phẩm của công ty mình với công ty bột giặt Z. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Quảng cáo sai sự thật và thổi phồng công dụng của sản phẩm là vi phạm đạo đức kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc thông tin sau: Để thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm của mình, công ty bột giặt K đã quảng cáo không đúng về công dụng của sản phẩm. Bên cạnh đó, trong quảng cáo, công ty K còn thổi phồng công dụng sản phẩm của mình và so sánh giữa sản phẩm của công ty mình với công ty bột giặt Z. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Công ty K đặt chữ tín lên hàng đầu trong hoạt động kinh doanh giúp công ty K xây dựng uy tín và được khách hàng tin tưởng.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc thông tin sau: Để thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm của mình, công ty bột giặt K đã quảng cáo không đúng về công dụng của sản phẩm. Bên cạnh đó, trong quảng cáo, công ty K còn thổi phồng công dụng sản phẩm của mình và so sánh giữa sản phẩm của công ty mình với công ty bột giặt Z. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Để thực hiện tốt đạo đức kinh doanh, công ty K phải quảng cáo trung thực và tôn trọng đối thủ.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc thông tin sau: Để thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm của mình, công ty bột giặt K đã quảng cáo không đúng về công dụng của sản phẩm. Bên cạnh đó, trong quảng cáo, công ty K còn thổi phồng công dụng sản phẩm của mình và so sánh giữa sản phẩm của công ty mình với công ty bột giặt Z. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Nếu công ty K muốn duy trì uy tín và phát triển bền vững, họ cần ngừng quảng cáo sai sự thật và thổi phồng công dụng sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc thông tin sau: Tết nguyên đán của Việt Nam được ví như ngày hội mua sắm của người Việt. Không biết từ bao giờ, dịp Tết là khoảng thời gian người tiêu dùng sẵn sàng chi tiền vào nhóm sản phẩm cao cấp quần áo, giày dép, thực phẩm, bánh kẹo, hoa quả, cây cảnh, đồ trang trí… Một số mặt hàng có nhu cầu cao trong dịp Tết như: lương thực, thực phẩm tươi sống và bánh, mứt, kẹo, rượu bia các loại, các loại đồ uống đóng hộp. Truyền thống gói bánh chưng, bánh dày, chơi hoa, cây cảnh, bày mâm ngũ quả là những phong tục không thể thiếu trong ngày Tết của các gia đình Việt. Hầu hết các chợ, siêu thị đều đông đúc vào ngày mùng Một Tết nên những ngày trước Tết không khí mua sắm rất là nhộn nhịp. Điều đặc biệt trong những ngày tết là mọi người từ già, trẻ, gái, trai đều mặc những bộ áo dài truyền thống hay những bộ trang phục đẹp nhất cùng nhau đi chúc Tết. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Văn hóa tiêu dùng là thói quen chi tiêu và lựa chọn hàng hóa của con người trong các dịp đặc biệt như Tết.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc thông tin sau: Tết nguyên đán của Việt Nam được ví như ngày hội mua sắm của người Việt. Không biết từ bao giờ, dịp Tết là khoảng thời gian người tiêu dùng sẵn sàng chi tiền vào nhóm sản phẩm cao cấp quần áo, giày dép, thực phẩm, bánh kẹo, hoa quả, cây cảnh, đồ trang trí… Một số mặt hàng có nhu cầu cao trong dịp Tết như: lương thực, thực phẩm tươi sống và bánh, mứt, kẹo, rượu bia các loại, các loại đồ uống đóng hộp. Truyền thống gói bánh chưng, bánh dày, chơi hoa, cây cảnh, bày mâm ngũ quả là những phong tục không thể thiếu trong ngày Tết của các gia đình Việt. Hầu hết các chợ, siêu thị đều đông đúc vào ngày mùng Một Tết nên những ngày trước Tết không khí mua sắm rất là nhộn nhịp. Điều đặc biệt trong những ngày tết là mọi người từ già, trẻ, gái, trai đều mặc những bộ áo dài truyền thống hay những bộ trang phục đẹp nhất cùng nhau đi chúc Tết. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Văn hóa tiêu dùng trong dịp Tết giúp giữ truyền thống, tạo không khí lễ hội và thúc đẩy mua sắm.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc thông tin sau: Tết nguyên đán của Việt Nam được ví như ngày hội mua sắm của người Việt. Không biết từ bao giờ, dịp Tết là khoảng thời gian người tiêu dùng sẵn sàng chi tiền vào nhóm sản phẩm cao cấp quần áo, giày dép, thực phẩm, bánh kẹo, hoa quả, cây cảnh, đồ trang trí… Một số mặt hàng có nhu cầu cao trong dịp Tết như: lương thực, thực phẩm tươi sống và bánh, mứt, kẹo, rượu bia các loại, các loại đồ uống đóng hộp. Truyền thống gói bánh chưng, bánh dày, chơi hoa, cây cảnh, bày mâm ngũ quả là những phong tục không thể thiếu trong ngày Tết của các gia đình Việt. Hầu hết các chợ, siêu thị đều đông đúc vào ngày mùng Một Tết nên những ngày trước Tết không khí mua sắm rất là nhộn nhịp. Điều đặc biệt trong những ngày tết là mọi người từ già, trẻ, gái, trai đều mặc những bộ áo dài truyền thống hay những bộ trang phục đẹp nhất cùng nhau đi chúc Tết. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Nếu các gia đình chi tiêu hợp lý cho bánh chưng, hoa quả và cây cảnh, họ vừa giữ được truyền thống vừa tạo không khí Tết vui vẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc thông tin sau: Tết nguyên đán của Việt Nam được ví như ngày hội mua sắm của người Việt. Không biết từ bao giờ, dịp Tết là khoảng thời gian người tiêu dùng sẵn sàng chi tiền vào nhóm sản phẩm cao cấp quần áo, giày dép, thực phẩm, bánh kẹo, hoa quả, cây cảnh, đồ trang trí… Một số mặt hàng có nhu cầu cao trong dịp Tết như: lương thực, thực phẩm tươi sống và bánh, mứt, kẹo, rượu bia các loại, các loại đồ uống đóng hộp. Truyền thống gói bánh chưng, bánh dày, chơi hoa, cây cảnh, bày mâm ngũ quả là những phong tục không thể thiếu trong ngày Tết của các gia đình Việt. Hầu hết các chợ, siêu thị đều đông đúc vào ngày mùng Một Tết nên những ngày trước Tết không khí mua sắm rất là nhộn nhịp. Điều đặc biệt trong những ngày tết là mọi người từ già, trẻ, gái, trai đều mặc những bộ áo dài truyền thống hay những bộ trang phục đẹp nhất cùng nhau đi chúc Tết. Chọn đáp án phù hợp cho nhận định sau: Nếu cửa hàng biết thói quen tiêu dùng dịp Tết, họ có thể chuẩn bị hàng hóa phù hợp để kinh doanh hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai